Biến đổi xã hội ở nông thôn thành phố hồ chí minh trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa từ năm 1997 đến năm 2010

Biến đổi xã hội ở nông thôn TP Hồ Chí Minh từ 1997 đến 2010 trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và những tác động của nó.

Chuyên ngành

Dân Tộc Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2016

193
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

DẪN LUẬN

1.1. Lý do và mục đích nghiên cứu

1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Những đóng góp mới của luận án

1.6. Bố cục luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Các khái niệm liên quan

1.1.1. Các khái niệm nền tảng của luận án

1.1.2. Các khái niệm liên quan đến đối tượng và địa bàn nghiên cứu

1.2. Quan điểm tiếp cận

1.3. Lý thuyết nghiên cứu

1.3.1. Lý thuyết kinh tế - chính trị

1.3.2. Quyết định luận kinh tế

1.3.3. Sự lựa chọn duy lý

1.4. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích

1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu

1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu

1.4.3. Khung phân tích

1.5. Các công trình nghiên cứu liên quan

1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA SỰ BIẾN ĐỔI XÃ HỘI Ở NÔNG THÔN TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. Yếu tố tác động đến sự biến đổi xã hội ở nông thôn

2.1.1. Chính sách phát triển của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn

2.1.2. Công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn, nông nghiệp

2.1.3. Tiến trình đô thị hóa mạnh ở nông thôn TP. Hồ Chí Minh

2.1.4. Nông dân TP. Hồ Chí Minh – đối tượng của sự biến đổi

2.1.4.1. Nông dân thành phố là nông dân đô thị, địa bàn cư trú rộng
2.1.4.2. Số lượng nông dân ít và ngày càng giảm
2.1.4.3. Trình độ học vấn của nông dân ngày càng cao

2.2. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP Ở NÔNG THÔN TP. HỒ CHÍ MINH

3.1. Biến đổi cơ cấu kinh tế, việc làm ở nông thôn

3.1.1. Biến đổi cơ cấu kinh tế

3.1.2. Biến đổi cơ cấu việc làm

3.1.3. Biến đổi về thu nhập

3.1.3.1. Nhận diện về biến đổi thu nhập
3.1.3.2. Nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến đổi trong thu nhập

3.2. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: BIẾN ĐỔI TRONG PHÂN TẦNG XÃ HỘI, QUAN HỆ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN TP. HỒ CHÍ MINH

4.1. Biến đổi trong phân tầng xã hội

4.1.1. Sự phân tầng giữa đô thị - nông thôn

4.1.2. Sự phân tầng trong khu vực nông thôn

4.2. Biến đổi trong quan hệ xã hội

4.2.1. Mối quan hệ trong gia đình

4.2.2. Mối quan hệ cộng đồng, xóm giềng

4.2.3. Mối quan hệ trong hội đoàn nghề nghiệp

4.3. Biến đổi về môi trường

4.3.1. Môi trường tự nhiên

4.3.2. Môi trường xã hội

4.3.3. Môi trường văn hóa

4.4. Tiểu kết chương 4

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Biến Đổi Xã Hội Nông Thôn TP

TP. Hồ Chí Minh, với sự phát triển mạnh mẽ, chứng kiến những biến đổi sâu sắc ở khu vực nông thôn trong giai đoạn 1997-2010. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đã tác động mạnh mẽ đến đời sống nông thôn TP.HCM, đặc biệt sau khi thành phố tiến hành tách các huyện ngoại thành để hình thành thêm các quận mới vào năm 1997. Sự xuất hiện của các khu công nghiệp, khu chế xuất, cùng với sự thay đổi về diện tích đất nông nghiệp và lượng người nhập cư ngày càng tăng, đã làm thay đổi diện mạo xã hội nông thôn. Luận án này tập trung vào việc tìm hiểu những biến đổi này, nguyên nhân và kết quả của chúng, trong bối cảnh phát triển nông thôn TP.HCM.

1.1. Bối Cảnh Công Nghiệp Hóa Nông Thôn TP.HCM 1997

Năm 1997 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa nông thôn TP.HCM. Nghị định 30-CP của Thủ tướng Chính phủ về việc chia tách các huyện thành quận đã tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, khu chế xuất. Điều này dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng và việc làm nông thôn TP.HCM. Theo tài liệu gốc, năm 1997 được xem là mốc thời gian để lại dấu ấn cho sự phát triển và biến đổi mạnh mẽ ở khu vực nông thôn Thành phố.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Biến Đổi Xã Hội Nông Thôn TP.HCM

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là phân tích sự biến đổi xã hội nông thôn TP.HCM trên các trục vấn đề như cơ cấu xã hội nghề nghiệp, phân tầng xã hội, quan hệ xã hội và biến đổi môi trường. Đồng thời, nghiên cứu cũng nhằm tìm hiểu tác động của những biến đổi này đến sự phát triển chung của đô thị TP.HCM, đặc biệt là vai trò giảm tải cho đô thị trung tâm. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở dữ liệu để tham khảo, nhằm ban hành các chính sách phát triển nông thôn ngày càng văn minh, hiện đại.

II. Thách Thức Đô Thị Hóa Nông Thôn TP

Quá trình đô thị hóa nông thôn TP.HCM trong giai đoạn 1997-2010 đặt ra nhiều thách thức lớn. Sự chuyển đổi từ nông nghiệp TP.HCM truyền thống sang các ngành công nghiệp và dịch vụ đã tạo ra những thay đổi về cơ cấu kinh tế, việc làm và thu nhập của người dân. Đồng thời, sự gia tăng dân số do di cư và quá trình đô thị hóa cũng gây áp lực lên hạ tầng, môi trường và an sinh xã hội nông thôn. Việc giải quyết những thách thức này đòi hỏi những giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

2.1. Áp Lực Dân Số Lên Hạ Tầng Nông Thôn TP.HCM

Sự gia tăng dân số do di cư và quá trình đô thị hóa đã tạo ra áp lực lớn lên hạ tầng nông thôn TP.HCM. Theo số liệu thống kê, dân số ở các huyện ngoại thành và các quận ven thành phố tăng đáng kể trong giai đoạn 1997-2010. Điều này đòi hỏi việc đầu tư và nâng cấp hạ tầng giao thông, điện, nước, y tế và giáo dục để đáp ứng nhu cầu của người dân. Bảng 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 trong tài liệu gốc cung cấp thông tin chi tiết về tỷ lệ tăng dân số ở nông thôn và các quận ven thành phố.

2.2. Mất Đất Nông Nghiệp Do Đô Thị Hóa TP.HCM

Quá trình đô thị hóa đã dẫn đến việc thu hẹp diện tích đất nông nghiệp TP.HCM. Các khu công nghiệp, khu dân cư và các công trình hạ tầng được xây dựng trên đất nông nghiệp, làm giảm diện tích đất canh tác và ảnh hưởng đến kinh tế nông thôn TP.HCM. Bảng 2.7, 2.8, 2.9 trong tài liệu gốc cho thấy tỷ lệ tăng, giảm của diện tích đất trồng tại Thành phố và các đô thị trực thuộc Trung ương.

2.3. Thách Thức An Sinh Xã Hội Nông Thôn TP.HCM

Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế và việc làm đã tạo ra những thách thức về an sinh xã hội nông thôn. Nhiều nông dân mất việc làm và phải chuyển đổi sang các ngành nghề khác, đòi hỏi việc đào tạo lại và hỗ trợ tìm kiếm việc làm. Đồng thời, sự gia tăng bất bình đẳng về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cũng là một vấn đề cần được quan tâm. Cần có các chính sách hỗ trợ nông dân TP.HCM để đảm bảo cuộc sống ổn định.

III. Biến Đổi Cơ Cấu Kinh Tế Nông Thôn TP

Giai đoạn 1997-2010 chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế nông thôn TP.HCM. Sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ đã làm giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong tổng GDP của khu vực nông thôn. Đồng thời, cơ cấu việc làm cũng có sự thay đổi, với sự gia tăng của lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ, và sự giảm sút của lao động trong ngành nông nghiệp. Sự biến đổi cơ cấu kinh tế này đã tạo ra những cơ hội và thách thức mới cho người dân nông thôn.

3.1. Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Nghề Nông Thôn TP.HCM

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã kéo theo sự thay đổi về cơ cấu ngành nghề ở nông thôn TP.HCM. Nhiều hộ nông dân đã chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp như công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ. Bảng 3.1 trong tài liệu gốc cho thấy sự chuyển dịch các nhóm ngành nghề ở nông thôn trong giai đoạn này. Biểu đồ 3.1 cũng minh họa cơ cấu ngành nghề của các hộ nông dân vào các năm 2001, 2006 và 2011.

3.2. Biến Động Thu Nhập Của Nông Dân TP.HCM

Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế và việc làm đã tác động đến thu nhập nông thôn TP.HCM. Một số nông dân đã tăng thu nhập nhờ chuyển đổi sang các ngành nghề có thu nhập cao hơn, trong khi một số khác lại gặp khó khăn do mất việc làm hoặc thiếu kỹ năng để thích ứng với các ngành nghề mới. Bảng 3.15, 3.16, 3.17, 3.18, 3.19, 3.20, 3.21, 3.22, 3.23, 3.24 trong tài liệu gốc cung cấp thông tin chi tiết về thu nhập bình quân của người dân và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập.

IV. Phân Tầng Xã Hội và Quan Hệ Xã Hội Nông Thôn TP

Quá trình công nghiệp hóađô thị hóa đã làm sâu sắc thêm sự phân tầng xã hội nông thôn TP.HCM. Sự khác biệt về thu nhập, trình độ học vấn, tiếp cận các dịch vụ xã hội và cơ hội phát triển đã tạo ra những khoảng cách lớn giữa các nhóm dân cư khác nhau. Đồng thời, các quan hệ xã hội nông thôn cũng có sự thay đổi, với sự suy giảm của các mối quan hệ truyền thống và sự gia tăng của các mối quan hệ dựa trên lợi ích kinh tế.

4.1. Sự Phân Tầng Giữa Đô Thị và Nông Thôn TP.HCM

Sự khác biệt về điều kiện sống, thu nhập và cơ hội phát triển giữa khu vực đô thị và nông thôn TP.HCM ngày càng rõ rệt. Người dân ở khu vực đô thị có thu nhập cao hơn, tiếp cận các dịch vụ xã hội tốt hơn và có nhiều cơ hội phát triển hơn so với người dân ở khu vực nông thôn. Biểu đồ 4.1 và 4.2 trong tài liệu gốc minh họa sự khác biệt về thu nhập và chi tiêu giữa khu vực đô thị và nông thôn.

4.2. Biến Đổi Quan Hệ Gia Đình và Cộng Đồng Nông Thôn

Các mối quan hệ gia đìnhcộng đồng nông thôn cũng có sự thay đổi do tác động của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa. Nhiều người trẻ rời bỏ quê hương để tìm kiếm việc làm ở các thành phố lớn, làm suy yếu các mối quan hệ gia đình và cộng đồng truyền thống. Đồng thời, sự gia tăng của các tệ nạn xã hội cũng ảnh hưởng đến sự gắn kết của cộng đồng.

V. Tác Động Môi Trường Từ Công Nghiệp Hóa Nông Thôn TP

Quá trình công nghiệp hóađô thị hóa đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường nông thôn TP.HCM. Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất và suy thoái đa dạng sinh học là những vấn đề môi trường nghiêm trọng cần được giải quyết. Việc quản lý và bảo vệ môi trường nông thôn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, doanh nghiệp và cộng đồng.

5.1. Ô Nhiễm Nguồn Nước và Rác Thải Nông Thôn TP.HCM

Ô nhiễm nguồn nước và rác thải là những vấn đề môi trường nghiêm trọng ở nông thôn TP.HCM. Nước thải từ các khu công nghiệp, khu dân cư và hoạt động sản xuất nông nghiệp không được xử lý đúng cách đã gây ô nhiễm nguồn nước. Đồng thời, lượng rác thải sinh hoạt và công nghiệp ngày càng tăng cũng gây áp lực lên hệ thống xử lý rác thải. Bảng 4.5 và 4.6 trong tài liệu gốc cung cấp thông tin về tình hình thu gom rác và nhận xét về rác thải trong khu vực nông thôn.

5.2. Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Nông Thôn TP.HCM

Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang các mục đích sử dụng khác đã làm suy thoái đa dạng sinh học ở nông thôn TP.HCM. Nhiều loài động thực vật quý hiếm bị mất môi trường sống và có nguy cơ tuyệt chủng. Việc bảo tồn đa dạng sinh học đòi hỏi việc quy hoạch và quản lý sử dụng đất hợp lý, cũng như việc bảo vệ các khu vực tự nhiên còn lại.

VI. Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Nông Thôn TP

Để đảm bảo sự phát triển bền vững nông thôn TP.HCM, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường. Việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân, nâng cao chất lượng dịch vụ xã hội và bảo vệ môi trường là những ưu tiên hàng đầu. Đồng thời, cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng trong quá trình phát triển.

6.1. Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao TP.HCM

Việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao là một giải pháp quan trọng để nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp. Cần có chính sách hỗ trợ nông dân tiếp cận các công nghệ mới, đào tạo kỹ năng và xây dựng các mô hình sản xuất hiệu quả. Điều này giúp nông dân TP.HCM thích ứng với thị trường.

6.2. Nâng Cao Chất Lượng Cuộc Sống Nông Thôn TP.HCM

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa và thể thao ở nông thôn TP.HCM là rất quan trọng để cải thiện đời sống nông thôn TP.HCM. Cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ và tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các dịch vụ này. Điều này góp phần giảm bớt sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn.

05/06/2025
Biến đổi xã hội ở nông thôn thành phố hồ chí minh trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa từ năm 1997 đến năm 2010

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN Các khái niệm liên quan đến luận án gồm những khái niệm mang tính nền tảng như biến đổi xã hội, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đây là những khái niệm cần được làm rõ để vận dụng, phân tích các vấn đề nghiên cứu liên quan đến nội dung của luận án. Ngoài ra, luận án còn đề cập đến các khái niệm liên quan đến đối tượng nghiên cứu như nông dân, nông thôn nhằm mục đích làm rõ hơn trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận án.

Các khái niệm nền tảng của luận án * Biến đổi xã hội Mọi xã hội - cũng giống như tự nhiên - không ngừng biến đổi. Ổn định của xã hội chỉ là ổn định của bề ngoài, còn thực tế nó không ngừng biến đổi bên trong bản thân nó. Do đó, bất cứ xã hội nào và bất cứ nền văn hóa nào, cho dù đã được định hình và có bảo thủ đến đâu cũng luôn có sự biến đổi. Sự biến đổi đó trong xã hội hiện đại ngày càng rõ hơn, nhanh hơn, và trở thành là điều không còn mới mẻ.

Có nhiều quan niệm về sự biến đổi xã hội. Một cách hiểu rộng nhất, cho rằng, đó là một sự thay đổi so sánh với một tình trạng xã hội hoặc một nếp sống có trước. Trong phạm vi hẹp hơn, biến đổi xã hội được đề cập đến sự biến đổi về cấu trúc xã hội (hay tổ chức xã hội của xã hội đó) mà sự biến đổi này ảnh hưởng sâu sắc đến phần lớn các thành viên của xã hội. Biến đổi xã hội là quá trình, qua đó những khuôn mẫu của các hành vi, các quan hệ, các thiết chế xã hội, và các hệ thống phân tầng được thay đổi qua thời gian [39:277- 280].

11 Biến đổi xã hội có thể giúp xã hội tốt hơn trong tương lai. Biến đổi xã hội là: a) chắc chắn sẽ xảy ra; b) nó theo một con đường phát triển; và c) những tiến bộ tất nhiên hướng tới một xã hội tốt hơn (Auguste Comte). Xã hội cũng giống như các hiện thực khác, không ngừng vận động và thay đổi. Tất cả các xã hội đều đứng trong một thực trạng “đứng yên trong sự vận động liên tục”.

Dù vậy, mức độ hoặc phạm vi của sự biến đổi không giống nhau từ xã hội này đến xã hội khác. Trong lịch sử phát triển của nhân loại, qua nhiều thời kỳ lịch sử, sự biến đổi của xã hội diễn ra nhanh, chậm khác nhau. Ví dụ, các xã hội săn bắn, hái lượm họ chấp nhận lối sống mới và từ bỏ phong tục truyền thống, nhưng họ làm điều đó rất chậm, trải qua hàng thế kỷ. Đối với xã hội nông nghiệp và sự hình thành các đô thị, tốc độ biến đổi xã hội diễn ra nhanh hơn, và công nghiệp hóa thì sự biến đổi xã hội chỉ trải qua vài thập kỷ, thậm chí một vài năm.

Căn cứ vào phạm vi ảnh hưởng của biến đổi xã hội, người ta chia ra làm hai cấp độ khác nhau [39:279-280]: - Biến đổi vĩ mô: là những biến đổi diễn ra và xuất hiện trên một phạm vi rộng lớn. Bởi vì chúng diễn ra trong thời kỳ dài. Biến đổi này có thể không nhận thấy được vì nó diễn ra quá chậm đối với con người, giống như đang trải qua cuộc sống thường ngày. Như, hiện đại hóa là một quá trình, mà qua đó các xã hội trở nên khác nhau bên trong nhiều hơn; hoặc sự thay đổi các thiết chế xã hội giản đơn bằng những thiết chế xã hội phức tạp.

Cũng có những biến đổi xã hội vĩ mô mất ít thời gian hơn, nhưng cũng có thể trải qua đến vài thế hệ như xã hội công nghiệp đi từ kinh tế công nghiệp đến thông tin và kinh tế dịch vụ. - Biến đổi vi mô: liên quan đến những biến đổi nhỏ, nhanh được tạo nên những quyết định không thấy hết được, như sự tương tác trong quan hệ của con người với đời sống hàng ngày. Xét về đặc điểm của biến đổi xã hội, hai tác giả trên cũng đưa ra nhận định: biến đổi xã hội là hiện tượng phổ biến nhưng nó diễn ra không giống 12 nhau giữa các xã hội; khác biệt về thời gian và hậu quả; ảnh hưởng cũng khác nhau tùy thuộc vào tính chất, mức độ, phạm vi; vừa có tính kế hoạch vừa có tính phi kế hoạch [39:297-280]. Từ những quan điểm nhận định về biến đổi xã hội nêu trên, chúng tôi nhận thấy, biến đổi xã hội là một quá trình và do con người tạo nên, đồng thời, chịu tác động của nhiều yếu tố nội sinh và ngoại sinh.

Biến đổi xã hội theo nghĩa rộng đó là sự biến đổi toàn bộ xã hội trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội. Bên cạnh đó, biến đổi xã hội còn diễn ra ở khía cạnh hẹp hơn đó là chuyển đổi của cơ cấu việc làm, thu nhập, quan hệ xã hội, phân tầng xã hội, giáo dục, y tế… Luận án nghiên cứu về sự biến đổi xã hội nông thôn TP. Hồ Chí Minh dưới tác động của quá trình CNH, HĐH theo góc tiếp cận thứ hai. Theo góc tiếp cận này, chúng tôi xem chính sách phát triển của TP.

Hồ Chí Minh, quá trình CNH, HĐH và đô thị hóa là những tác nhân quan trọng dẫn đến quá trình biến đổi xã hội ở nông thôn thành phố. Đó là sự biến đổi đi từ thấp đến cao hơn, hiện đại và văn minh hơn. Trong chiều hướng biến đổi đó, con người cũng có những sự lựa chọn duy lý, tìm kiếm sinh kế phù hợp với khả năng của bản thân và gia đình để thích ứng trước những sự biến đổi của xã hội. * Đô thị hóa Khái niệm đô thị hóa ra đời vào khoảng cuối thế kỷ XIX khi các nhà nghiên cứu đề cập đến tình trạng phát triển mạnh mẽ về mặt hình thể của các đô thị như là một kết quả tất yếu của sự phát triển toàn cầu [18-website].

Theo đó, đô thị hóa được xem như sự mở rộng của đô thị tính theo tỉ lệ phần trăm giữa số dân đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực. Đô thị hóa còn là quá trình tập trung dân cư vào các đô thị và hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị do yêu cầu của công nghiệp hóa [112:9]. Đô thị hóa cũng được đánh dấu bởi sự chuyển đổi cấu trúc lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp dịch vụ; hay nói đúng hơn, nó là sự 13 chuyển đổi từ quá trình kinh tế - xã hội này sang quá trình kinh tế - xã hội khác, là chuyển từ nông thôn sang thành thị, chuyển từ một nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp cao hơn; nhưng đôi khi, đô thị hóa cũng dẫn đến những tác động tiêu cực như làm giảm đất nông nghiệp, phá hủy môi trường sống (destruction of habitats) và tạo ra những bất lợi cho kinh tế đô thị (urban diseconomies) [Geography Dictionary] [98:41]. Hoặc, đô thị hóa là một tiến trình rất phức tạp, bao gồm những thay đổi cơ bản trong phân bố lực lượng sản xuất, trong sự phân bố dân cư, dân số, trong kết cấu nghề nghiệp, trong lối sống, trong văn hóa… [119:12]; Hoặc đô thị hóa là một quá trình chuyển từ hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung trên địa bàn nhất định.

Đây là hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, nó diễn ra trên một không gian rộng lớn và khoảng thời gian lâu dài để chuyển biến các xã hội nông nghiệp - nông dân - nông thôn sang các xã hội đô thị - công nghiệp - và thị dân [94:17]. Như vậy, có rất nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về đô thị hóa, nhưng nhìn một cách tổng quát nhất, có thể xem đô thị hóa là quá trình chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị và có thể nhận diện bằng một số biểu hiện như sự tập trung dân cư đông; thay đổi nghề nghiệp từ nông nghiệp là chủ yếu sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ; thay đổi về lối sống, các mối quan hệ xã hội. * Công nghiệp hóa và hiện đại hóa - Công nghiệp hóa là khái niệm ra đời vào khoảng thế kỷ XIX khi cuộc cách mạng công nghiệp phát triển trên phạm vi toàn cầu. Công nghiệp hóa là tiến trình thay đổi nền kinh tế-xã hội từ xã hội tiền công nghiệp (pre-industrial society) sang xã hội công nghiệp (industrial society).

Sự thay đổi này là một phần nằm trong tiến trình hiện đại hóa, bằng việc tiếp cận sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong nền kinh tế [152:472]. Công nghiệp hóa là quá trình xây dựng nền sản xuất cơ khí lớn trong tất cả các ngành của nền kinh tế quốc 14 dân và đặc biệt trong công nghiệp, dẫn tới sự tăng nhanh trình độ trang bị kĩ thuật cho lao động và nâng cao năng suất lao động [130:209]. - Hiện đại hóa: trong khoa học xã hội, khái niệm này được đề cập đến như là một kiểu mẫu của sự chuyển đổi mang tính cách mạng từ xã hội truyền thống hoặc tiền hiện đại (pre-modern) sang xã hội hiện đại (modern). Thông thường, hiện đại hóa gắn liền với tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa [140:1-3].

Khái niệm hiện đại hóa được sử dụng vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, được dùng để chỉ những quốc gia có tốc độ phát triển nhanh chóng về các phương diện kinh tế công nghiệp [148:7-24]. Hệ quả của hiện đại hóa là xã hội mang tính chất của thời đại ngày nay; nền kinh tế trở nên đầy đủ mọi trang thiết bị của nền công nghiệp hiện đại [130:438]. Theo Từ điển bách khoa của Anh, hiện đại hóa là “sự chuyển biến (transformation) từ một xã hội truyền thống, nông thôn, nông nghiệp sang một xã hội thế tục (secular), đô thị, công nghiệp. Xã hội hiện đại là xã hội công nghiệp.

Để hiện đại hóa một xã hội thì trước hết phải công nghiệp hóa nó. Về mặt lịch sử, sự nổi lên của xã hội hiện đại gắn liền với sự nổi lên của xã hội công nghiệp. Mọi đặc điểm liên quan đến tính hiện đại (modernity) đều gắn với những biến đổi, trong không đầy hai thế kỷ, đưa đến kiểu xã hội công nghiệp. Điều này gợi ý rằng thuật ngữ chủ nghĩa công nghiệp (industrialism) và xã hội công nghiệp hàm ý nhiều hơn là tính kinh tế và công nghệ, cho dù đó là những cốt lõi.

Chủ nghĩa công nghiệp là một lối sống (way of life) bao gồm những biến đổi kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Biến Đổi Xã Hội Ở Nông Thôn TP. Hồ Chí Minh Trong Thời Kỳ Công Nghiệp Hóa (1997-2010)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thay đổi xã hội diễn ra ở nông thôn TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh công nghiệp hóa. Tài liệu phân tích các yếu tố tác động đến đời sống của người dân nông thôn, từ kinh tế, văn hóa đến xã hội, đồng thời nêu bật những thách thức và cơ hội mà họ phải đối mặt. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá về sự chuyển mình của nông thôn, từ đó có thể hiểu rõ hơn về quá trình phát triển và những chính sách cần thiết để hỗ trợ người dân trong giai đoạn này.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn đánh giá tác động của chuyển đổi cơ cấu cây trồng đến phát triển kinh tế hộ nông dân xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, nơi phân tích tác động của chuyển đổi cây trồng đến kinh tế nông dân. Ngoài ra, tài liệu Luận văn việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định sẽ cung cấp cái nhìn về tình hình việc làm và thu nhập của lao động nông thôn, giúp bạn hiểu rõ hơn về thị trường lao động trong bối cảnh nông thôn. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh sẽ mang đến những giải pháp cụ thể cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp, một vấn đề quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề xã hội và kinh tế ở nông thôn Việt Nam.