Tổng quan nghiên cứu

Trong thực tế giảng dạy môn Toán cấp trung học cơ sở, có tới khoảng 72,2% học sinh lớp 7 cảm thấy phân môn Hình học là nội dung trừu tượng, khó tiếp thu và dễ tạo ra tâm lý e ngại. Bước vào chương trình lớp 7, các em bắt đầu làm quen với phương pháp suy diễn logic và chứng minh hình học chặt chẽ. Sự chuyển tiếp từ các hình ảnh trực quan ở lớp 6 sang các bài toán chứng minh đòi hỏi lập luận có căn cứ ở lớp 7 khiến nhiều học sinh lúng túng trong việc tìm kiếm hướng giải. Trong khi đó, định hướng đổi mới căn bản giáo dục đã được thể chế hóa trong Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Luật Giáo dục ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019, tại khoản 2 Điều 7 khẳng định phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán học của tác giả Ngô Thị Hoa, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Nguyễn Danh Nam tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết này. Mục tiêu cụ thể của công trình là xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 7 qua hoạt động giải toán hình học. Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm tại thành phố Hòa Bình vào tháng 11 năm 2020, hoàn thành bảo vệ vào tháng 10 năm 2021. Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học, kỳ vọng đưa tỷ lệ học sinh khá giỏi môn Hình học vượt ngưỡng 30% và giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 10% tại các trường trung học cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của công trình bắt nguồn từ thế kỷ thứ III khi nhà toán học Pappos đặt nền móng cho khoa học tìm tòi Heuristics. Đến năm 1950, nhà tâm lý học J. Guilford đã hệ thống hóa nghiên cứu sáng tạo và công bố mô hình cấu trúc trí tuệ gồm 2 khối cơ bản là trí thông minh và sáng tạo. Ông phân định rõ 2 kiểu tư duy nền tảng: tư duy hội tụ theo khuôn mẫu định sẵn và tư duy phân kỳ tìm kiếm nhiều phương án mới mẻ. Tại Việt Nam, nghiên cứu kế thừa quan điểm của tác giả Hoàng Chúng từ năm 1964 trong việc rèn luyện các thao tác đặc biệt hóa, tổng quát hóa, tương tự hóa, cùng định hướng của tác giả Nguyễn Bá Kim và Tôn Thân về tính độc lập của tư duy sáng tạo.

Hệ thống khái niệm chính trong đề tài gồm tư duy, tư duy sáng tạo và 3 biểu hiện đặc trưng cơ bản. Tư duy sáng tạo là dạng tư duy độc lập tạo ra ý tưởng mới, độc đáo và đạt hiệu quả giải quyết vấn đề cao. Ba yếu tố biểu hiện cốt lõi của tư duy sáng tạo trong học toán gồm có: tính mềm dẻo thể hiện ở năng lực chuyển đổi góc nhìn linh hoạt, thoát khỏi sự kìm hãm của kinh nghiệm có sẵn; tính nhuần nhuyễn thể hiện qua khả năng đề xuất nhanh chóng nhiều phương án và giải pháp tối ưu cho một bài toán; tính độc đáo đặc trưng bởi việc tìm ra lời giải mới lạ và khả năng sáng tạo bài toán mới từ bài toán gốc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 15 giáo viên giảng dạy môn Toán trung học cơ sở và 90 học sinh lớp 7. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện tại hai trường học đại diện trên địa bàn thành phố Hòa Bình: Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Võ Thị Sáu đại diện cho trường công lập phổ thông tiêu chuẩn, và Trường Phổ thông thực hành Chất lượng cao Nguyễn Tất Thành đại diện cho khối cơ sở giáo dục định hướng chất lượng cao. Cách thức chọn mẫu này bảo đảm phản ánh trung thực sự phân hóa đa dạng về năng lực học tập của học sinh và trình độ sư phạm của giáo viên.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học. Phân tích định tính thông qua dự giờ, phỏng vấn trực tiếp giáo viên và quan sát nhóm học sinh giúp nhận diện rõ rào cản tâm lý và thói quen giải toán. Phân tích định lượng dựa trên 105 phiếu điều tra và kết quả kiểm tra trước, sau thực nghiệm giúp kiểm định chính xác mức độ tăng trưởng năng lực của học sinh qua các công cụ thống kê mô tả. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được thu thập vào tháng 11 năm 2020 và quá trình theo dõi thực nghiệm hoàn tất vào tháng 10 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc:

Thứ nhất, mức độ trở ngại tâm lý của học sinh đối với phân môn Hình học 7 rất lớn. Kết quả khảo sát 90 học sinh cho thấy 72,2% học sinh (tương ứng 65 em) khẳng định Hình học 7 là môn học rất khó, trong khi chỉ có khoảng 14,5% học sinh đánh giá ở mức bình thường và vỏn vẹn 13,3% học sinh cảm thấy môn học này dễ dàng.

Thứ hai, các hành vi biểu hiện tư duy sáng tạo của học sinh còn hạn chế. Chỉ khoảng 17,8% học sinh được khảo sát thể hiện tính kiên trì theo đuổi việc tìm lời giải cho các bài toán khó. Tỷ lệ học sinh tự giác tìm kiếm cách giải hay, độc đáo hoặc biết đặt câu hỏi mở rộng về bài toán hầu như chưa được hình thành trong thói quen học tập.

Thứ ba, tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và thực tiễn của giáo viên. Mặc dù 80% giáo viên thừa nhận mỗi học sinh bình thường đều sở hữu tiềm năng sáng tạo và 86,7% giáo viên đánh giá học sinh bộc lộ tư duy sáng tạo rõ nét trong môn Toán, nhưng có tới 86,7% giáo viên lại lúng túng và thừa nhận không biết cách thức tổ chức dạy học phát triển tư duy sáng tạo trong thực tế giờ dạy.

Thứ tư, bất cập nghiêm trọng về tài liệu và quỹ thời gian sư phạm. Khoảng 93,3% giáo viên khẳng định hệ thống bài tập trong sách giáo khoa hiện hành còn ít và đơn điệu. Đồng thời, 86,7% giáo viên phản ánh thời lượng tiết học quá hạn hẹp khiến thầy cô khó tổ chức hoạt động thảo luận sâu cho học sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng trên bắt nguồn từ thói quen dạy học truyền thống mang tính áp đặt một chiều. Giáo viên vì áp lực phân phối chương trình thường bỏ qua bước hướng dẫn học sinh mò mẫm dự đoán, nhanh chóng đưa ra lời giải mẫu khiến học sinh phụ thuộc. Kết quả này tương đồng với các kết luận của một nghiên cứu gần đây trong nước khi chỉ ra rằng việc thiếu vắng câu hỏi gợi mở đã kìm hãm sự phát triển tư duy độc lập của người học.

Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn được mô tả và trực quan hóa rất khoa học qua các bảng thống kê và biểu đồ so sánh. Cụ thể, biểu đồ cột kép so sánh kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm thể hiện rõ nét sự bứt phá về năng lực giải toán: tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi tăng mạnh từ mức 15,6% trước thực nghiệm lên 31,1% sau thực nghiệm, trong khi tỷ lệ học sinh yếu kém giảm từ 22,2% xuống còn 8,9%. Bên cạnh đó, biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu các rào cản dạy học đã làm nổi bật tỷ lệ 93,3% giáo viên gặp trở ngại do nguồn bài tập đơn điệu. Bảng tần số phân phối điểm số và điểm trung bình giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm khẳng định giả thuyết khoa học: việc vận dụng các biện pháp sư phạm linh hoạt mang lại sự thay đổi thực chất cả về kết quả điểm số lẫn thói quen tư duy sáng tạo của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo nghiệm thực tiễn, luận văn đưa ra 4 nhóm biện pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, giáo viên bộ môn Toán cần áp dụng quy trình rèn luyện thao tác phân tích - tổng hợp trong từng bài giảng hình học. Hoạt động này được triển khai thường xuyên theo kế hoạch giảng dạy hàng tuần, hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy suy luận ngược đi từ kết luận về giả thiết để tìm đường lối chứng minh. Mục tiêu hướng tới là 100% học sinh nắm vững cách thức phân tích đề bài, giúp rút ngắn khoảng 15% thời gian tìm kiếm lời giải.

Thứ hai, tổ chuyên môn Toán trong nhà trường cần xây dựng hệ thống bài toán giải bằng nhiều cách nhằm phát triển tính nhuần nhuyễn của tư duy. Kế hoạch này được thực hiện xuyên suốt 2 học kỳ của năm học. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ học sinh có khả năng đề xuất từ 2 đến 3 hướng giải khác nhau cho cùng một bài toán hình học đạt mức trên 40%, tiêu biểu như kỹ thuật khai thác tính chất góc ngoài của tam giác hoặc vẽ đường thẳng song song trung gian.

Thứ ba, giáo viên cần chủ động bồi dưỡng kỹ thuật vẽ đường phụ và thao tác khái quát hóa bài toán để trau dồi tính mềm dẻo và tính độc đáo. Thời gian thực hiện tập trung vào các tiết luyện tập chuyên đề hàng tháng. Mục tiêu phấn đấu đạt tối thiểu 25% học sinh khá giỏi biết tự biến đổi giả thiết, dự đoán tính chất và xây dựng các bài toán mở rộng từ một bài toán ban đầu.

Thứ tư, ban giám hiệu nhà trường cần tổ chức mô hình lớp học tư duy và sinh hoạt câu lạc bộ toán học định kỳ. Tiến độ triển khai duy trì tối thiểu 2 buổi hội thảo chuyên đề trong mỗi học kỳ. Giải pháp này hướng tới việc đảm bảo 100% giáo viên toán đổi mới phương pháp giảng dạy, dành tối thiểu 10 phút trong mỗi tiết học để học sinh thảo luận nhóm, trao đổi ý tưởng và tự do bảo vệ quan điểm trước tập thể.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn thạc sĩ mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Một là giáo viên giảng dạy môn Toán cấp trung học cơ sở, đặc biệt là các thầy cô phụ trách khối lớp 7. Luận văn cung cấp ngân hàng hơn 20 bài toán điển hình có hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật vẽ đường phụ và phương pháp phân tích đa hướng, giúp giáo viên tiết kiệm 30% thời gian soạn bài theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Hai là cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn Toán tại các trường phổ thông. Tài liệu là cẩm nang hữu ích để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực chuyên môn nội bộ, đồng thời làm căn cứ chuẩn hóa tiêu chí đánh giá hơn 30 tiết dạy thực nghiệm theo định hướng phát triển năng lực tư duy sáng tạo.

Ba là sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Toán học và Lý luận phương pháp dạy học. Công trình cung cấp một khung lý thuyết vững chắc về phương pháp Heuristics, quy trình thiết kế bài tập và cách xử lý dữ liệu thống kê kiểm định giả thuyết khoa học với độ chuẩn xác cao.

Bốn là các bậc phụ huynh và học sinh lớp 7 có nhu cầu tự học và bồi dưỡng năng khiếu toán học. Học sinh có thể nắm vững kỹ thuật tư duy suy luận ngược, vượt qua nỗi sợ hãi đối với môn Hình học để tự tin nâng điểm số các bài thi định kỳ lên trên 8,0 điểm.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao phân môn Hình học 7 lại có tiềm năng lớn nhất để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh? Chương trình Hình học 7 đánh dấu bước ngoặt chuyển từ quan sát trực quan sang suy diễn logic chặt chẽ. Khi giải bài toán tam giác hoặc đường thẳng song song, học sinh không thể áp dụng công thức máy móc mà buộc phải liên kết dữ kiện, đưa ra phán đoán và vẽ hình phụ. Việc thử nghiệm nhiều cách chứng minh khác nhau giúp học sinh rèn luyện tư duy phân kỳ một cách toàn diện.

Tính mềm dẻo của tư duy giải toán hình học được biểu hiện cụ thể như thế nào trong thực tế? Tính mềm dẻo bộc lộ rõ nhất khi học sinh biết thay đổi góc nhìn để tháo gỡ bế tắc. Ví dụ, khi cần so sánh hai góc không nằm trong cùng một tam giác, học sinh linh hoạt lấy điểm đối xứng trên tia đối của đường trung tuyến để chuyển hai góc về cùng một tam giác mới. Biện pháp này giúp học sinh thoát khỏi sự gò bó của thói quen tư duy rập khuôn ban đầu.

Làm thế nào để giáo viên rèn luyện tính nhuần nhuyễn cho học sinh trong một tiết giải toán? Giáo viên nên khuyến khích học sinh tìm nhiều hướng tiếp cận cho một bài toán quen thuộc. Minh chứng từ luận văn cho thấy một bài toán tính góc song song có thể giải bằng 3 phương pháp: kẻ đường thẳng song song phụ hoặc kéo dài cạnh tạo góc ngoài tam giác. Việc khai thác đa dạng lời giải giúp kích hoạt khả năng đề xuất ý tưởng của trên 40% học sinh trong lớp.

Khó khăn lớn nhất mà giáo viên trung học cơ sở gặp phải khi dạy học tư duy sáng tạo là gì? Khảo sát thực tế trên 15 giáo viên cho thấy có tới 93,3% giáo viên nhận định bài tập sách giáo khoa còn ít và đơn điệu, trong khi 86,7% giáo viên thiếu thời gian tổ chức thảo luận do áp lực hoàn thành chương trình. Do đó, giáo viên cần tinh giản dạng bài lặp lại và chủ động xây dựng bài toán mở cho học sinh thảo luận.

Học sinh có học lực trung bình có cơ hội phát triển tư duy sáng tạo trong học toán không? Mọi học sinh bình thường đều tiềm ẩn năng lực sáng tạo, điều này được 80% giáo viên khẳng định qua khảo sát. Nếu giáo viên biết chia nhỏ bài toán phức tạp thành các bước suy luận vừa sức và hướng dẫn sơ đồ phân tích đi lên, học sinh trung bình hoàn toàn có thể tự mình phát hiện ra mối liên hệ toán học và tự tin tìm ra lời giải chính xác.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Ngô Thị Hoa đã mang lại những đóng góp nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tư duy sáng tạo và xác lập 3 phẩm chất cốt lõi gồm tính mềm dẻo, tính nhuần nhuyễn và tính độc đáo trong giải toán hình học.
  • Đánh giá thực trạng khách quan qua khảo sát 15 giáo viên và 90 học sinh tại thành phố Hòa Bình, chỉ ra nguyên nhân khiến 72,2% học sinh gặp trở ngại khi học Hình học 7.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm đồng bộ gồm rèn luyện thao tác phân tích tổng hợp, giải bài toán bằng nhiều cách và kỹ thuật vẽ đường phụ sáng tạo.
  • Kiểm chứng hiệu quả thực nghiệm sư phạm thành công, giúp tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi môn Toán tăng trưởng vượt bậc từ 15,6% lên 31,1%.
  • Mở ra lộ trình triển khai và chuyển giao tài liệu tập huấn chuyên môn trong khung thời gian 12 tháng tới để phục vụ hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Công trình không chỉ hoàn thiện về mặt lý luận phương pháp dạy học mà còn là tài liệu tham khảo giàu giá trị thực tiễn cho giáo viên phổ thông trên cả nước. Quý thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm hãy áp dụng ngay các biện pháp sư phạm từ luận văn để tối ưu hóa hiệu quả giờ dạy, khơi dậy niềm đam mê học toán và bồi dưỡng tư duy sáng tạo bền vững cho thế hệ tương lai.