Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Vùng Tây Nam Bộ (Đồng bằng sông Cửu Long) là địa bàn sinh sống lâu đời của cộng đồng người Khmer với dân số khoảng 1,3 triệu người, chiếm vị trí thứ ba trong 54 dân tộc tại Việt Nam và đứng thứ hai ở khu vực Nam Bộ. Trong cấu trúc văn hóa - xã hội truyền thống của người Khmer, Phật giáo Nam tông (Theravada) giữ vị trí trung tâm, trong đó ngôi chùa và tầng lớp tu sĩ (chư Tăng) là biểu tượng tâm linh, nắm giữ tri thức và điều phối nhiều sinh hoạt cộng đồng tại các phum, sóc.

Sau sự kiện thống nhất các tổ chức Phật giáo thành lập Giáo hội Phật giáo Việt Nam (năm 1981) và đặc biệt từ công cuộc Đổi mới năm 1986 đến nay, bối cảnh kinh tế, văn hóa và xã hội ở Tây Nam Bộ đã trải qua nhiều chuyển biến sâu sắc. Quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa, sự phát triển của công nghệ thông tin cùng chính sách dân tộc, tôn giáo của Nhà nước đã tác động trực tiếp đến đời sống tu tập của chư Tăng Khmer.

Mặc dù các nghi thức tụng niệm và sinh hoạt thường nhật tưởng chừng giữ nguyên tính ổn định, thực chất nội tại đời sống văn hóa của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer đã và đang biến đổi nhanh chóng theo cả hai hướng tích cực và tiêu cực. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: trong khi các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận văn hóa Khmer ở trạng thái tĩnh, mang tính khảo tả truyền thống hoặc nhìn nhận chung về vai trò xã hội của Phật giáo, thì mảng đề tài chuyên sâu về những chuyển biến cụ thể trong đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của tầng lớp tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer trong bối cảnh đương đại vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện dưới góc nhìn Văn hóa học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu những biến đổi trong đời sống văn hóa của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ; xác định cụ thể các biến đổi trong văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần, chỉ ra các mặt tích cực và hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống khuyến nghị nhằm nâng cao đời sống và bảo tồn giá trị tu tập của tu sĩ hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ 1: Khảo sát, xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về truyền thống và hiện trạng sinh hoạt của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer nhằm chỉ ra các biến đổi trong đời sống văn hóa của tu sĩ ở Tây Nam Bộ hiện nay.
    2. Nhiệm vụ 2: Nhận diện nguyên nhân, tính chất các biến đổi quan trọng trong đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của tu sĩ, qua đó bước đầu đưa ra các dự báo xu hướng trong tương lai gần.
    3. Nhiệm vụ 3: Đánh giá tác động của quá trình biến đổi đời sống văn hóa tu sĩ trên các phương diện tu tập, hoằng pháp, hội nhập xã hội; đồng thời đề xuất các giải pháp phù hợp với sinh hoạt văn hóa của tu sĩ trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Câu hỏi 1: Những biến đổi cơ bản trong đời sống văn hóa của chư Tăng Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ hiện nay diễn ra như thế nào?
    2. Câu hỏi 2: Đâu là các nguyên nhân chính tác động tạo ra những biến đổi trong đời sống văn hóa của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer?
    3. Câu hỏi 3: Những biến đổi của đời sống văn hóa tu sĩ tác động như thế nào đến quá trình tu tập hiện nay?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    1. Giả thuyết 1: Biến đổi trong sinh hoạt văn hóa của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer đang diễn ra trên cả hai phương diện vật chất và tinh thần. Về vật chất, xuất hiện xu hướng du học tại các quốc gia Đông Nam Á (Thái Lan, Myanmar...) kéo theo sự thay đổi về màu sắc tăng y, thói quen ẩm thực (nấu ăn tại chùa, dùng thực phẩm đóng hộp, tiếp nhận đồ cúng dường tại chỗ thay vì thuần túy khất thực) và việc ứng dụng phương tiện hiện đại. Về tinh thần, xuất hiện sự thay đổi trong tiếp cận giáo dục học thuật, nhận thức tu tập, phương thức và thời gian thực hành nghi lễ.
    2. Giả thuyết 2: Văn hóa có mối liên hệ mật thiết với môi trường, kinh tế và xã hội. Sự chuyển dịch các yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Tây Nam Bộ là những nguyên nhân chính tạo nên sự biến đổi về diện mạo và cấu trúc đời sống của tu sĩ.
    3. Giả thuyết 3: Các biến đổi kinh tế - xã hội làm thay đổi thói quen, quy trình tu tập và buộc tu sĩ cùng phật tử Khmer phải lựa chọn phương thức thích nghi, hòa hợp có chọn lọc với tiến trình phát triển chung của đất nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự biến đổi đời sống văn hóa của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer Tây Nam Bộ trên hai lĩnh vực: sinh hoạt văn hóa vật chất và sinh hoạt văn hóa tinh thần.
  • Đối tượng khảo sát: Tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer (Sư trụ trì, Sư cả, Tỳ kheo, Sa di theo các nhóm tuổi và chức sắc); Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam cấp tỉnh/huyện; Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước các địa phương; lãnh đạo các ban ngành, đoàn thể quản lý dân tộc và tôn giáo.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện khảo sát thực địa tại 07 tỉnh, thành phố tập trung đông đồng bào và chùa tháp Khmer tại Tây Nam Bộ, gồm: Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Bạc Liêu, An Giang và Kiên Giang.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát tiến trình biến đổi từ khi Phật giáo Nam tông du nhập vào đời sống người Khmer đến mốc thời gian hoàn thành thu thập dữ liệu điền dã (năm 2021).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận hai nhóm công trình nghiên cứu chính trong lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Nhóm các công trình nghiên cứu về người Khmer Tây Nam Bộ

  1. Tư liệu lịch sử và chuyên khảo giai đoạn trước: Tác phẩm cổ nhất ghi nhận sự hiện diện của cư dân Chân Lạp tại vùng đất Nam Bộ là Chân Lạp phong thổ ký của Châu Đạt Quan thời nhà Nguyên (Hà Văn Tấn dịch, Phan Huy Lê giới thiệu, 2011). Lê Hương (1969) với Người Việt gốc Miên đã phân tích nguồn gốc, dân số, kinh tế, đời sống xã hội và sinh hoạt tôn giáo nhưng chưa đi sâu vào đời sống tu sĩ.
  2. Các công trình nghiên cứu sau năm 1975: Nguyễn Đăng Duy (1977, 2001) trong Văn hóa tâm linh Nam bộ miêu tả đặc điểm tôn giáo, tín ngưỡng và bước đầu đề cập đến tu sĩ như một thành tố của đời sống tôn giáo. Viện Văn hóa và Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Cửu Long (1987) xuất bản Người Khơme tỉnh Cửu Long. Viện Văn hóa (1988) tập hợp kỷ yếu Tìm hiểu vốn văn hóa dân tộc Khmer Nam bộ với các bài viết nền tảng của Thạch Voi và Đinh Văn Liên. Trường Lưu (1993) xuất bản Văn hóa người Khmer đồng bằng sông Cửu Long. Nguyễn Mạnh Cường (1996) với Vài nét về người Khmer Nam bộ khảo cứu văn hóa vật thể, phi vật thể và cấu trúc chùa tháp. Nguyễn Khắc Cảnh (1997) hoàn thành luận án Phó Tiến sĩ Loại hình công xã của người Khmer ở Đồng bằng sông Cửu Long.
  3. Nghiên cứu văn hóa, xã hội và nhân học đương đại: Hệ thống các công trình của Trần Hồng Liên (2001, 2002, 2005, 2009) tập trung vào vấn đề phát triển cộng đồng, biến đổi sau Đổi mới tại Sóc Trăng và vai trò trường chùa trong giáo dục. Đoàn Thanh Nô (2002) với Người Khmer Kiên Giang; Trần Văn Bổn (2002) khảo cứu Phong tục và nghi lễ vòng đời người Khmer Nam bộ; Trần Văn Bính (chủ biên, 2004) với Văn hóa các dân tộc Tây Nam bộ - Thực trạng và những vấn đề được đặt ra; Kỷ yếu của Vụ Văn hóa Dân gian (2004) về Xây dựng đời sống văn hóa vùng dân tộc Khmer Nam bộ; Đặng Thị Kim Oanh (2008) với luận án Tiến sĩ Hôn nhân, gia đình người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long; Phan An (2009) xuất bản chuyên khảo Dân tộc Khmer Nam bộ; Huỳnh Thanh Quang (2011) nghiên cứu Giá trị văn hóa Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Huỳnh Văn Chẩn (2014) thực hiện luận án Tiến sĩ Tính cách người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Nhóm các công trình nghiên cứu về Phật giáo Nam tông Khmer và sinh hoạt tu sĩ

  1. Các đề tài, chuyên khảo và luận án chuyên ngành: Đề tài khoa học cấp Bộ do Sơn Phước Hoan làm chủ nhiệm (1999–2000) về Vai trò của chùa Khmer đối với đời sống văn hóa của đồng bào Khmer Nam Bộ; Trần Hồng Liên (2000) với Đạo Phật trong cộng đồng người Việt ở Nam Bộ - Việt Nam (Từ thế kỷ XVII đến 1975); Nguyễn Mạnh Cường (2008) với Phật Giáo Khmer Nam bộ - Những vấn đề nhìn lại; Nguyễn Tiến Dũng (2014) với Phật giáo Nam tông với đời sống tinh thần của người Khmer Nam bộ trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay; Trang Thiếu Hùng (2014) bảo vệ luận án Tiến sĩ Phật giáo Nam tông trong văn hóa Khmer ở tỉnh Trà Vinh hiện nay; Kỷ yếu do Danh Lung và Châu Hoài Thái chủ biên (2017) với chủ đề Phật giáo Nam tông Khmer đồng hành cùng dân tộc; Lý Hùng (2020) bảo vệ luận án Tiến sĩ Vai trò của tu sĩ Phật giáo Nam tông trong đời sống xã hội của người Khmer ở Tây Nam Bộ hiện nay.
  2. Các bài báo khoa học trên tạp chí chuyên ngành: Các nghiên cứu của Phan An (1985, 2003, 2005); Nguyễn Xuân Nghĩa (2003); Ngô Văn Doanh (2004); Cao Xuân Phổ (2004); Hoàng Minh Đoàn (2006); Trần Thanh Pôn (2006); Dương Nhơn (2008); Trần Văn Ánh (2008); Thu Hồng (2009); Nguyễn Đức Dũng và Danh Lắm (2013); Phan Thuận (2014); Trần Hồng Liên (2014); Huỳnh Hiếu Trung (2017). Ngoài ra, luận án kế thừa các văn bản kinh điển Pali thuộc hệ Tạng kinh Nikaya đã được dịch ngữ (Kinh Trường Bộ, Kinh Trung A Hàm, Kinh Tương Ưng Bộ, Kinh Tăng Chi Bộ).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước đã làm rõ diện mạo văn hóa tộc người, lịch sử hình thành và vai trò chính trị - xã hội của tôn giáo. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu khảo sát định lượng kết hợp định tính để miêu tả toàn diện quá trình biến đổi lối sống thường nhật của giới tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer (từ ẩm thực, tăng y, phương tiện đi lại, nơi cư trú đến việc học tập giáo lý, tụng niệm kinh lá buông, thực hành lễ hội và ứng xử xã hội) trong thời kỳ hội nhập và phát triển hiện nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và hệ thống lý thuyết sử dụng

  • Hệ khái niệm công cụ:
    • Văn hóa và cấu trúc văn hóa: Tổng hợp các định nghĩa của E.B. Tylor, Karl Marx, UNESCO, Hồ Chí Minh và Trần Ngọc Thêm; phân chia cấu trúc thành văn hóa vật chất (sản phẩm phục vụ ăn, mặc, ở, đi lại) và văn hóa tinh thần (tín ngưỡng, phong tục, tri thức).
    • Biến đổi văn hóa: Tiếp cận theo quan điểm động thái văn hóa của B. Malinowski, Eric Hobsbawm (The Invention of Tradition) và Nguyễn Thị Hằng; nhấn mạnh văn hóa luôn tái cấu trúc để thích ứng với bối cảnh mới.
    • Đời sống văn hóa: Sử dụng mô hình phân tích hai cấp độ của Trần Đức Ngôn gồm cấu trúc bề mặt (tiếp nhận, thực hành, sáng tạo) và cấu trúc bề sâu (nhận thức, tư tưởng, tình cảm).
    • Phật giáo Nam tông và tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer: Xác định nguồn gốc Theravada, hệ thống giới luật Tỳ kheo gồm 227 giới Patimokkha, 6 Intri, nguyên tắc khất thực (Ajivaparisuddhisila) và nếp sống nương tựa bốn vật dụng căn bản (Paccayasannisuddhisila).
  • Khung lý thuyết ứng dụng:
    • Lý thuyết Sinh thái văn hóa (Cultural Ecology): Do Julian Steward khởi xướng; giải thích sự biến đổi văn hóa như một tiến trình thích ứng đa tuyến giữa con người và môi trường sinh thái địa phương, làm sáng tỏ các biến đổi ở "hạt nhân văn hóa" vật chất (ẩm thực, trang phục, đi lại).
    • Lý thuyết Sự chọn lựa duy lý (Rational Choice Theory): Căn cứ luận điểm của George Homans; phân tích hành vi của tu sĩ và phật tử trong việc lựa chọn, điều chỉnh phương thức sinh hoạt và tu học nhằm đạt hiệu quả thực tế với chi phí và nguồn lực tối ưu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Quy mô và chọn mẫu: Khảo sát 300 tu sĩ tại 37 ngôi chùa thuộc 07 tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ bằng kỹ thuật chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên hệ thống (systematic sampling) nhiều giai đoạn. Từ khung mẫu danh sách $N = 837$ tu sĩ, bước nhảy chọn mẫu được tính toán là $k = N/n = 837/300 = 2,79$ (làm tròn $k = 3$). Vị trí đầu tiên được chọn ngẫu nhiên qua bốc thăm là vị tu sĩ số 2, các vị tiếp theo là số 5, 8, 11... cho đến khi đủ $n = 300$.
    • Công cụ và xử lý số liệu: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc gồm 15 câu hỏi (đóng, mở và kết hợp). Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 22.0, phân tích thống kê mô tả thông qua bảng tổng hợp (General Table) và biểu đồ phân bổ theo chức sắc, lứa tuổi.
  2. Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Điền dã dân tộc học và quan sát tham dự: Tiến hành quan sát trực tiếp nếp sinh hoạt, giờ ngọ trai, nghi thức hành lễ, học tập chữ Pali và tương tác giữa sư sãi với phật tử trong các chùa Khmer.
    • Phỏng vấn sâu bán cấu trúc: Thực hiện 12 cuộc phỏng vấn sâu với các nhóm chủ thể:
      • 01 đại diện lãnh đạo Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam cấp tỉnh/huyện.
      • 01 lãnh đạo cơ sở đào tạo ngôn ngữ Pali.
      • 04 thành viên Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước.
      • 04 Sư trụ trì và Phó Trụ trì các chùa Phật giáo Nam tông Khmer.
      • 02 tu sĩ đang tu tập tại các bổn sóc.
  3. Phương pháp nghiên cứu so sánh: Sử dụng kết hợp so sánh lịch đại (đối chiếu truyền thống trước 1986 với hiện tại) và đồng đại (so sánh giữa các địa phương đô thị hóa cao như Cần Thơ với các vùng bảo lưu truyền thống như Trà Vinh, Sóc Trăng; so sánh Phật giáo Nam tông Khmer Việt Nam với Campuchia; so sánh với Phật giáo Bắc tông và Phật giáo Nam tông người Kinh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan Phật giáo Nam tông người Khmer Tây Nam Bộ

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về văn hóa, văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, biến đổi văn hóa và đời sống văn hóa. Luận án làm rõ đặc thù của đời sống văn hóa tu sĩ là nếp sống gắn chặt với không gian chùa viện, chịu sự chi phối của hệ thống giới luật Phật giáo nguyên thủy. Tác giả trình bày lịch sử hình thành của Phật giáo Thượng Tọa bộ (Theravada), quá trình phân kỳ phát triển của Phật giáo Nam tông trong cộng đồng Khmer Tây Nam Bộ từ thời kỳ xác lập đến khi hòa nhập vào Giáo hội Phật giáo Việt Nam (1981). Đồng thời, chương này phân tích bối cảnh phân bố dân cư, cấu trúc xã hội phum sóc và vai trò truyền thống của trường chùa trong việc bảo tồn chữ viết Pali - Khmer và đạo đức tộc người.

Chương 2: Những biến đổi đời sống văn hóa vật chất của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer Tây Nam Bộ

Chương 2 phân tích thực trạng chuyển dịch các yếu tố văn hóa vật chất nòng cốt của tu sĩ thông qua các khía cạnh:

  • Ẩm thực và thực hành khất thực: Khất thực (Pindapata) là phương thức nuôi thân chân chính theo giáo luật. Tuy nhiên, khảo sát cho thấy hình thức đi khất thực truyền thống từng bước suy giảm. Thay vì đi chân trần nhận đồ ăn nấu chín từng ngày, nhiều chùa chuyển sang hình thức bổn sóc chia phiên (Wên) mang thức ăn trực tiếp đến chùa dâng cúng, thành lập nhà bếp nấu ăn ngay trong khuôn viên chùa, gia tăng việc sử dụng thực phẩm chế biến sẵn và đồ đóng hộp.
  • Trang phục tăng y: Y cà sa truyền thống vốn có nguồn gốc từ việc nhặt vải vụn quấn xác chết (Băng sukol) rồi nhuộm vỏ cây (màu vàng nghệ hoặc vàng sẫm). Hiện nay, y phục chủ yếu được may sẵn từ vải công nghiệp. Dưới ảnh hưởng của các đoàn tu sĩ du học từ Thái Lan, Myanmar hoặc Sri Lanka trở về, màu sắc tăng y tại các chùa Tây Nam Bộ đã xuất hiện sự phân hóa, đa dạng về gam màu.
  • Phương tiện đi lại: Chuyển đổi từ đi bộ chân trần hoặc chèo xuồng ghe sang sử dụng rộng rãi xe đạp, xe gắn máy, ô tô và các phương tiện giao thông cơ giới công cộng phục vụ Phật sự và học tập.
  • Không gian cư trú: Chuyển biến từ các am, thất, liêu cốc bằng tranh tre, gỗ thô sơ sang các công trình kiên cố hóa bằng bê tông cốt thép, được trang bị hệ thống điện lưới, quạt máy, điều hòa, máy vi tính và mạng internet.

Chương 3: Những biến đổi đời sống văn hóa tinh thần của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ

Chương 3 tập trung làm rõ các phương diện biến đổi trong đời sống tinh thần của chư Tăng:

  • Văn hóa nhận thức và học tập: Động cơ xuất gia tu học chuyển dịch từ quan niệm thuần túy "tu báo hiếu" (học đạo đức ngắn hạn để trả ơn cha mẹ) sang nhu cầu nâng cao học vấn thế tục và Phật học. Tu sĩ tham gia vào các cấp đào tạo chuyên sâu từ Sơ cấp, Trung cấp Pali - Khmer đến Học viện Phật giáo Nam tông Khmer và các trường đại học bên ngoài.
  • Văn hóa ứng xử và tổ chức nhà chùa: Quan hệ giữa tu sĩ với cộng đồng phật tử và chính quyền địa phương trở nên đa dạng, gắn kết với các phong trào xã hội. Cơ cấu quản lý nhà chùa được chuẩn hóa thông qua sự phối hợp giữa Sư trụ trì, Ban Quản trị chùa, Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước và Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
  • Nghi lễ và lễ hội: Các lễ hội định kỳ trong năm (Chol Chhnam Thmây, Sen Dolta, Ok Om Bok, Dâng y Kathina, Nhập hạ Chol Vassa, Xuất hạ Chenh Vassa, Đak bân, Phơ chum bân) có xu hướng rút ngắn thời gian tổ chức, tinh giản một số nghi thức rườm rà. Lễ hội Đua ghe Ngo được mở rộng quy mô tổ chức với sự tham gia phối hợp quản lý của chính quyền và thu hút đông đảo du khách.
  • Thực hành tụng niệm và kinh lá buông: Tình trạng sử dụng kinh khắc trên lá buông (Sattras) trong các khóa lễ giảm sút rõ rệt; thay vào đó, tu sĩ sử dụng kinh sách in trên giấy công nghiệp và lưu trữ dữ liệu kinh điển trên thiết bị điện tử.
  • Sinh hoạt tinh thần bên ngoài chùa: Mở rộng giao lưu Phật sự quốc tế, tham gia các hoạt động từ thiện xã hội và tiếp cận thông tin đa chiều qua không gian mạng.

Chương 4: Những hệ quả của sự biến đổi đời sống văn hóa của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer ở Tây Nam Bộ hiện nay

Chương 4 tổng kết các nhóm nguyên nhân thúc đẩy sự biến đổi, bao gồm: chính sách pháp luật về tôn giáo của Nhà nước; sự phát triển kinh tế thị trường vùng Đồng bằng sông Cửu Long; sự tác động của môi trường truyền thông hiện đại; và định hướng tu học của các vị chức sắc, Sư trụ trì.

Bình diện biến đổi Biểu hiện truyền thống Biểu hiện biến đổi hiện nay Hệ quả tích cực Hệ quả tiêu cực / Nguy cơ
Ẩm thực Khất thực đi bộ hàng ngày, thọ thực đồ ăn do dân cúng dường trực tiếp. Phật tử chia Wên mang đồ đến chùa, lập bếp nấu tại chùa, dùng thực phẩm đóng hộp. Chủ động nguồn dinh dưỡng, tiết kiệm thời gian cho tu sĩ học tập. Làm suy giảm ý nghĩa biểu tượng của hạnh khất thực đầu đà truyền thống.
Trang phục Vải thô nhuộm vỏ cây (băng sukol), màu sắc vàng nghệ/vàng đất thuần nhất. Vải dệt công nghiệp may sẵn; xuất hiện nhiều tông màu theo ảnh hưởng du học. Bền đẹp, tiện lợi trong sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu tăng y số lượng lớn. Thiếu thống nhất về sắc phục trong hệ phái Nam tông Khmer.
Đi lại & Cư trú Đi bộ chân trần; ở am liêu gỗ lá đơn sơ, tĩnh mịch. Đi xe máy, ô tô; am liêu bê tông cốt thép kiên cố, trang bị internet, máy lạnh. Cải thiện điều kiện sống, bảo đảm sức khỏe và thuận lợi hoằng pháp. Dễ dẫn đến tâm lý hưởng thụ vật chất, xao nhãng nếp sống khổ hạnh.
Học tập & Tụng niệm Đọc tụng kinh khắc trên lá buông; học chữ tại chùa nhằm mục đích tu báo hiếu. Đọc kinh sách in ấn, tài liệu số; học văn hóa, đại học, ngôn ngữ Pali nâng cao. Trình độ học vấn của tu sĩ được nâng cao, đào tạo nguồn nhân lực cho phum sóc. Kỹ năng đọc và bảo tồn thư tịch kinh lá buông cổ truyền bị mai một.
Nghi lễ & Lễ hội Nghi thức kéo dài nhiều ngày, mang tính chất khép kín trong phum sóc. Tinh giản thời gian nghi lễ; lễ hội (đua ghe Ngo) xã hội hóa, thu hút du lịch. Tăng cường gắn kết khối đại đoàn kết, quảng bá văn hóa Khmer ra xã hội. Nguy cơ thương mại hóa lễ hội, suy giảm tính trang nghiêm tâm linh cổ truyền.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học lý luận

  • Luận án góp phần bổ sung cơ sở lý luận của chuyên ngành Văn hóa học và Tôn giáo học đương đại về tiến trình biến đổi văn hóa của tầng lớp tu sĩ Phật giáo thiểu số trong điều kiện đổi mới và hội nhập.
  • Thiết lập khung phân tích liên ngành, kết hợp hiệu quả lý thuyết Sinh thái văn hóa (Julian Steward) và lý thuyết Sự chọn lựa duy lý (George Homans) để giải mã các hiện tượng văn hóa tôn giáo mang tính thích ứng sinh thái và xã hội.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu điền dã thực chứng quy mô (khảo sát định lượng $n = 300$ phiếu và 12 cuộc phỏng vấn sâu tại 07 địa bàn trọng điểm), phản ánh toàn diện bức tranh chuyển động văn hóa của tu sĩ Khmer Tây Nam Bộ giai đoạn hiện nay.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy cho các nhà hoạch định chính sách thuộc Ban Tôn giáo, Ban Dân tộc, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc trong việc điều chỉnh, hoàn thiện thể chế và chính sách tôn giáo - dân tộc đối với đồng bào Khmer.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án

  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục hỗ trợ trùng tu, bảo tồn các ngôi chùa cổ có giá trị kiến trúc nghệ thuật; hỗ trợ kinh phí và kỹ thuật bảo tồn di sản kinh lá buông; tạo điều kiện thuận lợi cho tu sĩ theo học các bậc học thế tục và tôn giáo hợp pháp.
  • Đối với Giáo hội Phật giáo Việt Nam và Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước: Ban hành quy chế thống nhất về việc sử dụng sắc phục tăng y; duy trì và chấn hưng các khóa thực hành khất thực truyền thống mang tính biểu trưng; kiểm soát việc tiếp nhận tiện nghi công nghệ trong chùa nhằm giữ gìn giới luật Patimokkha.
  • Đối với Ban Quản trị và Sư trụ trì các chùa Khmer: Kết hợp chặt chẽ giữa việc giảng dạy đạo lý Phật giáo với việc bồi dưỡng tri thức khoa học xã hội cho chư Tăng trẻ; quản lý tốt cơ sở vật chất và nếp sống sinh hoạt trong bổn sóc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do nguồn lực và thời gian nghiên cứu thực địa, phạm vi khảo sát định lượng chỉ tập trung tại 07 trên tổng số 13 tỉnh, thành phố của vùng Tây Nam Bộ với quy mô 37 ngôi chùa và 300 phiếu hỏi.
    • Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng biến đổi đến mốc thời gian khảo sát (năm 2021); chưa thể bao quát hết các biến động phát sinh trong giai đoạn sau đại dịch COVID-19 và tiến trình chuyển đổi số mạnh mẽ hiện nay.
    • Tác giả tự nhận định luận án còn những khiếm khuyết nhất định trong quá trình phân tích sâu một số khía cạnh tâm lý học tôn giáo chuyên biệt của tu sĩ trẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng địa bàn nghiên cứu sang toàn bộ 13 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long và khảo sát so sánh với cộng đồng Phật giáo Nam tông Khmer ở các đô thị lớn (như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương).
    • Triển khai các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về di sản văn bản học kinh lá buông và giải pháp số hóa tư liệu Phật giáo Nam tông Khmer.
    • Khảo sát tác động dài hạn của mạng xã hội và truyền thông số đến nhận thức tu tập của thế hệ Sa di trẻ tuổi.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Thuộc các chuyên ngành Văn hóa học, Nhân học, Tôn giáo học, Dân tộc học và Lịch sử Việt Nam khi tìm kiếm nguồn tư liệu thực chứng về tôn giáo dân tộc thiểu số vùng Tây Nam Bộ.
  2. Cơ quan quản lý Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội: Ban Dân tộc, Ban Tôn giáo, Phòng An ninh đối nội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp làm căn cứ tham mưu xây dựng chính sách dân tộc, tôn giáo và phát triển khối đại đoàn kết.
  3. Các cơ sở đào tạo Phật học và tổ chức Phật giáo: Hội Đoàn kết Sư sãi yêu nước, Học viện Phật giáo Nam tông Khmer tại Cần Thơ, các trường Trung cấp Pali - Khmer tại Sóc Trăng, Trà Vinh sử dụng làm tài liệu tham khảo trong công tác quản lý tu sinh và biên soạn giáo trình giảng dạy văn hóa truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung mẫu và quy trình chọn mẫu khảo sát định lượng của luận án được tiến hành như thế nào?

Quy trình chọn mẫu định lượng được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên hệ thống nhiều giai đoạn. Tác giả lập khung mẫu gồm 37 ngôi chùa với tổng số $N = 837$ tu sĩ tại 07 tỉnh/thành Tây Nam Bộ. Với dung lượng mẫu cần chọn $n = 300$, bước nhảy được xác định là $k = 837/300 \approx 3$. Vị trí đầu tiên được chọn ngẫu nhiên bằng hình thức bốc thăm là vị tu sĩ số 2 trong danh sách, các vị tiếp theo được lấy cách đều theo bước nhảy 3 (số 5, 8, 11...) cho đến khi đạt đủ 300 vị. Dữ liệu bảng hỏi 15 câu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0.

2. Hai lý thuyết chủ đạo nào được tác giả vận dụng xuyên suốt luận án?

Luận án vận dụng hai lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết Sinh thái văn hóa (Cultural Ecology) của Julian Steward: Giải thích sự biến đổi của các yếu tố "hạt nhân văn hóa" vật chất (ẩm thực, trang phục, nhà ở, đi lại) như sự thích ứng tất yếu của tu sĩ trước sự thay đổi của môi trường tự nhiên, kinh tế và công nghệ tại Tây Nam Bộ.
  • Lý thuyết Sự chọn lựa duy lý (Rational Choice Theory) của George Homans: Giải thích các quyết định điều chỉnh phương thức tu tập, học tập văn hóa thế tục và tiếp nhận tiện nghi đời sống của chư Tăng như hành vi lựa chọn có tính toán nhằm tối ưu hóa lợi ích tu học và hoằng pháp trong bối cảnh xã hội mới.

3. Những biến đổi cụ thể nhất trong đời sống văn hóa vật chất của tu sĩ Khmer được ghi nhận là gì?

Văn hóa vật chất của tu sĩ biến đổi trên 4 phương diện chính:

  • Ẩm thực: Hình thức đi khất thực chân trần giảm dần; xuất hiện việc chia phiên (Wên) mang cơm đến chùa, nấu ăn tại nhà bếp chùa và dùng đồ hộp.
  • Trang phục: Chuyển từ vải tự nhuộm truyền thống sang vải công nghiệp may sẵn; xuất hiện sự đa dạng màu sắc y do ảnh hưởng từ các du học sinh ở Thái Lan, Myanmar.
  • Đi lại: Phổ biến việc sử dụng xe máy, ô tô thay cho đi bộ và chèo xuồng.
  • Cư trú: Am liêu bằng gỗ lá được thay thế bằng nhà kiên cố bê tông cốt thép có lắp đặt tiện nghi hiện đại (quạt, điều hòa, máy tính, internet).

4. Tình trạng sử dụng kinh lá buông tại các chùa Phật giáo Nam tông Khmer hiện nay diễn ra ra sao?

Theo khảo sát thực tế và các biểu đồ thống kê trong luận án, việc sử dụng và đọc tụng kinh khắc trên lá buông (Sattras) tại các chùa Khmer đang suy giảm nghiêm trọng. Đa số tu sĩ chuyển sang sử dụng kinh sách in trên giấy hoặc đọc tài liệu trên thiết bị kỹ thuật số do tính tiện dụng, trong khi số lượng tu sĩ có khả năng khắc chữ và đọc thông thạo kinh lá buông cổ ngày càng ít đi.

5. Hệ thống giới luật căn bản nào quy định nếp sống của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer được tác giả phân tích?

Luận án viện dẫn hệ thống giới luật Theravada gồm: Tứ nhiếp pháp (4 pháp nương tựa ban đầu: ăn cơm khất thực, mặc y băng sukol, ở gốc cây/hang đá, dùng thuốc nước tiểu bò); 227 giới Patimokkha; 6 giới Intri thu thúc lục căn; giới mưu sinh trong sạch (Ajivaparisuddhisila); và nếp sống tri túc với Tứ vật dụng (Paccayasannisuddhisila: Civara - y phục, Pindapata - đồ ăn, Senasana - chỗ ở, Gilanaphesaja - thuốc men).


Kết luận

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học của tác giả Danh Út là công trình nghiên cứu hệ thống và thực chứng về sự biến đổi đời sống văn hóa của tu sĩ Phật giáo Nam tông Khmer tại vùng Tây Nam Bộ trong giai đoạn hiện nay. Thông qua việc kết hợp lý thuyết Sinh thái văn hóa và Lựa chọn duy lý cùng phương pháp nghiên cứu định lượng (SPSS 22.0) và định tính điền dã, tác giả đã làm sáng tỏ diện mạo chuyển dịch trên cả hai bình diện văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của chư Tăng. Công trình chỉ ra tính quy luật của sự thích ứng xã hội với những mặt tích cực về nâng cao học vấn, mở rộng giao lưu, đồng thời cảnh báo các nguy cơ mai một bản sắc và vi phạm giới luật cổ truyền. Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu khoa học giá trị phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo Phật học và cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc hoàn thiện chính sách dân tộc, tôn giáo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.