Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Dân tộc học (mã số: 62.01) của tác giả Lê Thị Mỹ Hà được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Xuân Biên, bảo vệ năm 2016. Đề tài tập trung nghiên cứu biến đổi xã hội ở khu vực nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2010 dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và đô thị hóa.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng phát triển đô thị đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh. Toàn thành phố gồm 24 quận, huyện với diện tích tự nhiên 2.095 km2 và dân số 7.138.817 người (tại thời điểm khảo sát trình bày trong luận án); trong đó 19 quận nội thành chiếm 81,8% dân số (6.817.496 người) nhưng chỉ chiếm 23,6% diện tích (494,01 km2), còn 5 huyện ngoại thành chiếm 18,2% dân số (1.321.321 người) và bao quát 76,4% diện tích (1.601 km2). Sau Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VI (tháng 5/1996) đề ra chủ trương đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH và việc triển khai Nghị định 30-CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ về việc chia tách các huyện ngoại thành để thành lập các quận mới, tốc độ đô thị hóa tại vùng ven diễn ra nhanh chóng. Việc xây dựng hàng loạt khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu dân cư và khu tái định cư khiến diện tích đất nông nghiệp sụt giảm nghiêm trọng, cơ cấu dân số cơ học tăng vọt và làm biến đổi sâu sắc diện mạo xã hội nông thôn. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây chủ yếu khảo sát ở từng thời điểm tĩnh hoặc đi sâu vào các khía cạnh tiêu cực, kinh tế đơn thuần; chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện, hệ thống sự biến đổi xã hội nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh trên cả hai trục lịch đại và đồng đại, đồng thời làm rõ chức năng vùng đệm giảm tải cho khu vực trung tâm đô thị.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm hai nội dung chính:

  1. Phân tích sự biến đổi xã hội ở nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh theo chiều lịch đại và đồng đại trên các trục vấn đề cơ bản: cơ cấu xã hội nghề nghiệp, phân tầng xã hội, quan hệ xã hội và biến đổi môi trường (tự nhiên, xã hội, văn hóa).
  2. Tìm hiểu tác động của sự biến đổi xã hội nông thôn đối với sự phát triển chung của đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó chú trọng đến vai trò giảm tải áp lực cho khu vực đô thị trung tâm; từ đó cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp Thành phố tham khảo ban hành các chính sách quản lý và phát triển xã hội.

Câu hỏi nghiên cứu của luận án:

  1. Xã hội nông thôn của Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang chuyển đổi như thế nào dưới sự tác động của quá trình CNH, HĐH diễn ra mạnh mẽ tại Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian 1997-2010?
  2. Xu hướng phát triển của xã hội nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào và mối quan hệ tương tác của nó với sự phát triển chung của thành phố?

Giả thuyết nghiên cứu:

  1. Quá trình đô thị hóa, CNH, HĐH ở các quận vùng ven và nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh kể từ năm 1997 là những yếu tố trực tiếp tác động đến sự biến đổi xã hội của nông thôn theo xu hướng hiện đại, đó là nông thôn đô thị, là “sân sau” nhằm giảm tải áp lực của đô thị trung tâm; và chủ nhân của nông thôn hiện nay không phải là nông dân làm nông nghiệp.
  2. Xã hội nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh biến đổi là nguyên nhân và kết quả của sự phát triển Thành phố, đồng thời kéo theo các hệ quả vừa tích cực vừa đặt ra những vấn đề mới cho sự phát triển Thành phố.

Đối tượng nghiên cứu là hộ nông dân Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể là các hộ "nông dân gốc" sinh sống tại địa phương từ trước năm 1986 và duy trì canh tác nông nghiệp ít nhất đến năm 1997. Việc xác định tiêu chí này dựa trên hai cơ sở: mốc năm 1986 mở đầu thời kỳ Đổi mới khiến lượng người nhập cư đổ về thành phố tăng cao, nếu không chọn mốc này sẽ không bảo đảm việc nhận diện đối tượng nông dân sở tại; mốc năm 1997 là thời điểm phân chia lại địa giới hành chính, tạo ra sự chuyển đổi lớn về không gian và phương thức sản xuất. Nông dân trong nghiên cứu này được xác định tiếp cận theo nghĩa "farmer" (những người sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo định hướng thị trường trong một đô thị đặc biệt) chứ không còn mang tính chất "peasant" tự cung tự cấp.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1997 đến năm 2010. Năm 1997 ghi nhận quyết sách đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tại Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ VI và Nghị định 30-CP; năm 2010 là mốc kết thúc giai đoạn để đánh giá kết quả thực hiện CNH, HĐH và chuyển sang thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ IX.
  • Phạm vi không gian: Gồm 5 huyện ngoại thành (Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ); các quận mới được thành lập từ các huyện ngoại thành năm 1997 (Thủ Đức, Quận 9, Quận 2, Quận 12, Quận 7, Bình Tân); đồng thời chọn khảo sát đối chứng tại hai quận nội thành vẫn còn duy trì hoạt động kinh tế nông nghiệp là Gò Vấp và Quận 8.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu được luận án phân chia thành các nhóm chủ đề tài liệu:

Nhóm nghiên cứu về nông nghiệp, nông dân, nông thôn dưới tác động của CNH, HĐH và đô thị hóa trên bình diện cả nước:

  • Về lý luận và quy luật phát triển CNH, HĐH nông thôn có các công trình của Nguyễn Điền (1997), Công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn các nước châu Á và Việt Nam; Lê Cao Đoàn (2001), Triết lý phát triển quan hệ công nghiệp - nông nghiệp thành thị - nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
  • Về thực trạng bức xúc của nông nghiệp, nông dân có ấn phẩm tập hợp của nhiều tác giả (2008), Nông dân, nông thôn và nông nghiệp: Những vấn đề đang đặt ra, chỉ rõ các hiện tượng nông dân mất đất, di cư tự phát, nông thôn đối mặt với ô nhiễm môi trường.
  • Về vấn đề việc làm và dịch chuyển lao động nông thôn có nghiên cứu của Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn; Nguyễn Ngọc Tuấn (2003), Những vấn đề kinh tế - xã hội và môi trường vùng ven các đô thị lớn trong quá trình phát triển bền vững; Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hằng (2009), Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa.
  • Về sự biến đổi xã hội và văn hóa làng xã chịu tác động của đô thị hóa có công trình của Trần Thị Hồng Yến (2013), Biến đổi về xã hội và văn hóa ở các làng quê trong quá trình đô thị hóa tại Hà Nội.

Nhóm công trình nghiên cứu trực tiếp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Đỗ Thái Đồng (2004), Phát triển nông thôn, khảo sát thực trạng 3 huyện ngoại thành vào năm 1997, phân tích những chuyển biến kinh tế - xã hội cùng các thách thức ô nhiễm và biến đổi văn hóa.
  • Lê Văn Năm (2007), Nông dân ngoại thành TP. Hồ Chí Minh trong tiến trình đô thị hóa, đi sâu vào mặt trái của đô thị hóa, sự mất cân đối kinh tế, phân tầng xã hội, tệ nạn xã hội và quá trình nông dân rời ruộng đồng chuyển sang làm thị dân.
  • Tôn Nữ Quỳnh Trân (1999), Văn hóa làng xã trước sự thách thức của đô thị hóa tại các vùng ven ngoại thành TP. Hồ Chí Minh, khảo sát sự biến đổi từ văn hóa nhận thức, tôn giáo, tín ngưỡng đến nếp sống, ẩm thực, nhà ở vùng ven.
  • Lê Thị Mỹ Hà (2012), đề tài Nông dân, nông thôn TP. Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nghiên cứu thực trạng biến đổi kinh tế, văn hóa, xã hội từ năm 1997 đến năm 2010.
  • Tô Thị Thùy Trang (2013), đề tài Định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn TP. Hồ Chí Minh đến năm 2020, phân tích tiềm năng và giải pháp theo tiêu chí nông thôn mới.
  • Bùi Thế Cường (2013), đề tài Cơ cấu xã hội, lối sống và phúc lợi của cư dân thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, khảo sát 1.080 hộ gia đình tại 30 xã, phường thuộc 24 quận, huyện năm 2010, phân tích phân tầng xã hội theo thu nhập, nghề nghiệp và lối sống.

Nhóm các văn bản, chính sách của Đảng và Nhà nước:

  • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.
  • Các nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VI, VII, VIII, IX; Quyết định số 105/2006/QĐ-UBND về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; Quyết định số 5930/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn đến năm 2020; Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ban hành Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2020.

Khoảng trống học thuật mà luận án lựa chọn giải quyết là việc phân tích thực trạng biến đổi xã hội nông thôn một cách hệ thống trên cả hai trục thời gian (lịch đại) và không gian (đồng đại); làm rõ cơ chế thích ứng sinh kế của hộ nông dân gốc thông qua hiện tượng li nông, đa dạng hóa nguồn thu nhập để phân tán rủi ro; đồng thời đánh giá chức năng giảm tải của nông thôn đối với vùng đô thị trung tâm dưới góc độ Dân tộc học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng ba lý thuyết khoa học xã hội nền tảng:

  1. Lý thuyết kinh tế - chính trị: Bắt nguồn từ học thuyết Lao động về giá trị thế kỷ XVIII, lý thuyết này giải thích mối quan hệ tương tác giữa hệ thống sản xuất và hệ thống pháp luật, cơ chế quản lý của nhà nước, và bối cảnh lịch sử - xã hội cụ thể. Tác giả vận dụng lý thuyết để xem xét các chính sách vĩ mô của Đảng, Nhà nước và chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh tác động đến sự thay đổi thiết chế kinh tế - xã hội nông thôn.
  2. Quyết định luận kinh tế: Thuộc trường phái Tân Mác-xít (Neo-Marxist), nhấn mạnh cơ sở hạ tầng kinh tế đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng xã hội. Mô hình vận động của xã hội diễn ra theo đường xoắn ốc; sự biến đổi cơ cấu kinh tế đất đai và việc làm là nguyên nhân nền tảng dẫn đến sự thay đổi phân tầng xã hội, nếp sống và văn hóa nông thôn.
  3. Thuyết lựa chọn duy lý: Dựa trên nguyên lý kinh tế học tân cổ điển, coi các cá nhân (chủ thể hành động - actors) luôn định hướng hành vi nhằm tối đa hóa mục tiêu lợi ích dựa trên các giá trị và sở thích cá nhân. Quyết định của chủ thể phụ thuộc vào hai biến số: tiềm năng của chủ thể (vốn, học vấn, kỹ năng, quan hệ xã hội) và thể chế xã hội (chính sách, luật lệ, khuôn mẫu). Thuyết này giải thích việc hộ nông dân tự giác chuyển đổi nghề nghiệp, phân bổ lao động gia đình và tích lũy tài sản để thích ứng với đô thị hóa.

Các khái niệm then chốt được thao tác hóa gồm:

  • Biến đổi xã hội: Được hiểu theo hai cấp độ là vĩ mô (chuyển đổi cấu trúc, thiết chế trong thời gian dài) và vi mô (sự biến đổi trong quan hệ thường nhật, việc làm, lối sống của cá nhân). Luận án tiếp cận biến đổi xã hội ở nông thôn theo nghĩa hẹp, tập trung vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế, việc làm, phân tầng xã hội, quan hệ cộng đồng và môi trường.
  • Đô thị hóa: Quá trình tập trung dân cư, mở rộng không gian vật chất đô thị, chuyển đổi lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ và thay đổi lối sống.
  • Nông dân: Dựa trên phân biệt của Eric Wolf giữa "peasants" (nông dân truyền thống sản xuất để nộp thặng dư cho tầng lớp thống trị và tự duy trì gia đình) và "farmers" (chủ thể kinh doanh nông nghiệp theo tính duy lý kinh tế thị trường). Nông dân Thành phố Hồ Chí Minh được xác định là "farmers" - nông dân đô thị.
  • Nông thôn và Nông thôn mới: Nông thôn là vùng ngoài trung tâm đô thị, mật độ thấp. Tuy nhiên tại Thành phố Hồ Chí Minh, khoảng cách này bị xóa mờ dần. Luận án vận dụng tiêu chí nông thôn mới (Quyết định 491/QĐ-TTg gồm 19 tiêu chí thuộc 3 nhóm: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất) để phân tích hiện trạng phát triển.

Quan điểm tiếp cận: Luận án áp dụng quan điểm tiếp cận từ cộng đồng (community-based approach), lấy người nông dân và cộng đồng nông thôn làm trung tâm thu thập và xử lý thông tin; kết hợp chặt chẽ giữa góc nhìn emic (quan điểm của người trong cuộc) và etic (quan điểm của nhà nghiên cứu bên ngoài).

Khung phân tích của luận án: Quá trình đô thị hóa, CNH, HĐH và Chính sách phát triển của Thành phố sau năm 1997 tác động trực tiếp lên hai thực thể:

  • Địa bàn nông thôn: Địa bàn bị thu hẹp, dân số cơ học tăng nhanh, cơ sở hạ tầng phát triển, cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch đa dạng.
  • Nông dân: Địa bàn cư trú thu hẹp, số lượng nông dân giảm, trình độ học vấn nâng cao, cơ cấu việc làm đa dạng. Hai nhóm biến số này tương tác tạo nên sự biến đổi toàn diện của xã hội nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Xem xét tiến trình theo lát cắt lịch đại (biến chuyển qua các mốc thời gian 1997, 2001, 2006, 2010) và đồng đại (so sánh giữa các địa bàn quận, huyện).
  • Phương pháp định lượng: Thu thập số liệu thống kê từ Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh và điều tra bảng hỏi 600 hộ nông dân theo nguyên tắc chọn mẫu quota (mẫu định mức) qua 5 bước: khảo sát tiền trạm; phân bổ hạn ngạch; chọn vùng đặc trưng; chốt danh sách cùng Hội Nông dân; phỏng vấn bảng hỏi (thay mẫu dự phòng không quá 10%). Số liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.
  • Phương pháp định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 23 hộ gia đình (được chọn ngẫu nhiên từ danh sách 600 hộ định lượng) về sinh kế, đất đai, quan hệ xã hội; dữ liệu phỏng vấn được mã hóa và trích lục bằng phần mềm N-vivo. Kết hợp quan sát - tham dự tại cộng đồng, ghi chép nhật ký điền dã.
  • Phương pháp phân tích, so sánh đối chiếu: Phân tích tư liệu thứ cấp kết hợp tư liệu sơ cấp để làm rõ biến đổi giữa các vùng.

Bảng tổng hợp phân bổ mẫu điều tra định lượng (600 hộ) trong luận án:

Khu vực khảo sát Địa bàn cụ thể Số phiếu khảo sát
5 huyện ngoại thành Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ 300 phiếu (60 phiếu/huyện)
6 quận đô thị hóa/vùng ven Thủ Đức, Bình Tân, Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 12 240 phiếu (40 phiếu/quận)
2 quận nội thành có nông nghiệp Gò Vấp, Quận 8 60 phiếu (30 phiếu/quận)
Tổng cộng 13 quận, huyện 600 phiếu

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục luận án gồm phần Dẫn luận, 4 chương nội dung, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục.

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, giải trình chi tiết các khái niệm công cụ, ba khung lý thuyết phân tích (Kinh tế - chính trị, Quyết định luận kinh tế, Lựa chọn duy lý), xác lập mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết và khung phân tích. Đồng thời, tác giả thực hiện điểm luận toàn diện các công trình nghiên cứu liên quan đến CNH, HĐH nông thôn trên cả nước và tại Thành phố Hồ Chí Minh, khẳng định hướng tiếp cận nghiên cứu cộng đồng kết hợp định lượng và định tính là điểm trọng tâm để làm rõ các chuyển biến đồng đại và lịch đại.

Chương 2: Yếu tố tác động và đối tượng của sự biến đổi xã hội ở nông thôn TP. Hồ Chí Minh

Nội dung chương tập trung làm rõ hai nhóm vấn đề: các nhân tố tác động ngoại sinh và sự biến đổi nội tại của đối tượng nông dân.

Về các yếu tố tác động:

  • Chính sách phát triển: Luận án phân tích hệ thống chính sách của Trung ương (Đại hội VI, VII, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX, Nghị quyết 26-NQ/TW khóa X) và các nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần VI, VII, VIII, IX. Chính quyền Thành phố đã cụ thể hóa bằng các quyết định quy hoạch sản xuất nông nghiệp, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (Quyết định 105/2006/QĐ-UBND) và chương trình nông thôn mới (Quyết định 15/2011/QĐ-UBND).
  • Quá trình CNH, HĐH và đô thị hóa: Thể hiện qua mạng lưới các khu chế xuất, khu công nghiệp phân bổ rộng khắp các quận huyện vùng ven và ngoại thành (Bảng 2.1). Đô thị hóa tạo ra áp lực gia tăng dân số nhanh chóng qua các thời kỳ trước năm 1997, giai đoạn 1997-1998, 1993-2003 và 2004-2009 (Bảng 2.2 đến 2.6; Biểu đồ 2.1). Đồng thời, tiến trình này dẫn đến sự sụt giảm diện tích đất trồng trọt qua các năm (Bảng 2.7, 2.8, 2.9).

Về đối tượng của sự biến đổi:

  • Nông dân Thành phố Hồ Chí Minh mang đặc trưng là nông dân đô thị, địa bàn cư trú phân tán rộng khắp.
  • Quy mô nhân khẩu và số lượng hộ nông dân giảm liên tục qua các giai đoạn (Biểu đồ 2.2, Biểu đồ 2.3, Bảng 2.10, 2.11, 2.12, 2.13).
  • Trình độ học vấn của người nông dân có xu hướng tăng lên qua các năm, tạo điều kiện cho quá trình chuyển đổi nghề nghiệp (Bảng 2.14).

Chương 3: Biến đổi cơ cấu xã hội nghề nghiệp ở nông thôn TP. Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày các dữ liệu thực nghiệm về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, việc làm và thu nhập của cư dân nông thôn:

Biến đổi cơ cấu kinh tế và việc làm:

  • Cơ cấu kinh tế chuyển đổi từ thuần nông sang đa dạng ngành nghề (thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, xây dựng) trong các mốc 2001, 2006 và 2011 (Biểu đồ 3.1, Bảng 3.1).
  • Tỷ lệ hộ thuần nông giảm mạnh, xuất hiện nhiều hộ có tính chất việc làm hỗn hợp (Bảng 3.2, 3.3). Nhân khẩu trong hộ nông nghiệp phân tán vào các ngành nghề phi nông nghiệp (Bảng 3.4, 3.6, 3.7) và phân bố địa bàn làm việc rộng khắp, vươn ra khu vực nội thành hoặc các khu chế xuất (Bảng 3.5).
  • Tương quan giữa công việc với nhóm tuổi lao động cho thấy lao động trẻ có xu hướng chuyển hẳn sang làm việc tại các nhà máy, văn phòng, xí nghiệp; lao động lớn tuổi tiếp tục gắn bó với nông nghiệp đô thị hoặc làm kinh doanh tự do (Bảng 3.8, 3.9). Tương quan học vấn với tính chất công việc thể hiện học vấn càng cao tỷ lệ tham gia lao động phi nông nghiệp kỹ thuật càng lớn (Bảng 3.10).
  • Biến động diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình sụt giảm rõ rệt giữa năm 1997 và 2010 (Bảng 3.12, 3.13), kéo theo sự hình thành ma trận việc làm hỗn hợp trong từng hộ gia đình để thích nghi với tình trạng thiếu đất (Bảng 3.14).

Biến đổi về thu nhập:

  • Thu nhập bình quân đầu người một tháng của cư dân nông thôn tăng đáng kể trong giai đoạn nghiên cứu (Bảng 3.15, Biểu đồ 4.1).
  • Cơ cấu nguồn thu nhập có sự dịch chuyển: tỷ trọng thu nhập từ nông nghiệp giảm dần, thu nhập từ tiền lương, tiền công, dịch vụ và phi nông nghiệp chiếm vai trò quyết định (Bảng 3.16).
  • Mức độ tích lũy vốn của hộ nông thôn năm 2011 gia tăng so với năm 2006 (Biểu đồ 3.2, Bảng 3.17). Thu nhập có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm nghề (Bảng 3.18), giữa 5 nhóm thu nhập (Bảng 3.19, Bảng 2.22), giữa các địa bàn cư trú (Bảng 3.20), giữa hộ còn nhân khẩu làm nông và hộ chuyển đổi hoàn toàn (Bảng 3.21), cũng như theo độ tuổi (Bảng 3.23) và trình độ học vấn (Bảng 3.24).

Chương 4: Biến đổi trong phân tầng xã hội, quan hệ xã hội và môi trường ở nông thôn TP. Hồ Chí Minh

Chương 4 phân tích các chiều kích biến đổi xã hội chiều sâu:

Phân tầng xã hội:

  • Phân tầng giữa đô thị và nông thôn: Chênh lệch về mức thu nhập bình quân đầu người/tháng (Biểu đồ 4.1) và mức chi tiêu đời sống bình quân một người/tháng (Biểu đồ 4.2, Bảng 4.1). Mặc dù khoảng cách thu nhập được thu hẹp dần qua các năm, nhưng cơ cấu chi tiêu cho văn hóa, giải trí, giáo dục ở nông thôn vẫn thấp hơn nội thành.
  • Phân tầng trong nội bộ khu vực nông thôn: Chênh lệch về vốn tích lũy bình quân giữa các nhóm hộ qua hai kỳ tổng điều tra (Bảng 4.2). Đô thị hóa tạo ra sự phân hóa giữa nhóm hộ giàu lên nhờ đền bù đất đai, chuyển đổi kinh doanh dịch vụ và nhóm hộ gặp khó khăn khi mất đất nhưng thiếu kỹ năng lao động công nghiệp. Đánh giá tương quan giữa tự nhận thức vị thế kinh tế của gia đình với các nhóm thu nhập thực tế (Bảng 4.3, 4.4).

Biến đổi trong quan hệ xã hội:

  • Quan hệ gia đình: Biến đổi từ mô hình gia đình truyền thống đa thế hệ sang gia đình hạt nhân. Sự độc lập kinh tế của các thành viên trẻ tuổi làm thay đổi quyền lực gia trưởng, song mối quan hệ tình cảm và sự hỗ trợ tài chính giữa các thế hệ vẫn được duy trì.
  • Quan hệ cộng đồng, xóm giềng: Sự thâm nhập của dân nhập cư và việc chia tách đất đai làm giảm tính khép kín của làng xã truyền thống. Mối quan hệ xóm giềng chuyển dần sang tính chất xã giao đô thị, nảy sinh sự xa cách và suy giảm các sinh hoạt cộng đồng mang tính tương trợ truyền thống.
  • Quan hệ hội đoàn nghề nghiệp: Hoạt động của Hội Nông dân và các đoàn thể địa phương có sự điều chỉnh phương thức, tập trung hỗ trợ vốn vay, dạy nghề phi nông nghiệp, kỹ thuật canh tác nông nghiệp công nghệ cao và bảo vệ quyền lợi hội viên trong bối cảnh thu hồi đất.

Biến đổi về môi trường:

  • Môi trường tự nhiên: Quá trình công nghiệp hóa và san lấp mặt bằng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt và không khí; hệ thống tiêu thoát nước tự nhiên bị phá vỡ. Luận án khảo sát thực trạng thu gom rác thải (Bảng 4.5) và ghi nhận ý kiến đánh giá của người dân về tình hình ô nhiễm rác thải, khói bụi tại địa bàn (Bảng 4.6).
  • Môi trường xã hội: Phát sinh các tệ nạn xã hội (cờ bạc, ma túy, trộm cắp) do quá trình đô thị hóa nhanh, dân số cơ học tăng đột biến và tình trạng nhàn rỗi của một bộ phận lao động sau khi nhận tiền đền bù đất.
  • Môi trường văn hóa: Lối sống thị dân thâm nhập mạnh mẽ, làm biến đổi văn hóa vật chất (tỷ lệ sở hữu đồ dùng lâu bền trong hộ gia đình nông thôn tăng nhanh theo Bảng 4.7) và làm xói mòn một số lễ nghi, tập tục sinh hoạt cộng đồng truyền thống.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn của luận án:

  • Trình bày một cách hệ thống thực trạng biến đổi xã hội ở nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh dưới tác động tổng hợp của quá trình CNH, HĐH và đô thị hóa sau năm 1997 dựa trên hệ thống dữ liệu thực nghiệm (600 phiếu điều tra bảng hỏi và 23 cuộc phỏng vấn sâu).
  • Phân tích và chỉ rõ các tác nhân cụ thể, trực tiếp dẫn đến biến đổi xã hội nông thôn; luận chứng tính quy luật của việc chuyển đổi từ nông dân truyền thống sang nông dân đô thị thích ứng với cơ chế thị trường.
  • Đánh giá vai trò và đóng góp thực tế của quá trình biến đổi xã hội nông thôn đối với sự phát triển chung của toàn đô thị: vùng nông thôn đóng vai trò là không gian tiếp nhận hạ tầng công nghiệp, dịch vụ và khu dân cư mới, đảm nhận chức năng "sân sau" làm giảm tải áp lực dân số, môi trường cho vùng trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Dự báo các xu hướng biến đổi của nông thôn và nông dân thành phố trong tương lai; cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực chứng cho chính quyền Thành phố trong việc hoạch định chính sách phát triển xã hội, xây dựng nông thôn mới đô thị.

Các kiến nghị và giải pháp đề xuất từ nghiên cứu:

  • Xây dựng quy hoạch nông thôn đồng bộ gắn liền với quy hoạch tổng thể không gian đô thị của Thành phố Hồ Chí Minh, tránh tình trạng phát triển tự phát, manh mún.
  • Chuyển mạnh cơ cấu nông nghiệp sang nông nghiệp đô thị, nông nghiệp kỹ thuật cao, sinh thái nhằm gia tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng thu hẹp.
  • Đổi mới công tác đào tạo nghề, phân luồng lao động và hỗ trợ chuyển đổi sinh kế thiết thực cho người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp, chú trọng định hướng việc làm phi nông nghiệp bền vững.
  • Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ theo chuẩn nông thôn mới; tăng cường xử lý chất thải, nước thải công nghiệp và sinh hoạt bảo vệ môi trường tự nhiên.
  • Xây dựng thiết chế văn hóa cơ sở, bảo tồn các giá trị truyền thống tốt đẹp của văn hóa nông thôn Nam Bộ, đồng thời chủ động ngăn chặn và kiểm soát các tệ nạn xã hội nảy sinh trong quá trình đô thị hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phương pháp chọn mẫu định mức (quota) với quy mô 600 hộ được tác giả thực hiện như một giải pháp bất khả kháng trong điều kiện thực địa; do đó số liệu điều tra chưa đạt được mức độ đại diện xác suất ngẫu nhiên hoàn hảo cho toàn thể cư dân nông thôn thành phố.
  • Số lượng mẫu phỏng vấn sâu dừng lại ở mức 23 trường hợp do những giới hạn về tài chính, thời gian và nhân lực của nghiên cứu sinh.
  • Nguồn tư liệu điều tra thực địa kết thúc ở mốc năm 2010; chưa phản ánh đầy đủ tác động của giai đoạn đẩy mạnh triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 và các bộ tiêu chí nâng cao sau đó.
  • Đối tượng nghiên cứu mới chỉ tập trung vào nhóm "nông dân gốc" (sinh sống trước năm 1986 và làm nông ít nhất đến năm 1997), chưa mở rộng khảo sát sâu nhóm dân cư nhập cư làm nông nghiệp hoặc cư trú tại nông thôn sau mốc thời gian này.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai các cuộc khảo sát định lượng với phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên trên quy mô lớn hơn để kiểm định độ tin cậy của các phát hiện.
  • Nghiên cứu so sánh giai đoạn từ năm 2010 đến nay để đánh giá tác động cụ thể của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới đối với sự phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mở rộng phân tích mối quan hệ tương tác và sự hòa nhập xã hội giữa nhóm nông dân sở tại với nhóm dân số nhập cư trong không gian nông thôn đang đô thị hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Dân tộc học/Nhân học, Lịch sử Việt Nam, Xã hội học, Đô thị học và Phát triển nông thôn.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh: Ủy ban Nhân dân Thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh và Hội Nông dân các cấp trong việc xây dựng cơ chế chính sách an sinh xã hội, đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:
    • Quy trình và thao tác lồng ghép phương pháp nghiên cứu định lượng (SPSS 16) và định tính (N-vivo) trong nghiên cứu thực địa Dân tộc học.
    • Hệ thống dữ liệu điều tra thực trạng biến đổi việc làm, phân hóa thu nhập, diện tích đất đai và mức độ tích lũy của 600 hộ gia đình nông dân vùng ven giai đoạn 1997-2010.
    • Mô hình phân tích sự lựa chọn duy lý và chiến lược phân tán rủi ro kinh tế của hộ nông dân trong vùng chịu tác động mạnh của đô thị hóa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chí xác định đối tượng "nông dân gốc" trong luận án được xây dựng như thế nào và vì sao tác giả chọn hai mốc thời gian 1986 và 1997? Trả lời: Đối tượng khảo sát là những nông dân có thời gian sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh từ trước năm 1986 và duy trì hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn ít nhất đến năm 1997. Mốc năm 1986 được chọn vì đây là thời điểm đất nước bước vào thời kỳ Đổi mới, người nhập cư từ các nơi đổ về thành phố tăng nhanh; nếu khảo sát người đến sau năm 1986 sẽ không thấy được sự biến đổi liên tục trong đời sống cũng như không bảo đảm tính "gốc" của nông dân địa phương. Mốc năm 1997 là thời điểm chia tách các huyện ngoại thành để thành lập các quận mới, tốc độ đô thị hóa bùng nổ, tác động trực tiếp và mạnh mẽ làm biến đổi phương thức sản xuất và đời sống của cư dân.

  2. Mẫu điều tra định lượng 600 hộ được phân bổ cụ thể theo những địa bàn nào? Trả lời: Mẫu 600 hộ được phân bổ theo hạn ngạch (quota) tại 13 quận, huyện:

  • 5 huyện ngoại thành (Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ): mỗi huyện khảo sát 60 phiếu, tổng cộng 300 phiếu.
  • 6 quận vùng ven/quận đang đô thị hóa (Thủ Đức, Bình Tân, Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 12): mỗi quận khảo sát 40 phiếu, tổng cộng 240 phiếu.
  • 2 quận nội thành còn hoạt động kinh tế nông nghiệp được chọn khảo sát đối chứng (Quận 8, Gò Vấp): mỗi quận 30 phiếu, tổng cộng 60 phiếu.
  1. Luận án vận dụng những lý thuyết khoa học xã hội nào để lý giải các dữ liệu thực nghiệm? Trả lời: Luận án vận dụng ba lý thuyết chính:
  • Lý thuyết kinh tế - chính trị: Xem xét sự biến đổi xã hội nông thôn trong mối quan hệ giữa thể chế, chính sách của Nhà nước và quy luật vận động kinh tế.
  • Quyết định luận kinh tế: Giải thích sự biến đổi cấu trúc kinh tế và việc làm là nền tảng chi phối các biến đổi về quan hệ xã hội, nếp sống và văn hóa.
  • Thuyết lựa chọn duy lý: Lý giải hành vi của người nông dân khi đối mặt với quá trình mất đất sản xuất; họ chủ động tính toán, phân bổ lao động gia đình và lựa chọn việc làm phi nông nghiệp để thích nghi và tối ưu hóa lợi ích.
  1. Tác giả sử dụng các công cụ phần mềm nào để xử lý số liệu điều tra? Trả lời: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 16 để nhập liệu, thống kê mô tả và phân tích tương quan cho 600 phiếu điều tra bảng hỏi định lượng; đồng thời sử dụng phần mềm N-vivo để mã hóa, phân loại chủ đề và trích lục thông tin cho 23 cuộc phỏng vấn sâu định tính.

  2. Vì sao luận án lại giới hạn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 1997 đến năm 2010? Trả lời: Mốc năm 1997 gắn liền với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VI (chủ trương đẩy nhanh CNH, HĐH) và Nghị định 30-CP của Chính phủ về việc chia tách các huyện ngoại thành để lập các quận mới, mở đầu giai đoạn đô thị hóa tăng tốc. Mốc năm 2010 là thời điểm tổng kết, đánh giá lại tiến trình CNH, HĐH tại Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ IX và là mốc Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, đánh dấu sự chuyển tiếp sang một giai đoạn chính sách mới.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Thị Mỹ Hà là công trình chuyên khảo Dân tộc học phản ánh toàn diện tiến trình biến đổi xã hội nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn CNH, HĐH và đô thị hóa nhanh từ năm 1997 đến năm 2010. Thông qua việc kết hợp các khung lý thuyết kinh tế - chính trị, quyết định luận kinh tế, lựa chọn duy lý cùng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (khảo sát 600 hộ và 23 phỏng vấn sâu), tác giả đã chứng minh sự chuyển dịch tất yếu của nông dân ngoại thành sang mô hình nông dân đô thị và sự hình thành cấu trúc sinh kế đa dạng để thích ứng với điều kiện giảm thiểu đất canh tác. Công trình khẳng định rõ vai trò chức năng của vùng nông thôn ngoại thành như một "sân sau" tiếp nhận công nghiệp, hạ tầng và giảm tải áp lực cho vùng lõi đô thị, qua đó cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ công tác hoạch định chính sách quản lý phát triển xã hội nông thôn bền vững.