CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BIỆN PHÁP PHONG TỎA TÀI SẢN CỦA NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ 1. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ 1. Khái niệm của biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ Thông qua việc nộp đơn khởi kiện của đương sự và thụ lý đơn khởi kiện, tranh chấp phát sinh giữa các đương sự được Tòa án can thiệp và giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án. Để đưa ra bản án, quyết định cuối cùng giải quyết nội dung vụ án, Tòa án cần một khoảng thời gian nhất định để nghiên cứu, đánh giá chứng cứ, xem xét toàn diện yêu cầu của các đương sự.
Tuy nhiên, trong khoảng thời gian này, không ít trường hợp đương sự vì theo đuổi lợi ích cá nhân đã thực hiện một số hành vi mà nếu không áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời có thể dẫn đến thiệt hại cho đương sự khác hoặc gây khó khăn, trở ngại cho việc giải quyết đúng đắn vụ án và quá trình thi hành án. Chính vì vậy, với mục đích tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án sau này, Tòa án có thể ban hành và thực hiện một số giải pháp trước mắt, buộc một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc không thực hiện một số hành vi nhất định nhằm kịp thời giải quyết những nhu cầu cấp bách nêu trên. Các biện pháp này được gọi là BPKCTT. Theo quy định tại Điều 114 BLTTDS năm 2015, BPKCTT bao gồm các biện pháp sau: (1) Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; (2) Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng; (3) Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm; (4) Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động; (5) Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động; (6) Kê 7 7 biên tài sản đang tranh chấp; (7) Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp; (8) Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp (9) Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác; (10) Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ; (11) Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ; (12) Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định; (13) Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ; (14) Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình; (15) Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu; (16) Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án; (17) Các BPKCTT mà luật có quy định.
Như vậy, BLTTDS năm 2015 ghi nhận 16 BPKCTT cùng với một điều khoản dự phòng. Và phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là một trong số các BPKCTT đó. Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành, pháp luật tố tụng dân sự chưa đưa ra một khái niệm cụ thể cho biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ. Thay vào đó, BLTTDS năm 2015 dành riêng một điều luật quy định căn cứ áp dụng biện pháp này.
Cụ thể, Điều 126 BLTTDS năm 2015 quy định: “Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án”. Các nội dung khác về biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được căn cứ theo quy định pháp luật của BPKCTT nói chung, gồm các quy định về quyền yêu cầu, thẩm quyền xem xét và ban hành các quyết định tố tụng, quy trình áp dụng, buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại kiến nghị, trách nhiệm áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ không đúng. Như vậy, để hiểu rõ nội dung biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ, trước hết phải xác định biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ mang bản chất là một BPKCTT trong tố tụng dân sự, được xem là “một công đoạn tố tụng rút ngắn và giản đơn nhằm giúp cơ quan tài phán can thiệp nhanh chóng, kịp thời”1 trong quá trình giải quyết vụ án với mục đích đảm bảo giải quyết vụ án và việc thi hành án. Trong khoa học pháp lý, xoay quanh khái niệm phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ còn nhiều quan điểm khác nhau, có thể kể đến một số khái niệm như: 1 Phạm Duy Nghĩa (2010), “Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng trọng tài”, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, số 23, tr.
8 8 Theo quan điểm của tác giả Ngô Hoàng Oanh, Phạm Quỳnh Lan thì phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là “một biện pháp được thực hiện nhằm mục đích ngăn chặn khả năng thực hiện quyền định đoạt tài sản, bao gồm quyền bán, chuyển dịch hoặc bất kì hình thức giao dịch nào khác đối với tài sản”2. Theo quan điểm của tác giả Lê Hồng Sơn thì phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là “việc cô lập, cấm chuyển dịch quyền sở hữu về tài sản để đảm bảo cho việc giải quyết vụ án dân sự”3. Có thể thấy, hai định nghĩa về phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ nêu trên được xây dựng dựa trên bản chất của biện pháp. Nhìn chung đều thừa nhận biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là biện pháp tác động đến tài sản của người có nghĩa vụ bằng cách cô lập, không cho phép chuyển dịch tài sản của người có nghĩa vụ.
Nếu nhìn nhận từ khía cạnh logic ngôn ngữ, phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được cấu thành bởi hai yếu tố: “phong tỏa tài sản” và “tài sản của người có nghĩa vụ”. Vì vậy, cần làm rõ hai yếu tố này để tìm đến một cách hiểu hoàn chỉnh về phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ. Theo Từ điển Tiếng Việt, phong tỏa được hiểu là bao vây, cô lập một khu vực, một vùng, một phạm vi nhất định4. Theo Từ điển Luật học, phong tỏa tài sản là cấm chuyển dịch tài sản, hủy hoại tài sản khi đã xác định được loại, số lượng, đặc điểm, giá trị tài sản.
Phong tỏa tài sản được thực hiện trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự và trong quá trình thi hành án dân sự5. Như vậy, phong tỏa tài sản có thể hiểu là việc cô lập, ngăn cản hành vi chuyển dịch pháp lý đối với tài sản. Sau khi tài sản bị phong tỏa, mọi giao dịch làm chuyển dịch tài sản đều vô hiệu. Tức là giao dịch đó không có hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm giao kết, không có giá trị về mặt pháp lý cũng như không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên giao dịch.
Mặt khác, đối tượng hướng đến của biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là “tài sản của người có nghĩa vụ”. Khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2 Ngô Hoàng Oanh, Phạm Quỳnh Lan (2018), “Một số vấn đề về biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015”, Tạp chí Nghề luật, số 05, tr. 3 Lê Hồng Sơn (2020), Biện pháp khẩn cấp tạm thời – Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 4 Viện ngôn ngữ, Từ điển Tiếng Việt, Nxb.
Từ điển Bách khoa, tr. 5 Bộ Tư pháp, Từ điển Luật học, Nxb. Từ điển Bách khoa và Nxb. 9 9 2015 quy định tài sản bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
Tài sản này phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người có nghĩa vụ. Thông thường, chủ thể yêu cầu áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là nguyên đơn và “người có nghĩa vụ” thường là bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự. Tuy nhiên, nguyên đơn cũng có thể trở thành “người có nghĩa vụ” khi bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đối với nguyên đơn và yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp này. Do đó, đối tượng của biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là tài sản hợp pháp của người có nghĩa vụ, trong đó người có nghĩa vụ có thể là nguyên đơn, bị đơn hay người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chứ không mặc định là tài sản của bị đơn.
Qua các phân tích nêu trên, có thể hiểu phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là một BPCKTT được Tòa án áp dụng để cô lập tài sản, không cho phép người có nghĩa vụ chuyển dịch tài sản nhằm đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án. Đặc điểm của biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là biện pháp “bổ trợ cho thủ tục tố tụng chính”6, là quyết định tố tụng được áp dụng một cách độc lập trong quá trình giải quyết vụ án nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo toàn tài sản để đảm bảo các điều kiện thi hành án. Xét thấy, biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là biện pháp có các đặc điểm sau: Một là, tính khẩn cấp của biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ. Đây là đặc điểm nổi bật của biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ nói riêng và các BPKCTT khác nói chung.
Bởi lẽ mục đích chính của biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ là giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự trong tình thế khẩn cấp.