Chương 1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE QUYEN BAT KHẢ XÂM PHAM VE THAN THẺ ĐƯỢC PHAP LUẬT BẢO HO VE SỨC KHOẺ, DANH DỰVÀ NHÂN PHAM 111. Khái quát chung về quyền con người trong hệ thống pháp luật. Khái niệm quyên con người. Quyên con người lả phạm trù chính trị - pháp lý, sự ra đời của khái niệm quyển con người gắn liền với các cuộc cách mạng dân chủ tư sản lật đỗ chế 46 phongkiến, zã hội thân dân thé kỹ XVI, XVHIL Theo quan điểm của các nha triết học, chính tri học thời ky Khai sáng (thếkÿ2ZVIIEVID thì quyền con người là các quyển không thé tước bd được, đây là các quyển tự nhiên (natural rights) do tạo hóa ban cho ho.
Cac quyển đó bao gém: quyển tư do ngôn luận, quyển tư do tin ngưỡng va nhân thức, quyển tư do lập hội và quyển được bảo vệ bình đẳng trước pháp luật. Tuy nhiên, dy chưa phải là bản liệt ké dy đủ các quyển của công dân trong một nên chính trị dân chữ. Các học giả tiêu biểu cho quan điểm nay lả: Edmund Burke (1727- 1797) và Jeremy Bentham (1748- 1832). Theo đó, các quyển con người không phải tư nhiên mà có ma nó phai được thừa nhận và luật hoá.
Các quyển nay phụ thuộc vào ý chi của nha nước (tức giai cấp thống tị) va truyền thông ‘vin hóa, các phong tục tập quán. Những quan điểm gắn các quyền con người với luật pháp đã được thừa nhận từ lâu. Trong lich sử phát triển của quyển con người, nhân loại đã chứng kiến sự tồn tại của các hình thức pháp lý nay. Khởi đầu là BS luật cải cách, của Untkagina, đây là bộ luật được biết đền sớm nhất (khoảng năm 2350 TCN), trong bộ luật nay đã nói đến những khái niém về quyển con người, tuy nhiên văn ban chính thức bộ luật đó hiện van chưa được tim thấy.
Kinh Vé đã, Kinh Thành, Kinh Koran và sach văn tuyển Luận Ngữ của Không Từ cũng năm trong số những tài liệu ra đời sớm đã nêu ra những van để vẻ nghĩa vụ, quyền, vả bén phân của con người”. Hiển chương Magna Carta của người Anh lẫn đầu tiên được công bổ năm 1215. Hiển chương này có ảnh hưởng đến sự phát triển của thông luật (common jaw) vànhiễu văn kiện, tai liêu liên quan đến quyển con người như. Hiển pháp Hoa Kỳ, dic biét la Dao luật Nhân quyển (Bill of Rights).
Hiển chương Magna Carta côn là một trong những tải liệu pháp lý đâu tiên tiết chế quyển lực của nha nước để bảo vệ các quyền của công dan nước đó. Hiện nay, giá trị còn tôn tai lớn nhất của nó là luật bảo thân (habeas corpus — than xác thuộc vé người) Bên cạnh đó, người ta vẫn tiếp cân quyền con người đưới khia cạnh là những sự được phép (entitlement) ma tắt cả các thành viên của cộng đồng nhân loại, không phân biết giới tinh, chủng tộc, tôn giáo, địa vi xã hội.; déu có ngay từ khi sinh ra, đơn giãn chi vi ho là con người (cách tiếp cân nay mang dấu ấn của học thuyết về các quyển tư nhiến) Khi được thông qua Tuyén ngôn thé giới vê quyền con người trở thành một phần không thể thiểu. của hệ thống Liên hiệp quốc. Mặc dù, Liên hiệp quốc đã lên tới 191 thành.
viên nhưng không một quốc gia nao thực sự nghỉ ngờ tuyên ngôn này, nhờ đó đến nay phân lớn nội dung của tuyên ngồn đã trở thành tập quán luật quốc tế vẻ quyền con người, dựa trên sự chia sẽ các giá trị chung đã được nhất tri theo khuôn khổ của Liên hiệp quốc, trong đó bao gồm các yếu td hình thành nên. đạo đức toan cầu. Theo quan điểm được đồng đảo công đồng quốc tế thừa nhân thi quyền. con người mang các thuộc tinh cơ ban la: tính phổ biển, tính không thể chuyển.
“Học viên chính tị quốc gin Hồ Chí Minh- Trung tâm nghiên cứu quyền con người (1991), Các văn liên quốc tế về quyền con người, Nxb thành pho Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ ChiMinh 10 nhượng, tinh không thé phân chia, tinh liền hệ va phụ thuộc lẫn nhau. Ở Việt Nam, đã có nhiễu chuyên gia, nhà nghiên cửu đưa ra những định nghĩa, cách. tiếp cận khác nhau về van để quyển con người Mặc da còn có những điểm. khác nhau, song phân lớn họ đều thống nhất quyển con người la ning nla câu, lợi ích tự nhiên, vẫn có và khách quan của con người được ghi nhận và bảo về trong pháp luật quốc gia và các théa thuận pháp if quốc Quyên con người là những chuẩn mực mang tính toàn cẩu, đây 1a vẫn để chính trị- pháp lý vừa mang tính phổ biển ,vừa mang tinh đặc thù Tinh phé biển thể hiện.
ở chỗ quyển con người bao ham những nguyên tắc, những quyển được thừa nhận va áp dụng ở moi nơi, nó là sự kết tinh những gia tr nhân văn của nhân. loại mà loài người phải bão về. Tính đặc thù thể hiện ở chỗ, tùy theo điều kiện. kinh tế chính trị, xã hồi mà sé có những mức độ riêng để qui định dam bảo thực hiện phù hợp với những đặc điểm riêng của quốc gia.
Trong qua trình. nghiên cứu, giải quyết van dé quyển con người cần phải chú ý những điểm. chung va những nét đặc thủ, đảm bao sự cân bing, hòa hợp giữa những giá ti phổ biển va đặc thi? Quan diém biện ciung của học thuyết Mác - Lênin đã khắc phục được tính phiền điện trong nhận thức về con người vả quyển con người ở các quan niêm nêu trên Học thuyết Mác - Lénin xem sét con người với tư cách Ia sin phẩm của ty nhiên va xã hội. Con người la một thực thé tự nhiên nhưng lả một thực thé tự nhiên con người trong công ding xã hội.
Trong cái tự nhiên của con người có mất zã hội và trong cái xã hội của con người có mặt tự nhiên. Cho đến nay giữa các nha khoa học - luật gia trong và ngoài nước vẫn. con nhiễu cách hiểu khác nhau về khai niệm quyển con người. Học viên chính tri quốc gia Hồ Chi Mink - Trung têm nghiên cứu quyền con người (200, Những nã đụng cơ Ban vỀ uyẫn cơ ngờ, No thành phố H Chi Mink, Thành phó Hồ ChữMnh ul Việc ghi nhân vả đảm bao quyển công dân trong hệ thing pháp luật của mỗi quốc gia chính la thé hiện việc ghi nhận va bảo vệ quyển con người.
Quyển con người 1a thành quả của sự nghiệp đấu tranh của cả nhân loại. Quyển con người là sư kết tịnh những giá trị cáo đẹp nhất trong nên van hóa nhân loại. Những gia trì này được hình thành với sư đóng góp của tất cả cả quốc gia, dân tộc, giai cap từng lớp và cả con người con người trên trái dat, chit không phải sản phẩm của riêng bat ctr quốc gia, dân tộc, giai cấp nao. Để khẳng định, bão dim và bảo vệ quyền con người cộng đồng thé giới đ thông qua nhiêu điều ước quốc tế về quyển con người.
Là thành viên cia các điều ước quốc tế vẻ quyên con người, Việt Nam có nghĩa vụ trước công dân cửa mình, trước những người sinh sống trên lãnh thé của mình, trước. công đồng thể giới về thực hiện các cam kết xuất phát từ các điển ước quốc tế: Tôn trong, bão dam, bảo vệ và thúc day quyên con người. Việt Nam can tôn trong, bảo đâm, bảo vệ va thúc đẩy quyển con người bằng cơ chế hiển pháp. Ghi nhên, khẳng định trong Hiển pháp quyển con người, xc lập các thiết ché, các điều kiến dé bão đảm, bão vé quyền con người trong Hiển pháp, 1.
Các thuộc tính của quyên con người Theo nhận thức chung của công đồng quốc tế, quyển con người có các tính chất cơ bên như sau. (1) Tính phổ biển (universal): Thể hiên ở chỗ quyển con người là những. @ bẩm sinh, vốn có của con người và được áp dụng bình đẳng cho tat cả mọi thành viên trong gia đính nhân loại, không có sự phân biệt đổi zử vi bat cứ lý do @. Tuy nhiên, can chú ý là sự bình đẳng không có nghĩa là cdo bằng mức độ ‘hung thụ, ma là bình đẳng về tư cách chủ thể và cơ hội thụ hưởng các quyển.
con người. (2) Tính không thé chuyển nhượng (inalienable): Thểhiện ở chỗ các quyền con người không thé bi tước bỏ hay han chế một cách tùy tiên bởi bất cứ chủ thể nao, kể cả bởi nha nước. Moi giới hạn, hạn chế hay tước bé quyển của một cá nhân déu phải do pháp luật quy đính va chỉ nhằm để bảo vệlợi ich chính đáng, tương xứng của công đồng hay của cá nhân khác. (3) Tinh không thé phân chia (indivisible): Thể hiện ở chỗ các quyển con người déu có tắm quan trong như nhau, vẻ nguyên tắc không có quyền nào được.
coi là có giá trị cao hơn quyên nao, bởi lế việc tước bỏ hay hạn chế bắt kỷ quyền nao déu tác động tiêu cực đến nhân phẩm, giá trị vả sự phát triển của con người. Tuy nhiên, tùy bồi cảnh va với những đối tượng cụ thể, có thé ưu tiên thực hiện một sốquyển con người nhất định (ví du, khi có dich bénhde doa, quyển được ưu tiên thực hiện 1a quyển được chăm sóc y tê, hoặc cân có những quyển đặc biệt cho do phụ nữ, trẻ em, người khuyết tat, người thiểu số. do đây 1ã những nhóm yéu thé) Điều này không có ngiấa là bối các quyền được wu tiên thực hiện có giá tri cao hơn, mã bởi vi các quyển đó trong thực tế có nguy cơ bi de dọa hoặc bi vi phạm nhiêu hơn so với các quyên khác. (4) Tính liên hệ va phụ thuộc lẫn nhau (interrelated, interdependent), ‘Thé hiện ở chỗ việc bảo dam các quyển con người, toàn bô hoặc một phan, nằm.
trong mối liên hệ phụ thuộc va tác đông lẫn nhau. Sự vi phạm một quyền sẽ trực. tiếp hoặc gián tiếp gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc bao đảm các quyển khác, và ngược lại, tiến bô trong việc bão đêm một quyển sẽtrực tiếp hoặc gián tiép tác động tích cực đến việc bảo đảm các quyển khác. Tuy nhiên, trong từng béi cảnh cụ thể, có những quyền có thé cin được vn iên thực hiện.
Ví đụ, trong bồi cảnh dịch bênh de doa hoặc với những người ‘bj bệnh tt, quyển được ưu tiên thực hiện lả quyển được cham sóc y tế,. Ở góc đô khác, trong một số hoàn cảnh nhất định, việc ru tiền thực hiện quyền của một sổ nhóm xã hội dé bị tổ thương không có nghila những quyển nảy có gia trị cao. hơn các quyền khác hay nhóm đổi tương nảy được ưu tiên hơn các nhóm.