BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TƯPHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI. 'BÙI THỊ THANH MAI LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC (Định hướng nghiên cứu) HÀ NỘI, NAM 2022 BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BỘ TƯ PHÁP. TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÙI THỊ THANH MAI LUAN VAN THAC SiLUAT HOC Chuyên ngành: Luật Quốc Tế Mã số.
8380108 Người hướng dan khoa hoc: TS. Hoang Ly Anh HANOI, NAM 2022 LỜI CAM DOAN Tôi xin cam đoan kết quả đạt được trong khỏa luận la sản phẩm của riêng cả nhân, không sao chép lại của người khác. Trong toản bô nội dung của khóa luân, những điểu được trình bay hoặc lá của cả nhân hoặc là được tổng hợp từ nhiễu nguôn ti liệu. Tất cả các tải liệu tham khảo đều có xuất sứ rổ rang và được trích dẫn hợp pháp.
"Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chiu moi hình thức kỹ luật theo quy định cho lời cam đoan của minh, NGƯỜI CAM ĐOAN BÙI THỊ THANH MAI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Cụm từ Nghĩa CDM Co chếphát triển sạch. BPKH Biển đổi khí hậu. ƯPBĐKH ‘Ung pho biển đổi khi hậu. BVMT Bao vệ mỗi trường, ĐDSH Đa dang sinh học QLTN Quần lý tai nguyên NDC Đóng góp do quốc gia tự quyết định MỞĐÀU Tinh cấp thiết của đề 1.
Tình hình nghiên cứu. Mục dich, ý nghĩa của việc nghiên cứu. Đối trong, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của luận van.
KHÁI QUÁT CHUNG VẺ BIẾN ĐỎI KHÍ HẬU VÀ PHAP LUẬT QUOC TE VE BIEN ĐÔI KHÍ HẬU. Khai quat chung vềbiến đổi khí hậu. Khái niệm biến đổi khí hậu. Nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu.
Pháp luật quốc tế về biến đổi khí hau. Khái niệm và sự phát triển của pháp luật quốc tế về biến đổi khí hậu 13 1. Một số nghĩa vụ quốc gia thực hiện cam kết về biến đổi khí hậu22 Két luận chương1 27 CHƯƠNG 2. THỰC TIEN THỰC HIỆN PHÁP LUAT QUỐC TE BIEN ĐỎI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM.
Kết quả đạt được đối với Việt Nam trong thực hiện nghĩa vụ quốc. tế về biến đổi khí hậu. Xây dựng chính sách pháp luật về ứng phó biến đổi khí hậu. Thành lập thiết chế dé thực hiện các cam kết quốc tế.
Thách thức đối với Việt Nam trong thực hiện nghĩa vụ quốc tế về Biến đổi khí han 52 2. Những thách thúc đối với Việt Nam trong thực hiện nghĩa vu quốc tế về Biến đổi khí hậu. Nguyên nhân của những hạn chế và tần tai. 60 Két luận chương2 nn 2, CHƯƠNG 3.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUA THUC HIEN PHÁP LUẬT QUỐC TE VE BIEN DOI KHÍ HẬU TẠI VIET NAM. Kinh nghiệm thực hiện pháp luật quốc tế về biến đổi khí hậu tại một số quốc gia trên thé giới và bài hoc cho Việt Nam. Một số giải pháp cụ thể 70 3. Hoan thiện hệ thống pháp luật về biến đổi khí hậu.
Hoàn thiện tô chức bộ máy và các nguồn lực khác về ứng phó với biến đổi khí hậu. Thúc day hợp tác quốc tế trong ứng phó vớibiến đổi khí hậu 76 3. Xây dung cộng đồng ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hau. Đổi mới công tác tuyên truyền giáo duc, nâng cao nhận thức .80 Kết luận chương3 82 KẾT LUẬN.
on 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 87 MỞĐÀU Tinh cấp thiết của đề tài. Biển đối khí hậu là vẫn để toàn câu, là thách thức nghiêm trong đối với nhân loại cuối thé Icy XXI. Do tác động của biển đổi khí hậu, ngày cảng nhiều các hiện tương bất thường của khí hậu thời tiết đã xảy ra liên tục 6 nhiều vùng trên diện rông với sức tàn phá khủng khiếp đã gây ra thiết hại vô cùng to lớn cả về người và tai sản.
Trong bối cảnh và sự nhận thức đó, tháng 6/1992, tại Braxin, 162 quốc gia trong đó có Việt Nam đã ký công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biển đổi khí hậu (United Nations Framework Convention on. Climate Change - UNFCCC) `. Năm 1997, Nghỉ định thư Kyoto về giảm phát thải khí nhà kính cũng được ký kết va đã có hiệu lực vào năm 2005. Trong đó các quốc gia công nghiệp đã cam kết giảm khí thải nhà kinh trong thời gian đến năm 2012.
Các nước đang phát triển vả các nước công nghiệp mới có nén kinh tế phát triển nhanh chưa phải đưa ra cam kết tai Kyoto. Ngoài UNFCCC vả Nghị định thư Kyoto, Công ước Viên về bao vệ tang Ozén (22/3/1985) va Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng Ôzôn (16/9/1987) cũng có ảnh hưởng đến việc han chế những tác động tiêu cực gây biển đổi khí hậu. Chi dé chống biến đỗi khí hậu cũng là trọng tâm của Hội nghị thương đỉnh G8 năm 2009. Theo quan điểm của một số nước, các nước G8 với tư cách là các quốc gia công nghiệp có nén kinh tế mạnh nhất thé giới phải đăm nhiêm vai trò đi đầu trong công cuộc bão vệ môi trường, bảo vệ khí hậu, bảo vệ tính đa dang sinh học và thúc đẩy việc quản ly chất thai thên thiện với mồi trường.
Chỉ khi nao các cường quốc công nghiệp kiến tr thực hiện mục đích đó thì các quốc gia đang phát triển mới có thé bi thuyết phục để tiền hành các. biện pháp hữu hiệu. "Nguyễn Tường Giang (2008), Những phat mn của hát hấp quốc bong Đế NSB Chink bị quốc gia, Hà Nỗi. Thông qua việc ký kết các điều ước qu tế về biến khí hậu, khung pháp luật quốc tế đang được xây dựng và ngày cảng hoàn thiện.
Cơ chế thực hiện cũng đang được các quốc gia xây dựng và nghiêm chỉnh thực hiện Tuy nhiên, hệ thông pháp luật con nhiêu hạn chế để ứng pho với sự thay đổi khí hậu cũng như han chế các tác động xấu của nó. Trước tinh hình đó, ở Việt ‘Nam, ứng phó biến đổi khi hậu ngày nay đã trở thành một trong những chính sách quan trong của Đăng và Nhà nước ta. Bằng những chính sich và biện pháp khác nhau, Nha nước ta dang can thiệp manh mé vào các hoạt động cia cá nhân, tổ chức trong xã hội dé bão vệ các thảnh tô của khi hậu. biện pháp mi Việt Nam đã sử dụng, pháp luật đóng vai trò đặc biệt quan trong.
Sư xuất hiện va vai trỏ ngày cảng tăng của các quy đính pháp luật về ving phó với biển đổi khí hậu kế tử khi đất nước chuyển sang nên kinh tế thị trường là biểu hiện rõ rệt về sự cấp bách của vấn để khí hậu và dẫn đến một hệ quả tất yếu là phải có những nghiên cửu một cách cơ bản, hệ thống vẻ pháp uất bao vệ khí hau. Dang chú ý, với chính sách đối ngoại rộng mở trong thời gian qua Nhà nước ta đã tích cực ký kết va tham gia vào nhiễu điều tước quốc tế về cất giảm khí thải, bảo vệ khí hậu quan trong Để thực hiện cam kết quốc tế của minh, Nhà nước đã ban hảnh một hệ thống pháp luật vé chống biến đổi khí hậu tương đối hoản chỉnh, được dư luận trong nước vả quốc tế đánh giá cao. Tuy nhiên, hé thông pháp luật cùn nhiễu hạn chế và chưa đủ để ứng phó với sự thay đổi khí hậu cũng như han chế các tác đông xâu của nó. Tổ chức bộ may ‘va công tác quản ly nha nước vẫn còn han chế ở nhiều địa phương, thiểu các thiết ché quản lý hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, chưa có quy chế cụ thể quy định sự phối hợp giữa các bé ban ngành.
Chính vì vậy, việc hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc tế về biển đổi khí hậu là van dé quan trong và cấp bách của Viết Nam Xuất phát từ thực trang trên, tôi đã chon van để "'Pháp luật quốc tế về biến đổi khí hậu và van đề thực hiện tại Việt Nam" lâm dé tải nghiên cửu cho luận văn cao học của mảnh. Việc nghiên cửu để tải nảy có thể gop phan hoản thiện và nhìn nhận sâu sắc hơn nữa về van để khí hậu, qua đó đóng góp cho phong phú hơn lý luận của khoa học Luật quốc tế vẻ bao vệ khí hậu toan câu. Tình hình nghiên cứu. Thực tế cho thay, việc nghiên cứu pháp luật quốc tế vẻ ứng phó biển đổi khí hậu va việc thực hiến pháp luật luôn là một nội dung thu hút sự quan tâm.
của các nha nghiên cứu va quản lý ở hau hết các quốc gia. Ở Việt Nam, trong thời gian gần đây đã có các tác giả và tập thé tác giả nghiên cửu về biển đổi Ichi hậu, pháp luật vé biển đổi khí hậu và van dé thực hiện tại Việt Nam. “Một số điều can biết về biễn đổi khí hậm” của Trương Quang Hoc, Nguyễn Đức Ngữ (2009) do Nha xuất bản Khoa học va Kỹ thuật, Hà Nội đã nghiên cứu những van để nén tăng vẻ biển đổi khí hậu. Để tài “Thích ứng với biến đối Rồi hậu và bảo vệ môi trường theo tinh thân Nght quyết Dat hội XII của Đảng” PGS, TS.
Nguyễn Hồng Sơn, Pho Trưởng Ban Kinh tế Trung ương vả Nhóm tác gia (2021) tập trung nghiên cứu khía cạnh chính trị của việc thích ứng với biển đổi khi hau vả bảo vệ môi. trường theo tinh than Nghị quyết của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII; Luận văn Thạc sf ngành Luật Quốc tế được bảo vệ nfm 2010 tại Khoa Luật Đại học quốc gia Hà Nội “Pháp iuật quốc tế về chẳng biễn đối khi hậu và vấn đề thực thi tại Việt Nam “của Hoang Thi Hường có những nội dung tương đồng hoặc có cách tiép cận, lựa chon chủ để tương tự như Luân văn nay. Tuy nhiên, công trình nảy có phạm vi nghiên cứu về thời gian từ 2010 trở về trước niên chưa nghiên cứu các vẫn để liên quan dén khung pháp luật quốc tế (như Thod thuận Paris năm 2015) va thực hiền pháp luật quốc tế về ‘bién đổi khí hậu từ 2010 đến nay. Do thời điểm thực hiện một số công trình naytrước năm 2010, vì vậy, các công trình tương tự còn chưa đánh gia day đủ.
vấn dé thực hiện pháp luật về biển đối khi hậu ở Việt Nam, còn thiểu đánh giá vai trò của Luật bão vệ môi trường 2014 va 2020. Do đó, các kết luận từ các nghiên cứu nay đưa ra còn hạn chế, chưa phù hợp. “Pháp int mét trường trong việc thích nghi và ứng pid với bién đỗi ii “hậm” của TS. Nguyễn Văn Cương (2014) do Đại học quốc gia Ha Nội xuất bản năm 2014 cũng giới hạn phạm vi nghiên cửu vẻ pháp luật từ 2014 nên chưa cập nhật các nội dung của Luật bao vệ môi trường 2020 trong nghiên cứu, Bai viết của TS.