CHƯƠNG I TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. Tổng quan về vật liệu chịu lửa 1. Tình hình phát triển trên thế giới Vật liệu chịu lửa ñược sử dụng từ lâu và phát triển mạnh ngay từ cuối thế kỷ 19. Đến ñầu thế kỷ 20, vật liệu chịu lửa ñược phát triển nhanh chóng ñể ñáp ứng cho nhu cầu phát triển của công nghệ luyện kim và các ngành công nghệ khác.
Giữa thế kỷ trước, ngành luyện kim phát triển rất mạnh, vì vậy mà lượng gạch chịu lửa sản xuất ra ngày càng tăng do lò luyện kim tiêu thụ gạch chịu lửa nhiều nhất. Song song với ngành luyện kim, các ngành công nghiệp khác cũng phát triển theo như: công nghiệp hóa chất; vật liệu xây dựng; gốm sứ; năng lượng. Những ngành này cũng ñòi hỏi một lượng lớn vật liệu chịu lửa trong các hệ thống lò. Chính vì vậy mà vật liệu chịu lửa trở thành một ngành không thể thiếu ñược ñối với nhiều ngành công nghiệp khác nhau, ñặc biệt là công nghiệp luyện kim.
Trong các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và nung luyện thép., vấn ñề tuổi thọ của gạch chịu lửa luôn là vấn ñề ñặt lên hàng ñầu, vì nó liên quan ñến giá thành của sản phẩm, sự ổn ñịnh của sản xuất. Trong công nghệ sản xuất ximăng, tại zôn nung của lò quay clinhke ñã ñược thay bởi các loại gạch chịu lửa kiềm tính khác nhau nhằm giảm tiêu hao gạch chịu lửa từ 1,5 kg/tấn ximăng xuống còn 0,5 kg/tấn (ñối với nước tiên tiến) hay 0,6 - 0,7 kg/tấn ximăng (ở nước ta). Mặc dù gạch chịu lửa chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong giá thành, song khi chất lượng gạch chịu lửa tăng lên thì sẽ giảm thời gian dừng lò tức tăng sản lượng của lò hay giảm giá thành của ximăng. Hiện nay các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và nung luyện thép.
ñang phát triển rất mạnh, do ñó rất nhiều loại sản phẩm mới ñược nghiên cứu và ñưa ra sản xuất cũng như ứng dụng. Những sản phẩm 1 GVHD: TS. Vũ Hoàng Tùng Luận Văn Thạc Sĩ HV: Vũ Mạnh Hùng 12AVLPK-VIGLA này có những tính năng rất ñặc biệt như bông sợi gốm.ñã ñược ứng dụng rộng rãi trong các lò nung sản xuất vật liệu xây dựng và nung luyện thép. Sản lượng vật liệu chịu lửa trên thế giới nói chung không tăng và có chiều hướng giảm dần nhưng tăng chủng loại và chất lượng nên nay chỉ nằm trong khoảng 40 triệu tấn/năm.
Trong số ñó khoảng: 70% dùng trong công nghiệp luyện kim, 7% trong công nghiệp vật liệu xây dựng, 10% trong công nghiệp gốm sứ thủy tinh, 8% trong công nghiệp năng lượng, hóa chất, 5% trong các ngành công nghiệp khác [1]. Một sản phẩm mới về vật liệu chịu lửa gọi là bê tông gốm chế tạo dựa trên chất kết dính huyền phù gốm nồng ñộ cao ñược nghiên cứu bởi rất nhiều tác giả trên thế giới. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu ñược công bố về công nghệ chế tạo các loại vật liệu khác nhau dựa trên huyền phù gốm nồng ñộ cao (HCBS) ñi từ các nguồn nguyên liệu như: Thạch anh, sạn Sa môt, sạn Cao nhôm…Dựa trên cơ sở này mà bê tông chịu lửa tính năng cao, gạch chịu lửa hay vật liệu xây dựng không nung ñược phát triển có tầm ảnh hưởng lớn, là sự phát hiện và kiểm tra khả năng kết khối lạnh ñể từ ñó có thể ñưa ra công nghệ chế tạo vật liệu không nung và tăng cường ñộ của vật liệu bằng phương pháp hoạt hóa các mạch liên kết tiếp xúc. Phát triển xa hơn nữa của công nghệ bê tông gốm chính là vật liệu chịu lửa họ Alumo - Silicat.
Các nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa của Nga ñã chế tạo thành công trên dây chuyền pilot loại vật liệu này theo công nghệ bê tông. Cũng có nhiều loại vật liệu khác nhau cả ñịnh hình và vô ñịnh hình ñược chế tạo từ huyền phù của bôxít. Trong công nghệ này các phương pháp tạo hình mới như ép ñẳng tĩnh, ñầm rung, phun bắn ñược sử dụng. Một số năm gần ñây công nghệ chế tạo bê tông chịu lửa ít ximăng, siêu ít ximăng ñược phát triển.
Từ việc nghiên cứu công nghệ bê tông gốm nêu trên, hàng loạt vật liệu dựa trên chất kết dính huyền phù gốm nồng ñộ 2 GVHD: TS. Vũ Hoàng Tùng Luận Văn Thạc Sĩ HV: Vũ Mạnh Hùng 12AVLPK-VIGLA cao (HCBS) ñã ñược chế tạo và ứng dụng như: - Năm 1967: công nghệ chế tạo HCBS hệ Thạch anh - Thủy tinh ñược phát triển: bắt ñầu có những báo cáo về tổng hợp chất liên kết gốm, chế tạo gốm thạch anh dựa trên huyền phù hệ Thạch anh - Thủy tinh. - Năm 1968: chế tạo bê tông không chứa ximăng mật ñộ cao dựa trên huyền phù Thạch anh thủy tinh: sản phẩm thu ñược với lượng ẩm 7 - 8% và ñộ xốp 6,6 - 9%. - Năm 1968 - 1972: công nghệ chế tạo gốm thạch anh phục vụ cho ngành luyện kim.
- Năm 1976: bêtông gốm dựa trên chất kết dính gốm. - Năm 1982: gia cường vật liệu từ huyền phù gốm nồng ñộ cao HCBS bằng phương pháp hoạt hóa các mạch tiếp xúc. - Năm 1988: Phát triển vật liệu chịu lửa hệ thạch anh không nung dựa trên cơ sở chất kết dính huyền phù gốm nồng ñộ cao. - Năm 1987-1990: các nghiên cứu về tính chất của huyền phù gốm nồng ñộ cao HCBS.
- Năm 1994-1995: phát triển lý thuyết về bê tông chịu lửa mới. - Năm 1996-2000: phát triển lý thuyết về lưu biến trong công nghệ gốm và vật liệu chịu lửa. - Từ năm 1995 ñến nay: + Phát triển công nghệ huyền phù gốm nồng ñộ cao HCBS trên cơ sở bauxite nung và bê tông gốm hệ cao nhôm. + Bêtông dẻo dựa trên chất kết dính huyền phù gốm nồng ñộ cao HCBS.
+ Phát triển công nghệ HCBS dựa trên bauxite và thủy tinh thạch anh. + Phát triển công nghệ chế tạo vật liệu hệ Al2O3 - SiC dựa trên chất kết dính gốm. Vũ Hoàng Tùng Luận Văn Thạc Sĩ HV: Vũ Mạnh Hùng 12AVLPK-VIGLA + Công nghệ chế tạo bê tông không chứa ximăng hệ Corindon từ huyền phù α-Alumina. + Phát triển công nghệ bê tông gốm công nghệ nano dựa trên HCBS.
Như vậy có thể thấy rằng: vật liệu chịu lửa không nung dựa trên việc sử dụng chất kết dính huyền phù gốm nồng ñộ cao HCBS ñã ñược nghiên cứu và phát triển từ những năm 88. Đến những năm 90 vật liệu chịu lửa không nung hệ Sa môt – Cát thạch anh cũng ñược nghiên cứu và ứng dụng xây lớp lót xe goòng lò nung tuynel. Phát triển ở nước ta Công nghiệp vật liệu chịu lửa ở nước ta chỉ mới bắt ñầu khoảng 1958 bằng việc xây dựng nhà máy gạch chịu lửa Cầu Đuống với phương thức sản xuất thủ công và nung trong lò vòng. Khi khu Gang thép Thái Nguyên ñược thiết lập vào thập niên 60 thì cũng là lúc nhà máy vật liệu chịu lửa Thái Nguyên ra ñời với công nghệ tương ñối khá hơn và sản xuất ñược gạch chịu lửa Samốt và Dinát.
Trong suốt thời gian dài hai nhà máy trên ñã cung cấp cho các ngành công nghiệp các loại gạch chịu lửa Samốt và Dinát với tổng sản lượng khoảng 10 triệu tấn/năm. Bước vào giai ñoạn kinh tế thị trường, ñặc biệt từ năm 1995 nền công nghiệp nước ta ñã có những thay ñổi về lượng và chất. Trên cơ sở ñó nhu cầu về vật liệu chịu lửa ñã tăng lên ñáng kể nhằm phục vụ cho chủ trương công nghiệp hóa ñất nước. Đầu tiên phải kể ñến nhu cầu vật liệu chịu lửa cung cấp cho lò nung Clinke ximăng ngày càng tăng do nhiều nhà máy ximăng ñược xây dựng.
Hiện có khoảng 120 dây chuyền tính ñến hết năm 2011, công suất thiết kế 80 triệu tấn/năm. Để phục vụ cho nó, nhà máy vật liệu chịu lửa kiềm tính Việt Nam ra ñời với trang bị thuộc loại hiện ñại nhất, tự ñộng hóa cao nhất nhập từ Cộng Hòa Liên Bang Đức. Nhà máy này ñã sản xuất ñược các loại sản phẩm Manhêdi - Crôm, Crôm - Manhêdi, Manhêdi - Spinel, cung cấp không chỉ cho các nhà máy Ximăng mà còn cho lò luyện thép. Sản lượng của nhà 4 GVHD: TS.
Vũ Hoàng Tùng Luận Văn Thạc Sĩ HV: Vũ Mạnh Hùng 12AVLPK-VIGLA máy khoảng 16. Nhà máy này nay thuộc Tổng công ty công nghiệp ximăng Việt Nam Vicem. Bên cạnh ñó Công ty vật liệu chịu lửa Cầu Đuống thuộc Viglacera ñã hiện ñại hóa và mở rộng sản xuất thêm các loại gạch chịu lửa Sa môt, gạch chịu lửa cao Alumin tại nhà máy gạch chịu lửa Tam Tầng với tổng công suất có thể ñạt khoảng 20 nghìn tấn/năm. Với sự phục hồi ngành luyện thép, Tổng công ty cổ phần Tập ñoàn vật liệu chịu lửa Thái Nguyên cũng ñã phấn ñấu xây dựng hai lò tuynel dài 50 mét vào năm 2006 và lò tuynel dài 101 mét vào năm 2010 ñể sản xuất các sản phẩm Sa môt, cao Alumin, gạch kiềm tính.
Hiện nay ñã ñưa vào hoạt ñộng hệ thống lò sản xuất gạch Sa môt nhẹ và ñã hoàn thiện ñưa vào hoạt ñộng khu sản xuất gạch chịu lửa Manhêdi ñến Carbon. Tại Miền Nam năm 2004 ñã xây dựng nhà máy vật liệu chịu lửa Việt Đức thuộc Tổng công ty vật liệu xây dựng số 1 tại Biên Hòa ñể sản xuất gạch chịu lửa Sa môt và cao Alumin với công suất 12 nghìn tấn/năm. Trang thiết bị thuộc loại hiện ñại của Đức ñã cho phép sản xuất ñược các sản phẩm ñáp ứng những yêu cầu kỹ thuật của các ngành công nghiệp phía nam. Nay nhà máy này thuộc sở hữu của Công ty cổ phần Tập ñoàn vật liệu chịu lửa Thái Nguyên và xây dựng thêm một nhà máy tại Hà Nam.
Tại Hải Dương vừa ñưa vào vận hành xưởng sản xuất bê tông chịu lửa vào ñầu năm 2005 nhằm cung cấp các loại bê tông cho công nghiệp lò nung khác nhau. Các loại bê tông này sẽ góp phần giải quyết vật liệu chịu lửa cho các lò công nghiệp hiện nay. Ngoài những nhà máy chính còn có các cơ sở nhỏ cũng sản xuất vật liệu chịu lửa nhưng sản lượng không ñáng kể. Mặt khác chúng ta cũng chưa phát hiện ñược mỏ Manhêdi hay Crômit chất lượng cao ñủ ñể ñáp ứng yêu cầu kỹ thuật cho gạch chịu lửa.
Điều ñó phần nào hạn chế việc phát triển công nghiệp vật liệu chịu ở nước ta mặc dù các nguyên liệu trên ñều có thể nhập từ nước ngoài. Hiện nay 5 GVHD: TS. Vũ Hoàng Tùng Luận Văn Thạc Sĩ HV: Vũ Mạnh Hùng 12AVLPK-VIGLA còn rất nhiều chủng loại gạch chịu lửa khác mà chúng ta ñang phải nhập khẩu nhằm thỏa mãn yêu cầu của công nghiệp.