Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 9.02) của tác giả Lê Thị Tâm, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hồ Sĩ Quý tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2020), mang tiêu đề: "Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sóc Trăng hiện nay". Đây là luận án tiên phong tiếp cận vấn đề bản sắc văn hóa vùng đất đa dân tộc Tây Nam Bộ dưới lăng kính bản thể luận và nhận thức luận mác-xít kết hợp với lý thuyết văn hóa học hiện đại.
Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, hiện tượng giao lưu văn hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng, đặt các giá trị truyền thống trước nguy cơ phai nhạt và lai căng. Sóc Trăng là địa bàn chiến lược ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (đứng thứ 6 về diện tích và dân số toàn vùng), nơi hội tụ không gian sinh tồn và cộng cư lịch sử lâu đời của ba cộng đồng dân tộc tiêu biểu: Kinh, Khmer và Hoa. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu được xác định: Trong khi các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận văn hóa Sóc Trăng từ góc độ dân tộc học mô tả đơn thuần (Sơn Lương, 2005) hoặc lịch sử - địa chí thuần túy, thì việc kiến tạo một khung phân tích triết học nhằm giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa tính thống nhất và tính đa dạng tộc người, cũng như cơ chế chuyển hóa bản sắc văn hóa thành nguồn lực nội sinh cho phát triển bền vững vẫn chưa được giải quyết thấu đáo.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được thiết lập chặt chẽ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản sắc văn hóa cộng đồng các dân tộc tại Sóc Trăng có cấu trúc chỉnh thể và những đặc trưng cốt lõi nào dưới góc nhìn triết học?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn tĩnh (giữ gìn) và phát triển động (phát huy) bản sắc văn hóa đang diễn ra như thế nào trước tác động của kinh tế thị trường và toàn cầu hóa?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những mâu thuẫn thực tiễn nào đang cản trở việc phát huy giá trị văn hóa tộc người tại địa phương và hệ thống giải pháp mang tính quy luật nào cần được thực thi?
- Giả thuyết khoa học (H1): Bản sắc văn hóa dân tộc tại Sóc Trăng không phải là thực thể bất biến mà là một cấu trúc động mở, chịu sự quy định của tồn tại xã hội nhưng có tính độc lập tương đối; sự tương tác cộng cư Kinh - Khmer - Hoa tạo nên mô hình giao thoa văn hóa đặc thù “thống nhất trong đa dạng”.
- Giả thuyết khoa học (H2): Việc kết hợp hài hòa giữa thiết chế tôn giáo - tín ngưỡng (đặc biệt là Phật giáo Nam tông Khmer chiếm hơn 90% tín đồ người Khmer) với thiết chế chính trị - xã hội sẽ tạo ra đòn bẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho địa phương.
Phạm vi nghiên cứu bao quát tiến trình biến đổi văn hóa tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Sóc Trăng từ giai đoạn Đổi mới (cuối thập niên 1980) đến năm 2020, làm cơ sở khoa học định hình các quyết sách văn hóa cấp vùng và quốc gia.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước ghi nhận ba dòng học thuật chính:
Dòng thứ nhất tập trung vào lý thuyết bản sắc văn hóa trong kỷ nguyên toàn cầu. Stuart Hall và Paul Du Gay (1996) trong Questions of Cultural Identity chỉ ra tính chất phân mảnh, tái cấu trúc và tính kiến tạo của căn cước văn hóa trước áp lực hiện đại hóa. Jonathan Friedman (1994) trong Cultural Identity and Global Process phân tích sự tương tác giữa dòng chảy toàn cầu và căn cước địa phương, nhấn mạnh nguy cơ giải cấu trúc các giá trị truyền thống khi thiếu năng lực tự vệ văn hóa. Ở phạm vi khu vực, Amy B. Tsui và James W. Tollefson (2007) trong Language Policy, Culture, and Identity in Asian Contexts cùng Peter Wallace Preston (1997) trong Political/Cultural Identity đã minh chứng rõ nét mối quan hệ giữa chính sách của nhà nước và sự tồn vong của bản sắc tộc người.
Dòng thứ hai nghiên cứu hệ giá trị và bản sắc văn hóa Việt Nam từ góc độ triết học và văn hóa học. Đào Duy Anh (1938) với quan niệm tiên phong "Văn hóa tức là sinh hoạt"; Trần Ngọc Thêm (1996) với cách tiếp cận hệ thống - cấu trúc phân định 4 đặc trưng cốt lõi (tính hệ thống, tính giá trị, tính lịch sử, tính nhân sinh); Phan Ngọc (1998, 2006) định nghĩa văn hóa qua thao tác luận và khái niệm "độ khúc xạ văn hóa"; Trần Đình Hượu (1996) phân tích phạm trù "đặc sắc dân tộc của văn hóa"; Trần Văn Giàu (1980, 2011) xác lập bảng 7 giá trị tinh thần truyền thống (yêu nước, cần cù, anh hùng, sáng tạo, lạc quan, thương người, vì nghĩa); cùng các công trình của GS. Hồ Sĩ Quý (2006), Trần Văn Bính (2004), Phạm Duy Đức (2010), Phan Xuân Sơn (2016), Đinh Xuân Dũng (2014).
Dòng thứ ba khảo sát thực chứng văn hóa Nam Bộ và Sóc Trăng. Các học giả như Sơn Nam (2005, 2018), Huỳnh Quốc Thắng (2009), Ngô Văn Lệ cùng cộng sự (2010), Phạm Phương Hạnh (2013), Nguyễn Văn Sĩ (2016), Đoàn Trung Dũng và Võ Văn Chỉ (2015), Sơn Lương (2005), Nguyễn Tiến Dũng (2015) đã mô tả sâu sắc đời sống tâm linh, kiến trúc chùa chiền, nghệ thuật Dù Kê, Rô Băm và tập quán cộng cư của cư dân Tây Nam Bộ.
Các cuộc tranh luận học thuật nổi bật tập trung vào hai khuynh hướng đối lập:
- Khuynh hướng bảo tồn khép kín (Cultural Essentialism/Conservationism): Tuyệt đối hóa tính bất biến của truyền thống, chủ trương đóng cửa nhằm bảo vệ nguyên trạng bản sắc trước văn hóa ngoại lai.
- Khuynh hướng hiện đại hóa cực đoan (Radical Modernism): Xem nhẹ truyền thống, chạy theo lợi ích kinh tế thị trường, dẫn đến hiện tượng thương mại hóa lễ hội và tha hóa lối sống.
Luận án định vị khoảng trống tri thức bằng cách vượt qua sự đối lập này, đề xuất luận điểm biện chứng: Bản sắc văn hóa là một phạm trù lịch sử mang tính mở, vận động thông qua cơ chế "tiếp nhận và chọn lọc" (acculturation and selective adaptation). So với các nghiên cứu của Jonathan Friedman (1994) và Stuart Hall (1996), luận án không xem căn cước văn hóa là sự phân mảnh tiêu cực mà chứng minh rằng trong điều kiện cộng cư đa tộc người tại Sóc Trăng, quá trình giao lưu văn hóa diễn ra theo quy luật "thống nhất trong đa dạng", nơi các tộc người Kinh, Khmer, Hoa bảo lưu cốt cách riêng đồng thời kiến tạo các giá trị chung của cộng đồng quốc gia - dân tộc.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án kế thừa và phát triển quan điểm duy vật lịch sử của C. Mác và C. Ăngghen về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Đặc biệt, luận án luận giải sâu sắc luận điểm của C. Ăngghen trong Chống Đühring: "Mỗi bước tiến lên trên con đường văn hoá lại là một bước tiến tới tự do", khẳng định văn hóa là sự bộc lộ và phát huy năng lực bản chất người nhằm hoàn thiện xã hội theo hướng chân - thiện - mỹ.
Đồng thời, luận án cụ thể hóa định nghĩa kinh điển của UNESCO (Mexico, 1982): "Văn hóa là tổng thể những nét đặc thù về tinh thần và vật chất, về trí tuệ và xúc cảm quy định tính cách của một xã hội hay của một nhóm xã hội..." và tư tưởng Hồ Chí Minh: "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa".
Hệ thống mệnh đề lý thuyết cốt lõi bao gồm:
- Mệnh đề 1: Bản sắc văn hóa dân tộc là sự kết tinh của các giá trị vật chất và tinh thần bền vững nhất, đóng vai trò là "căn cước văn hóa" và nguồn lực nội sinh của cộng đồng tộc người.
- Mệnh đề 2: Bản sắc văn hóa tồn tại ở hai cấp độ biện chứng: cấp độ dân tộc - tộc người (đặc thù ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng của từng nhóm Kinh, Hoa, Khmer) và cấp độ dân tộc - quốc gia (ý thức độc lập tự chủ, lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết toàn dân tộc).
- Mệnh đề 3: Giữ gìn và phát huy bản sắc là hai mặt của một quá trình thống nhất: giữ gìn là tiền đề bảo lưu giá trị cốt lõi, phát huy là phương thức để bản sắc thích ứng và vận động trong môi trường phát triển mới.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng:
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Phân tích cơ sở kinh tế, quan hệ sản xuất và tồn tại xã hội quy định ý thức văn hóa.
- Lý thuyết hệ thống - cấu trúc văn hóa (Trần Ngọc Thêm): Tiếp cận bản sắc qua các thành tố văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức cộng đồng và văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, xã hội.
- Thao tác luận và độ khúc xạ văn hóa (Phan Ngọc, Trần Đình Hượu): Nhận diện năng lực thích ứng và bản lĩnh sáng tạo của từng tộc người khi tiếp nhận các yếu tố văn hóa mới.
Khung phân tích phân định rõ các điều kiện biên (boundary conditions): Áp dụng tối ưu cho các vùng sinh thái nhân văn đa tộc người có lịch sử cộng cư lâu đời, kinh tế nông nghiệp chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Đông Nam Á.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu (Research Philosophy): Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (chủ nghĩa hiện thực phê phán - critical realism mác-xít), xem xét các hiện tượng văn hóa trong mối liên hệ phổ biến, vận động và chuyển hóa không ngừng.
- Thiết kế đa tầng (Multi-level Design):
- Tầng vĩ mô: Phân tích thể chế, đường lối văn hóa của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Tầng trung mô: Phân tích đặc thù văn hóa vùng Nam Bộ và thiết chế quản lý văn hóa cấp tỉnh Sóc Trăng.
- Tầng vi mô: Khảo sát thực tế sinh hoạt văn hóa, tôn giáo, lễ hội tại các ấp, sóc, chùa chiền và gia đình người Kinh, Khmer, Hoa.
Quy trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Phương pháp Logic - Lịch sử: Tái hiện tiến trình định cư, khẩn hoang và tiếp biến văn hóa tại Sóc Trăng từ thế kỷ XVII đến nay, bảo đảm tính liên tục lịch sử và tính quy luật logic.
- Phương pháp Phân tích - Tổng hợp lý luận: Hệ thống hóa các khái niệm "văn hóa", "bản sắc", "đặc sắc dân tộc", "giữ gìn", "phát huy".
- Kỹ thuật tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp chặt chẽ giữa 3 nguồn dữ liệu:
- Nguồn văn kiện, nghị quyết của Đảng, báo cáo chuyên đề của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Sóc Trăng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nguồn tư liệu văn hóa học, nhân học, khảo cổ học (Óc Eo, Phù Nam), tư liệu Hán Nôm và thư tịch cổ (Gia Định thành thông chí, Monographie de la Province de Sóc Trăng).
- Dữ liệu thực chứng thứ cấp từ các cuộc điều tra xã hội học và khảo sát thực địa về phong tục, lễ hội, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
Phân tích và kiểm chứng dữ liệu
Các dữ liệu thống kê nhân khẩu học và tôn giáo được đối chiếu nghiêm ngặt: Sóc Trăng có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao (người Khmer chiếm trên 30% dân số toàn tỉnh; người Hoa chiếm trên 5%; người Kinh chiếm gần 65%). Toàn vùng Tây Nam Bộ có khoảng 1,3 triệu người Khmer (chiếm 7,22% dân số vùng), trong đó trên 90% theo Phật giáo Nam tông Khmer. Độ tin cậy và giá trị nội tại (internal validity) của các lập luận triết học được thẩm định qua tính nhất quán giữa dữ liệu thực tiễn và các quy luật duy vật lịch sử.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Quy luật cộng cư và giao thoa "tam giác văn hóa" Kinh - Khmer - Hoa: Luận án chứng minh rằng tại Sóc Trăng, không xảy ra hiện tượng xung đột hay đồng hóa cưỡng bức, mà hình thành mô hình cộng sinh văn hóa độc đáo. Người Kinh tiếp thu tín ngưỡng Neak Tà và nghệ thuật múa Khmer; người Khmer tiếp thu kỹ thuật canh tác lúa nước của người Kinh và tập quán thương mại của người Hoa; người Hoa hội nhập sâu sắc nhưng vẫn duy trì tín ngưỡng thờ Quan Công, chùa Ông, chùa Bà.
- Vai trò kép của thiết chế Chùa Phật giáo Nam tông Khmer: Chùa Khmer không chỉ là trung tâm sinh hoạt tôn giáo mà còn là "trung tâm văn hóa - giáo dục - xã hội" tích hợp. Chùa là nơi lưu giữ chữ viết Pali/Khmer, rèn luyện nhân cách, nơi diễn ra các lễ hội lớn (Chôl Chnăm Thmây, Sene Dolta, Ok Om Bok) và là không gian lưu giữ nghệ thuật điêu khắc, hội họa, dàn nhạc ngũ âm.
- Hiện tượng "lệch pha giá trị" trong giới trẻ DTTS: Dưới tác động của internet và lối sống tiêu dùng, một bộ phận thanh thiếu niên DTTS có xu hướng phai nhạt ngôn ngữ mẹ đẻ, giảm tỷ lệ tu báo hiếu tại chùa, xem nhẹ nghệ thuật truyền thống Dù Kê, Rô Băm.
- Sự phục hưng và biến đổi hình thức lễ hội dân gian: Lễ hội đua ghe Ngo (Ooc Om Bok) từ quy mô nghi lễ nông nghiệp bản địa đã chuyển hóa thành sự kiện văn hóa - thể thao - du lịch quy mô cấp vùng, thể hiện sự tương tác thành công giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế du lịch.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TỒN TẠI XÃ HỘI TẠI TỈNH SÓC TRĂNG |
| (Môi trường tự nhiên ĐBSCL - Đa dạng tộc người Kinh - Khmer - Hoa) |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
| (Quy định biện chứng)
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC (Ý THỨC XÃ HỘI) |
| +---------------------------------------+-----------------------------------+ |
| | CẤP ĐỘ TỘC NGƯỜI | CẤP ĐỘ DÂN TỘC QUỐC GIA | |
| | - Kinh: Làng xóm, đình miếu, đờn ca | - Tinh thần yêu nước nồng nàn | |
| | - Khmer: Chùa Nam tông, Dù Kê, Ok Om | - Tinh thần đoàn kết, tương trợ | |
| | - Hoa: Hội quán, thương nghiệp | - Ý thức độc lập tự cường | |
| +---------------------------------------+-----------------------------------+ |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
| (Tác động trở lại)
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CHẾ GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY THÀNH NGUỒN LỰC NỘI SINH |
| Bảo tồn sống (Dynamic) <========== Hài hòa ==========> Phát triển kinh tế du lịch|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Implications đa chiều
- Về lý thuyết: Làm phong phú kho tàng lý luận triết học mác-xít về vấn đề dân tộc và văn hóa; xác lập cơ chế biện chứng giữa bảo tồn di sản và phát triển hiện đại tại các vùng đa dân tộc.
- Về phương pháp luận: Cung cấp mô hình liên ngành Triết học - Văn hóa học - Xã hội học ứng dụng cho việc phân tích các không gian văn hóa đặc thù tại các quốc gia đang phát triển.
- Về thực tiễn và chính sách: Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh Sóc Trăng:
- Giải pháp kinh tế: Gắn kết bảo tồn văn hóa với phát triển du lịch sinh thái - nhân văn; nâng cao mức sống vật chất cho đồng bào Khmer nghèo để tạo nền tảng kinh tế cho giữ gìn văn hóa.
- Giải pháp giáo dục - ngôn ngữ: Đẩy mạnh dạy song ngữ Việt - Khmer trong trường học; đào tạo nghệ nhân kế cận cho các đoàn nghệ thuật Dù Kê, Rô Băm.
- Giải pháp thiết chế: Phát huy vai trò của các sư sãi, Achar, ban quản trị chùa và người có uy tín trong cộng đồng DTTS.
- Giải pháp quản lý văn hóa: Ngăn chặn các biểu hiện thương mại hóa thô thiển và các âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu định lượng vi mô: Do sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích triết học kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp, luận án chưa triển khai các khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi diện rộng quy mô lớn (sample size > 1.000 mẫu) để chạy mô hình định lượng phức tạp (SEM/PLS).
- Giới hạn không gian so sánh: Trọng tâm đặt tại Sóc Trăng, chưa mở rộng so sánh định lượng đối chiếu với các tỉnh lân cận có đông đồng bào Khmer như Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang.
- Giới hạn chiều sâu nhân học kỹ thuật số: Chưa đánh giá hết tác động tức thời của các nền tảng mạng xã hội xuyên biên giới đối với sự chuyển dịch căn cước của thế hệ Z người DTTS.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda):
- Ứng dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed-methods) kết hợp nhân học định tính với mô hình cấu trúc tuyến tính để đo lường định lượng tác động của vốn văn hóa (cultural capital) lên thu nhập hộ gia đình DTTS.
- So sánh xuyên quốc gia (cross-national comparative study) giữa cộng đồng người Khmer ở Tây Nam Bộ Việt Nam với cộng đồng người Khmer tại Campuchia và Thái Lan trong việc thích ứng với làn sóng toàn cầu hóa.
- Nghiên cứu cơ chế số hóa di sản văn hóa phi vật thể (Digital Humanities) cho nghệ thuật Dù Kê và hệ thống kinh lá buông (Sattras).
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án trở thành tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho các viện nghiên cứu, trường đại học trong giảng dạy Triết học mác-xít, Văn hóa học, Dân tộc học và Tôn giáo học; dự kiến tạo nguồn trích dẫn quan trọng cho các nghiên cứu về văn hóa Tây Nam Bộ.
- Chuyển đổi thực tiễn ngành văn hóa - du lịch: Đóng góp luận cứ khoa học để ngành du lịch Sóc Trăng quy hoạch chuỗi sản phẩm du lịch tâm linh - lễ hội độc đáo (Chùa Dơi, Chùa Đất Sét, Chùa Chén Kiểu, Lễ hội Ooc Om Bok - Đua ghe Ngo), biến di sản thành tài sản kinh tế bền vững.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sóc Trăng trong việc xây dựng Nghị quyết chuyên đề về phát triển văn hóa, con người Sóc Trăng đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; đồng thời củng cố chiến lược an ninh tư tưởng vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi ích xã hội: Thúc đẩy bình đẳng dân tộc, nâng cao lòng tự tôn và ý thức bảo tồn di sản của cộng đồng người Kinh, Khmer, Hoa, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết triết học chặt chẽ và nguồn tài liệu tham khảo toàn diện về văn hóa tộc người Nam Bộ.
- Giảng viên và chuyên gia học thuật: Sử dụng làm giáo trình chuyên đề về Triết học văn hóa và Văn hóa các dân tộc Việt Nam.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ VHTTDL, Ban Dân tộc, Tỉnh ủy, UBND các tỉnh ĐBSCL): Ứng dụng hệ thống luận cứ và giải pháp để hoạch định chính sách dân tộc, tôn giáo và phát triển công nghiệp văn hóa.
- Cộng đồng cư dân địa phương: Thụ hưởng các chính sách bảo tồn ngôn ngữ, lễ hội và nâng cao đời sống kinh tế thông qua phát triển du lịch di sản.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Trả lời: Luận án đã mở rộng lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội và học thuyết ý thức xã hội của CNDVLS vào phân tích cấu trúc bản sắc văn hóa tộc người tại một địa bàn cụ thể. Bằng việc kết hợp quan điểm duy vật với thao tác luận văn hóa của Phan Ngọc và lý thuyết hệ thống của Trần Ngọc Thêm, luận án chứng minh bản sắc văn hóa Sóc Trăng là sản phẩm của sự thích ứng năng động giữa con người với hệ sinh thái ngập mặn/đồng bằng sông nước và lịch sử khẩn hoang chung, phủ định quan điểm duy tâm xem bản sắc là bất biến hoặc quan điểm hư vô xem nhẹ giá trị truyền thống.
2. Đổi mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
Trả lời: Khác biệt với các công trình dân tộc học thuần túy mô tả sự kiện (Sơn Lương, 2005) hoặc các công trình nghiên cứu chính trị học đơn lẻ, luận án sử dụng phương pháp tiếp cận triết học chỉnh thể (holistic philosophical approach) kết hợp tam giác đạc dữ liệu liên ngành (Triết học - Lịch sử - Văn hóa học - Xã hội học), phân tích sự vận động của bản sắc văn hóa trong chỉnh thể thống nhất giữa cơ sở hạ tầng kinh tế và kiến trúc thượng tầng chính trị - xã hội.
3. Phát hiện bất ngờ và có ý nghĩa nhất từ dữ liệu thực tiễn?
Trả lời: Tính chất "hòa hợp tự nhiên và thẩm thấu lẫn nhau" của ba nền văn hóa Kinh - Khmer - Hoa. Dữ liệu thực tế chứng minh các hiện tượng giao thoa như người Kinh tham gia tổ chức lễ Chôl Chnăm Thmây, người Khmer thờ Quan Công, người Hoa tài trợ kinh phí đóng ghe Ngo... Đây là minh chứng thực tiễn bác bỏ các luận điệu phương Tây về nguy cơ xung đột sắc tộc tất yếu trong xã hội đa văn hóa.
4. Khả năng nhân rộng quy trình nghiên cứu (Replication Protocol)?
Trả lời: Khung phân tích và ma trận chỉ báo (gồm tồn tại xã hội, cấu trúc bản sắc 2 cấp độ, các chiều kích bảo tồn động và giải pháp 4 trụ cột) hoàn toàn có thể nhân rộng để nghiên cứu các địa bàn đa dân tộc khác tại Việt Nam như vùng Tây Bắc, Tây Nguyên hoặc các quốc gia đa tộc người trong khối ASEAN.
5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được đề xuất như thế nào?
Trả lời: Luận án phác thảo chương trình 10 năm tập trung vào: (1) Số hóa di sản văn hóa phi vật thể tộc người; (2) Mô hình hóa kinh tế di sản (Heritage Economics) trong không gian kinh tế đêm và du lịch văn hóa; (3) Nghiên cứu biến đổi tâm lý xã hội và căn cước tộc người của thế hệ số (Digital Natives) người DTTS.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận mác-xít về văn hóa và bản sắc văn hóa dân tộc, khẳng định bản sắc là tổng hòa các giá trị vật chất và tinh thần cốt lõi, phản ánh diện mạo và cốt cách của một cộng đồng người trong lịch sử.
- Xác định cấu trúc đặc thù của bản sắc văn hóa tỉnh Sóc Trăng là sự đan xen hài hòa giữa ba dòng chảy Kinh - Khmer - Hoa dưới nguyên lý "thống nhất trong đa dạng", trong đó thiết chế chùa Phật giáo Nam tông Khmer giữ vai trò trung tâm cấu trúc văn hóa người Khmer.
- Đánh giá toàn diện thực trạng giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa tại Sóc Trăng từ năm 1986 đến 2020, chỉ ra những thành tựu nổi bật cùng những mâu thuẫn cấp bách như nguy cơ mai một nghệ thuật cổ truyền, thương mại hóa lễ hội và sự lệch chuẩn giá trị ở giới trẻ.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm quan điểm chỉ đạo và các giải pháp đồng bộ về kinh tế, chính trị, giáo dục, văn hóa nhằm chuyển hóa bản sắc thành nguồn lực nội sinh thúc đẩy phát triển bền vững.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về kinh tế văn hóa, nhân học số và chính sách đa văn hóa tại vùng Tây Nam Bộ, tạo lập di sản tri thức có giá trị thực tiễn cao phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.