Chương 1: Một số vấn đề lý luận về bảo vệ quyền lợi của chủ nợ trong thủ tục phá sản Chương 2: Thực trạng pháp luật về bảo vệ quyền lợi của chủ nợ trong thủ tục phá sản ở Việt Nam Chương : Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi của chủ nợ trong thủ tục phá sản ở Việt Nam hiện nay 6 Chương MỘT S V N ĐỀ L LUẬN VỀ BẢO VỆ U ỀN LỢI CỦA CHỦ NỢ TRONG GIẢI U ẾT ÊU CẦU PHÁ SẢN Kh qu hung bảo quy n h n rong g ả quyế yêu ầu h sản 1. Sự cần thiết ph i v quy n l i c a ch n trong gi i quyết yêu cầu phá s n Trong pháp luật phá sản cũng như trong thực tiễn giải quyết phá sản doanh nghiệp, chủ nợ cũng như việc bảo vệ quyền lợi của chủ nợ có vai trò rất quan trọng. Quyền lợi của chủ nợ được bảo vệ và được giải quyết một cách hợp lý, đúng pháp luật là một trong những yếu tố quyết định việc xử lý thành công một vụ việc phá sản. Giải quyết phá sản đối v i doanh nghiệp, hợp tác xã là một quá trình tố tụng tư pháp v i sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau, trong đó, thể hiện rõ nét vai trò đặc biệt quan trọng của các chủ nợ.
Bên cạnh vai trò “cầm cân nảy mực” của Tòa án, chủ nợ cũng có vai trò to l n trong việc giải quyết phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. Một “con nợ chết” sẽ kéo theo hàng loạt chủ nợ có thể đứng trư c nguy cơ mất trắng tài sản và lâm vào tình trạng bi đát về tài chính, và hơn hết, các chủ nợ khi cho vay đều không mong muốn con nợ của mình “chết” hoặc “sống” nhưng không có khả năng trả nợ. Vì vậy, việc bảo vệ quyền và lợi ích cho chủ thể bị ảnh hưởng l n nhất trư c nguy cơ một doanh nghiệp, hợp tác xã bị mất khả năng thanh toán là điều vô cùng cần thiết. Bên cạnh đó, ngày nay, quan niệm về việc kinh doanh đã được thay đổi, người ta không còn coi phá sản là một tội phạm và người gây ra sự phá sản là một phạm nhân, cách ứng xử của Nhà nư c và pháp luật đối v i con nợ đã được thiết kế theo hư ng tích cực, có lợi cho con nợ.
Do sự biến động khóng lường của thị trường và các yếu tố khách quan khác nên tình trạng kinh doanh thua lỗ, không trả được nợ đến hạn đều có thể xảy ra bất cứ lúc nào đối v i bất kỳ nhà 7 kinh doanh nào. Một doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản có thể kéo theo nhiều hậu quả xấu đối v i xã hội, mà trư c hết là đối v i các chủ nợ. Chính vì vậy, khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì vấn đề đầu tiên mà Nhà nư c quan tâm giải quyết không phải là việc tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản ngay và phân chia tài sản của nó cho các chủ nợ mà là việc phải tìm mọi cách để giúp đỡ con nợ thoát khỏi tình trạng khó khăn này. Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để bảo vệ được con nợ chính là bảo vệ chủ nợ.
Có thể thấy, khi các chủ nợ cảm thấy quyền lợi của mình được pháp luật bảo vệ chặt chẽ hơn, rủi ro trong cho vay giảm đi, họ có thể mạnh dạn hơn trong việc cho vay, hoặc cho vay v i điều khoản thuận lợi hơn hay lãi suất thấp hơn, và như thế, cuối cùng, doanh nghiệp, hợp tác xã “là người đi vay” vẫn là người được hưởng lợi. Chính vì thế, bảo vệ quyền lợi của chủ nợ trong tiến trình giải quyết yêu cầu phá sản là hết sức quan trọng. Ý ng ĩ b n n r ng g ế ê ầ n Hệ thống pháp luật về bảo vệ quyền chủ nợ có ý nghĩa quan trọng đối v i đời sống của nền kinh tế và xã hội: Thứ nhất, nâng cao hi u qu sử dụng nguồn lực c a xã hội. Một hệ thống pháp luật bảo vệ quyền chủ nợ hữu hiệu sẽ cho phép giải phóng nguồn lực của xã hội ra khỏi các khu vực sử dụng yếu kém và tái phân bổ đến những các khu vực sử dụng có hiệu quả hơn.
Thực tiễn cũng chứng minh các quốc gia thiết lập khung pháp lý về xử lý nợ mất khả năng thanh toán và bảo vệ quyền chủ nợ hữu hiệu cũng đồng thời là quốc gia có hệ thống tài chính phát triển, lành mạnh và nền kinh tế phát triển. Thứ hai, tạo dựng và duy trì ni m tin c n à đầ ư, gó ần nâng cao tính ổn định và nhị độ phát triển c a n n kinh tế. Hệ thống pháp luật về bảo vệ quyền chủ nợ hiệu quả, minh bạch và có thể dự đoán được sẽ góp phần tạo dựng 8 và duy trì niềm tin của nhà đầu tư qua đó sẽ góp phần huy động nhiều vốn đầu tư hơn cho nền kinh tế. Nhìn chung, những nghiên cứu về thị trường nợ cho thấy rằng các quy định của pháp luật có ảnh hưởng rất l n t i việc huy động vốn từ bên ngoài.
Các kết quả cũng cho thấy rằng luật lệ tốt và thực thi hiệu quả có tác động đáng kể đối v i quy mô của thị trường nợ. Thực tiễn cũng cho thấy những sự khác biệt l n về quy mô và độ sâu của thị trường vốn tại các nư c v i luật pháp có xuất xứ khác nhau. Ngoài ra, những khác biệt về mức độ bảo vệ quyền chủ nợ có tác động đối v i một số điểm khác biệt về quy mô và độ sâu của thị trường vốn tại các nư c. Kết quả của nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng của môi trường pháp lý tác động đáng kể đến khả năng của các doanh nghiệp tại các nư c khác nhau trong việc huy động vốn từ bên ngoài.
Theo đó, khả năng huy động vốn của nền kinh tế tỷ lệ thuận v i chất lượng của hệ thống pháp luật. Đồng thời, hệ thống pháp luật về bảo vệ quyền chủ nợ hữu hiệu cũng góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì sự tăng trưởng kinh tế và ngăn chặn khủng hoảng. Thứ ba, góp phần đấu tranh và phòng chống một cách có hi u qu những hi n ư ng tiêu cực nảy sinh trong quá trình vận hành của nền kinh tế thị trường, đồng thời bảo vệ một cách chắc chắn lợi ích hợp pháp của các chủ nợ và nâng cao tính tự chịu trách nhiệm của các con nợ trư c những ràng buộc bởi các điều kiện vay nợ, góp phần tăng cường kỷ luật hợp đồng. Ngoài ra, pháp luật về xử lý nợ mất khả năng thanh toán và bảo vệ quyền chủ nợ còn có vai trò quan trọng trong việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của mỗi loại cán bộ, mỗi cán bộ làm việc trong từng cơ quan cụ thể của bộ máy nhà nư c.
Nhờ đó, các hiện tượng lạm quyền, nhũng nhiễu, vô trách nhiệm… của đội ngũ công chức, viên chức nhà nư c có liên quan đến việc quá trình xử lý nợ mất khả năng thanh toán và bảo vệ quyền chủ nợ dễ dàng được phát hiện và loại trừ. Thứ ư, tạo ra ti n đ pháp lý vững chắ để ổn định các quan h kinh tế. Ngoài vai trò củng cố, tăng cường quyền lực và phương tiện quản lý kinh tế 9 của nhà nư c, một hệ thống pháp luật về xử lý nợ mất khả năng thanh toán và bảo vệ quyền chủ nợ phù hợp sẽ còn là tiền đề vững chắc cho mọi thành phần kinh tế yên tâm trong hoạt động và chủ động tập trung tiềm lực kinh tế vào sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ. Đồng thời, nó còn là cơ sở pháp lý để xử lý các tranh chấp nảy sinh một cách hiệu quả, minh bạch, bình đẳng thực sự giữa các thành phần kinh tế.
Vai trò của pháp luật phá sản trong bảo vệ quyền lợi của chủ nợ T ứn ấ,p nb n đò n ông b ng n Mục đích chính của pháp luật về phá sản là thay thế cơ chế xiết nợ theo kiểu “mạnh ai nấy được”. Bảo vệ quyền lợi cho chủ nợ trư c tiên là bảo vệ các quyền về tài sản của các chủ nợ. Khi doanh nghiệp, hợp tác xã mắc nợ không trả được nợ cho các chủ nợ thì chủ nợ có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã để bán toàn bộ tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã để trả cho các chủ nợ. Luật Phá sản còn đảm sự bình đẳng của các chủ nợ trong việc đòi nợ.
Không một con nợ nào được quyền đòi nợ một cách riêng lẻ. Không một chủ nợ nào được con nợ trả nợ cho mình trong khi các chủ nợ khác chưa được trả nợ. Tất cả các chủ nợ đều phải đợi đến khi Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và cùng nhau chia số tài sản còn lại theo tỷ lệ (trừ những chủ nợ có một sự đảm bảo đặc biệt cho món nợ của mình như có tài sản cầm cố, thế chấp). Pháp luật phá sản Việt Nam thể hiện rất rõ trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ thông qua hàng loạt các quy định: quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, quyền khiếu nại danh sách chủ nợ, quyền biểu quyết thông qua phương án phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh, quyền khiếu nại quyết định tuyên bố phá sản;… T ứ , nb ngườ động Khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản thì những người lao động là đối tượng phải chịu hậu quả trực tiếp.
Họ sẽ bị mất việc làm, mất nguồn thu nhập để đảm bảo đời sống cho bản thân và gia đình. Cơ chế phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đặt ra là cơ hội để cứu doanh nghiệp, hợp tác xã thoát hỏi tình 10 trạng phá sản cũng chính cứu người lao động thoát khỏi nguy cơ mất việc làm. Bên cạnh đó, sự bảo vệ của Luật Phá sản đối v i người làm công thể hiện ở chỗ pháp luật cho phép người lao động được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố phá sản hoặc phản đối yêu cầu tuyên bố phá sản; quyền được tham gia quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản; quyền được ưu tiên thanh toán nợ lương trư c các khoản nợ khác của doanh nghiệp, ….