MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 bùng nổ và sự nổi lên của kinh tế số, hệ sinh thái thanh toán số ngày một phát huy hiệu quả đang dần khiến các NH thay đổi mô hình kinh doanh truyền thống trên toàn cầu, từng bƣớc số hóa NH, khẳng định vai trò của công nghệ trong thời đại mới. Ngành NH đã và đang phát triển hoạt động NH số theo hƣớng tự động, thông minh, gia tăng trải nghiệm nhằm mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng sử dụng dịch vụ tài chính, góp phần phát triển hạ tầng thanh toán của Việt Nam. Việc thanh toán bằng tiền mặt nhƣ trƣớc đây đã không thể đáp ứng nhu cầu thanh toán của toàn bộ nền kinh tế trong giai đoạn phát triển.
Ứng dụng các hình thức TTKDTM đem đến nhiều thuận tiện hơn, an toàn và tiết kiệm chi phí hơn là điều mà bất cứ NH nào cũng quan tâm, trong đó có NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank).”TTKDTM là xu thế tất yếu phù hợp với nền kinh tế ứng dụng thành tựu của cách mạng công nghệ 4.0 và đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp trên toàn cầu nhƣ hiện nay. Ở Việt Nam, TTKDTM đang dần trở nên phổ biến tại các thành phố lớn, các khu vực đô thị vì hình thức này tiết kiệm thời gian, chi phí và an toàn, đặc biệt là khi đại dịch Covid-19 bùng nổ, con ngƣời có xu hƣớng chuyển sang sử dụng các phƣơng tiện TTKDTM, hạn chế tiếp xúc ngƣời với ngƣời, ngƣời với tiền. Cùng với đó, Chính phủ đã đề ra nhiều chính sách nhằm khuyến khích TTKDTM và củng cố niềm tin của ngƣời dân khi tham gia thanh toán. Các tổ chức tín dụng cũng đƣợc yêu cầu phối hợp cùng với các tổ chức khác để đa dạng hóa sản phẩm, phát triển nhiều hình thức thanh toán mới, hiện đại hơn, thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán, giúp sức trong công cuộc thúc đẩy TTKDTM, đƣa tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong nƣớc về mức thấp nhất.
Agribank là NH có vốn điều lệ lớn, mạng lƣới hoạt động rộng khắp, nguồn nhân lực và cơ sở khách hàng lớn, có uy tín và thƣơng hiệu lâu năm gi 2 vị thế chủ đạo trong việc cung cấp các SPDV ngân hàng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đƣợc đầu tƣ nâng cấp đáng kể. Đây là những nhân tố và điều kiện thuận lợi để Agribank đẩy mạnh các phƣơng tiện thanh toán mới, trong đó có TTKDTM. Thanh toán là một nhu cầu thiết yếu của ngƣời dân. Tuy vậy, việc phổ cập phƣơng thức TTKDTM ở khu vực nông thôn, vùng xa vẫn gặp khó khăn, việc thay đổi thói quen hành vi cho ngƣời tiêu dùng TTKDTM là một việc không hề dễ, nhất là khi tƣ duy sử dụng tiển mặt đã ăn sâu trong tâm thức bao đời của ngƣời Việt.
Mặt khác, việc sử dụng các ứng dụng NH điện tử nhƣ một công cụ thanh toán vẫn chƣa đƣợc phổ biến chƣa đƣợc tiếp nhận rộng rãi đặc biệt là ở khu vực nông thôn. Do đó, ảnh hƣởng đến sự phát triển dịch vụ TTKDTM của Agribank – Chi nhánh Vàm Láng Đông Hải Phòng.” Xuất phát từ các lý do trên, học viên đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Biện pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vàm Láng Đông Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DVTTKDTM tại các NHTM. - Đánh giá thực trạng phát triển DVTTKDTM tại Agribank – Chi nhánh Vàm Láng Đông Hải Phòng trong giai đoạn 2018-2022.
- Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm phát triển DVTTKDTM tại Agribank – Chi nhánh Vàm Láng Đông Hải Phòng trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến phát triển DVTTKDTM tại NHTM và thực trạng phát triển DVTTKDTM tại Agribank – Chi nhánh Vàm Láng Đông Hải Phòng. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: Agribank – Chi nhánh Vàm Láng Đông Hải Phòng.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập, phân tích, đánh giá từ năm 2018 đến hết năm 2022; Đề xuất biện pháp cho giai đoạn tới năm 2027. - Phạm vi về nội dung: Phát triển DVTTKDTM tại Agribank – Chi nhánh Vàm Láng Đông Hải Phòng. Phƣơng pháp nghiên cứu Dựa trên các số liệu thu thập đƣợc, tác giả tiến hành tổng hợp, phân tích và so sánh số tƣơng đối, số tuyệt đối của các chỉ tiêu qua các năm. Từ các số liệu phân tích, tiến hành đánh giá DVTTKDTM tại Agribank – Chi nhánh Vàm Láng Đông Hải Phòng.
Qua đó đánh giá những mặt tích cực và tìm ra những nguyên nhân của hạn chế nhằm đƣa ra biện pháp có thể áp dụng trong thực tiễn để phát triển và kích thích khách hàng đến với DVTTKDTM tại Agribank – Chi nhánh Vàm Láng Đông Hải Phòng. Kết cấu của luận văn Luận văn gồm 3 chƣơng chính sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank – Chi nhánh Vàm Láng Đông Hải Phòng Chƣơng 3: Biện pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank – Chi nhánh Vàm Láng Đông Hải Phòng 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thƣơng mại 1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động chủ yếu 1.
Khái niệm Ngân hàng thương mại Ngân hàng thƣơng mại là đã là cái tên quen thuộc với nhiều ngƣời dân bởi đây là loại hình ngân hàng phổ biến nhất hiện nay tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung. Ngân hàng thƣơng mại đã ra đời từ lâu và trải qua quá trình hình thành và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá thị trƣờng đầy biến động. Thông qua NTHM, các cá nhân, tổ chức có thể thực hiện đƣợc nhu cầu của mình về gửi tiền, vay tiền, chuyển tiền, thanh toán. “Khái niệm về NHTM qua các năm với các cách hiểu khác nhau và đã đƣợc Chính phủ nêu vào ngày 16/7/2009 trong Nghị định số 59/2009/NĐ-CP.
Trong Nghị định có ghi: NHTM là NH đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các TCTD và các quy định khác của pháp luật” [15]. Nhƣ vậy, theo đuổi mục tiêu lợi nhuận là mục đích hƣớng tới của các NHTM, NHTM chính là nhƣ một doanh nghiệp kinh doanh thông thƣờng vì mục tiêu lợi nhuận mang lại càng nhiều càng tốt. “Theo Luật các TCTD số 77/2017/QH14 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 20/11/2017 thì: NHTM là loại hình NH đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [13]. Nếu các NHTM hoạt động mà có lợi nhuận, các khoản thu không đủ bù đắp những phần chi phí bỏ ra thì các NHTM cũng không thể tồn tại đƣợc bởi đây là một doanh nghiệp với ngành nghề kinh doanh là tiền và các dịch vụ liên quan tới tiền.
Các hoạt động chủ yếu của NHTM * Hoạt động huy động vốn Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản của NHTM bởi các NHTM kinh doanh tiền. Nếu chỉ là tiền do chính các chủ NHTM góp thì sẽ khó có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và từ đó không có khả năng cạnh tranh với các đối thủ. Vì vậy, để có thể mở rộng quy mô vốn của mình, các NHTM tiến hành huy động vốn. Với nguồn vốn dồi dào, NHTM có thể cho các tổ chức, cá nhân vay vốn với lãi suất cao hơn lãi suất huy động, từ đó chênh lệch giữa khoản lãi suất cho vay và lãi suất huy động là phần NHTM thu về.
* Hoạt động cho vay Hoạt động cho vay là hoạt động đóng vai trò chính trong việc tạo ra thu nhập cho các NHTM. Bởi nếu có tiền huy động đƣợc hoặc nguồn vốn có sẵn mà không có khách hàng vay vốn thì NHTM cũng sẽ khó có thể thu đƣợc nhiều lợi nhuận do các dịch vụ khách sinh lời không cao bằng hoạt động cho vay. Khi NHTM cho vay càng nhiều, với những rủi ro từ hoạt động cho vay đƣợc kiểm soát sẽ mang lại những khoản thu lớn giúp NHTM bù đắp những chi phí hoạt động, đặc biệt là chi phí lãi suất huy động vốn. * Hoạt động dịch vụ thanh toán Dịch vụ thanh toán ngày càng trở lên phổ biến và gắn bó với nhu cầu của tổ chức, cá nhân.
Các khách hàng tìm tới NHTM không chỉ đơn giản là gửi tiền và vay tiền mà còn muốn thông qua NHTM thực hiện các nhu cầu khác của mình. Trong đó có nhu cầu thanh toán cho các đơn vị kinh doanh khác, đối tƣợng khác mà khách hàng muốn giao dịch tiền. Đáp ứng nhu cầu này thì các NHTM làm trung gian thanh toán giữa khách hàng và bên đối tác. Có thể là nhận tiền hoặc cũng có thể là chuyển tiền thanh toán.
* Hoạt động khác Ngoài những hoạt động kể trên thì NHTM muốn mở rộng quy mô cũng nhƣ các hoạt động kinh doanh tiền của mình để nhằm mục tiêu sinh lời càng 6 nhiều càng tốt, cùng với đó là đáp ứng đƣợc nhiều nhu cầu của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh so với các đối thủ. Do vậy mà các NHTM còn có các dịch vụ nhƣ phát hành thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, L/C, ủy thác, đại lý, dịch vụ bảo hiểm. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại Xã hội ngày càng phát triển, nên nhu cầu của con ngƣời cũng từ đó mà có những biến động theo với xu hƣớng nhanh, gọn, thuận tiện dễ dàng.
Trƣớc đây, muốn thanh toán thì khách hàng sẽ phải thực hiện bằng tiền mặt với thời gian lâu, rủi ro nhầm lẫn tiền, tiền giả, thừa thiếu. Nhƣng tới ngày nay, khách hàng khi muốn thanh toán khi mua hàng, dịch vụ sản phẩm thì rất nhanh chóng thực hiện qua các ứng dụng của NHTM nhƣ banking thẻ ATM, séc, UNT, UNC.