Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đỗ Phương Anh thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2023), thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật (Mã số: 9 38 01 06), dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Trần Quang Hiển.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự bảo đảm hoặc thay thế một phần thu nhập bị mất hoặc giảm sút của người lao động khi thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, già yếu hoặc qua đời trên cơ sở đóng góp vào quỹ BHXH. Tại Việt Nam, BHXH được xác định là một trong những trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội (ASXH). Tuy nhiên, trên bình diện quốc tế cũng như thực tế trong nước, phụ nữ nông thôn vẫn chịu nhiều thiệt thòi và được xếp vào nhóm đối tượng yếu thế. Khuyến nghị chung số 34 của Ủy ban Công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) đã chỉ rõ các rào cản về việc ghi nhận và bảo đảm quyền của phụ nữ nông thôn trên thực tế.

Tại khu vực Bắc Trung Bộ (gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế), lực lượng lao động nữ nông thôn chiếm tỷ lệ 79,28% tổng lực lượng lao động nữ, cao hơn đáng kể so với mức bình quân chung của cả nước (67,6%). Mặc dù chính quyền địa phương đã có nhiều nỗ lực triển khai chính sách, song việc tham gia và thụ hưởng BHXH của phụ nữ nông thôn vùng này gặp nhiều trở ngại: pháp luật còn khoảng trống đối với lao động khu vực phi chính thức; thiếu vắng các biện pháp đặc thù kết hợp yếu tố giới; ý thức tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động chưa nghiêm; thiên tai và điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Cho đến thời điểm đề tài được thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật về thực hiện pháp luật BHXH đối với phụ nữ nông thôn tại địa bàn Bắc Trung Bộ.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, từ đó xác lập quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm thực hiện hiệu quả pháp luật về BHXH đối với nhóm đối tượng này trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án ở trong nước và nước ngoài; rút ra những kết quả có thể kế thừa và xác định những vấn đề cần tiếp tục làm rõ.
    2. Nghiên cứu cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn Việt Nam: xây dựng khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung pháp luật, hình thức thực hiện pháp luật, điều kiện bảo đảm và kinh nghiệm quốc tế.
    3. Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng, thực trạng pháp luật và thực trạng các hình thức thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn 6 tỉnh Bắc Trung Bộ; phân tích rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Nêu quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết nghiên cứu: Mặc dù chính sách, pháp luật về BHXH đã từng bước được hoàn thiện và mở rộng, nhưng do những đặc thù về kinh tế - xã hội, địa lý và hạn chế trong tổ chức thực hiện, phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ vẫn đối mặt với nhiều rào cản trong việc tiếp cận và thụ hưởng các quyền lợi BHXH. Việc xác lập cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các giải pháp mang tính đặc thù có lồng ghép giới sẽ bảo đảm quyền ASXH cho phụ nữ nông thôn, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển bền vững.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn hiện nay như thế nào?
    2. Hiểu thế nào là pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn? Cần có điều kiện gì để bảo đảm thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn ở Việt Nam?
    3. Thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ có những ưu điểm, hạn chế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến ưu điểm, hạn chế đó?
    4. Để bảo đảm thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn cần quán triệt những quan điểm và thực hiện những giải pháp nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ khoa học pháp lý thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật; xem xét đối tượng phụ nữ ở nông thôn đồng nhất với lao động nữ ở nông thôn từ đủ 15 tuổi trở lên.
  • Phạm vi không gian: 06 tỉnh Bắc Trung Bộ gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ khi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực thi hành (01/01/2016); các dữ liệu, số liệu thứ cấp và điều tra thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến hết 09 tháng đầu năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan

  • Nhóm nghiên cứu về phụ nữ nông thôn và bình đẳng giới:
    • Trong nước: Cuốn sách của Vũ Văn Phúc (chủ biên) và bài viết của Nguyễn Linh Khiếu (2014) làm rõ vị trí phụ nữ nông dân trong xây dựng nông thôn mới; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2017) xác định định nghĩa và đặc điểm của phụ nữ ở nông thôn; luận án của Nguyễn Thị Kim Thoa nghiên cứu vai trò, vị thế phụ nữ trong gia đình nông thôn Đồng bằng Bắc Bộ.
    • Nước ngoài: Công trình của Ester Boserup (1970) về vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế; Beverly D. Leipert (2012) nghiên cứu sức khỏe phụ nữ nông thôn Canada; Gisele Maynard-Tucker (2014) về sức khỏe sinh sản và tình trạng phụ nữ nông thôn ở các nước đang phát triển; Nici Nelson (2015) phân tích nguyên nhân phụ nữ nông thôn bị lãng quên trong các chính sách phát triển.
  • Nhóm nghiên cứu về bảo hiểm xã hội và lao động khu vực phi chính thức:
    • Trong nước: Đề tài của Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2012, 2017) phân tích thực trạng lao động phi chính thức và chính sách khuyến khích tham gia BHXH tự nguyện cho người nghèo, dân tộc thiểu số; đề tài cấp bộ của Bùi Sỹ Lợi (2019) nghiên cứu giải pháp mở rộng diện bao phủ BHXH cho lao động phi chính thức; công trình của Đặng Minh Đức về BHXH cho nông dân châu Âu; luận án của Phạm Thị Lan Phương (2015) tại Vĩnh Phúc và Hà Văn Sỹ (2016) về tổ chức triển khai BHXH tự nguyện; các bài viết của Cao Hồng Liên và Nguyễn Thị Thanh Thúy, Nguyễn Thị Hường (2019), Nguyễn Hữu Dũng (2018), Nguyễn Thị Thúy (2017), Hồ Phương (2018), Phạm Thị Thu Hiền (2014), Phạm Thị Lan Hương và Nguyễn Văn Song (2014).
    • Nước ngoài: Nghiên cứu của Paulette Castel (2008, 2013) về hệ thống lương hưu tự nguyện tại Việt Nam và các rào cản tham gia; Landis MacKellar (2009) về hệ thống hưu trí cho khu vực phi chính thức tại châu Á; báo cáo của Hiệp hội An sinh xã hội quốc tế (ISSA, 1993); báo cáo của Viện Khoa học Lao động và Xã hội phối hợp UN Women (2012, 2015) về ASXH cho phụ nữ và trẻ em gái; báo cáo của Ngân hàng Thế giới - WB (2012) về thách thức của hệ thống hưu trí PAYG tại Việt Nam; Jean Pierre Cling (2013) về kinh tế phi chính thức.
  • Nhóm nghiên cứu về giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật BHXH:
    • Bùi Sỹ Lợi (2019), Nguyễn Thị Thanh Thủy (2018) đề xuất các nhóm giải pháp truyền thông, cơ chế hỗ trợ tài chính và tăng cường vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ; Trần Thị Thúy Nga, Nguyễn Đức Toàn (2013) về nâng cao công tác tuyên truyền và vai trò đoàn thể; bài viết của Trương Thị Mai (2018), Vương Đình Huệ (2018) về định hướng cải cách chính sách BHXH; Trần Yên Thái về mở rộng chế độ BHXH tự nguyện cho nông dân; Andrea Vilela (HelpAge International, 2013) về kinh nghiệm cải cách lương hưu tại Trung Quốc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế học, xã hội học hoặc nghiên cứu diện bao phủ BHXH chung cho toàn quốc, theo từng địa phương đơn lẻ mà chưa tập trung vào nhóm lao động nữ nông thôn. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:

  1. Xây dựng khung lý thuyết chuyên biệt về thực hiện pháp luật BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn từ góc độ khoa học pháp lý.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng các hình thức thực hiện pháp luật và phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội đặc thù tác động đến việc thực hiện pháp luật BHXH đối với phụ nữ nông thôn tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016 - 2022.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đặc thù có lồng ghép giới nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Nền tảng lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về an sinh xã hội, quyền con người, bình đẳng giới và phát triển nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Khái niệm phụ nữ ở nông thôn: Kế thừa định nghĩa của Nguyễn Thị Thanh Nhàn kết hợp với Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, xác định phụ nữ nông thôn là cộng đồng cư trú tại các địa bàn không thuộc nội thành, nội thị của thành phố, thị xã, thị trấn; trong phạm vi nghiên cứu, tác giả khu biệt vào nhóm phụ nữ trong độ tuổi lao động (từ 15 tuổi trở lên).
  • Khái niệm thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn: Là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi xử sự theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam về bảo hiểm xã hội, dưới những hình thức và thủ tục nhất định nhằm bảo đảm cho phụ nữ ở nông thôn được thụ hưởng đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm xã hội khi đủ điều kiện luật định, trên cơ sở tham gia đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của các bên, góp phần thực hiện bình đẳng giới, bảo đảm quyền của phụ nữ ở nông thôn và thực hiện mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân.
  • Khung phân tích:
    • Chủ thể thực hiện: Cơ quan quản lý nhà nước về BHXH; cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Đại lý thu BHXH; Người sử dụng lao động; Người lao động; Tổ chức Công đoàn; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên (đặc biệt là Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam).
    • Phân loại đối tượng tham gia: Nhóm tham gia BHXH bắt buộc (lao động có hợp đồng lao động, cán bộ, công chức cấp xã, người quản lý HTX có hưởng lương...) và nhóm tham gia BHXH tự nguyện (lao động nông, lâm, ngư nghiệp, lao động phi chính thức, nội trợ).
    • Bốn hình thức thực hiện pháp luật: Tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
    • Điều kiện bảo đảm: Điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội, pháp lý, tổ chức - cán bộ và văn hóa - tâm lý xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng để phân tích tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật và tổng hợp các số liệu thực tiễn tại các chương.
  2. Phương pháp logic: Bảo đảm tính liên kết chặt chẽ giữa tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp.
  3. Phương pháp lịch sử: Đánh giá quá trình vận hành của chính sách BHXH từ khi thi hành Luật BHXH 2014 (năm 2016) đến năm 2022 trong bối cảnh thiên tai và dịch bệnh tại miền Trung.
  4. Phương pháp thống kê: Xử lý các chuỗi số liệu thứ cấp về lực lượng lao động, dân số, tỷ lệ bao phủ BHXH, số tiền thu - chi, nợ đọng quỹ từ báo cáo thường niên của BHXH 6 tỉnh Bắc Trung Bộ.
  5. Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành phát phiếu khảo sát và thu thập thông tin từ mẫu gồm 600 phụ nữ nông thôn tại các tỉnh Bắc Trung Bộ (bao gồm cả nhóm đang tham gia và chưa tham gia BHXH) để làm rõ thực trạng tiếp cận thông tin, nhu cầu và rào cản thụ hưởng chế độ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn

Chương này điểm luận hệ thống các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến 3 trục nội dung: lý luận về quyền của phụ nữ nông thôn; lý luận và thực tiễn chính sách BHXH cho lao động phi chính thức; các giải pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có đã làm rõ được nhiều vấn đề chung về khái niệm và cơ chế vận hành chính sách, song chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, chuyên sâu về thực hiện pháp luật BHXH cho phụ nữ nông thôn tại địa bàn đặc thù Bắc Trung Bộ. Từ đó, chương 1 xác định rõ các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học và phương hướng tiếp cận của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn Việt Nam

Tác giả xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về thực hiện pháp luật BHXH đối với phụ nữ nông thôn:

  • Khái niệm và đặc điểm: Chỉ rõ 4 đặc điểm cơ bản:
    1. Về đối tượng: Phụ nữ nông thôn vừa là chủ thể tham gia vừa là chủ thể thụ hưởng; đa phần thuộc nhóm lao động nông nghiệp và phi chính thức có việc làm bấp bênh, thu nhập không ổn định.
    2. Về địa bàn thực hiện: Khu vực nông thôn có địa bàn rộng, hạ tầng hạn chế, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề thấp (16,3%), chịu ảnh hưởng nặng của văn hóa cộng đồng làng xã và định kiến giới.
    3. Về biện pháp thực hiện: Đòi hỏi phải kết hợp quy định pháp luật BHXH chung với các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới theo Luật Bình đẳng giới năm 2006.
    4. Về cách thức thực hiện: Thực hiện lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông nghiệp, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.
  • Vai trò: Giúp bù đắp thu nhập, chia sẻ rủi ro (ốm đau, thai sản, tai nạn, tuổi già), tạo sự độc lập tài chính cho phụ nữ; thúc đẩy bình đẳng giới, thu hẹp khoảng cách nông thôn - thành thị; giảm gánh nặng trợ cấp xã hội của Nhà nước và đóng góp vào ổn định kinh tế - xã hội địa phương.
  • Nội dung pháp luật và hình thức thực hiện: Phân định rõ quyền và trách nhiệm của các chủ thể (cơ quan QLNN, cơ quan BHXH, đại lý thu, NSDLĐ, NLĐ, Công đoàn, Hội LHPN); phân tích 4 hình thức thực hiện pháp luật (Tuân thủ, Chấp hành, Sử dụng, Áp dụng pháp luật) và các điều kiện bảo đảm (chính trị, kinh tế, pháp lý, tổ chức, văn hóa).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu bài học thực hiện ASXH cho nông dân và phụ nữ nông thôn tại Canada, Trung Quốc, các nước châu Á và khuyến nghị của ISSA nhằm rút ra giá trị tham khảo cho Việt Nam về đa dạng gói bảo hiểm và cơ chế hỗ trợ tài chính.

Chương 3: Yếu tố ảnh hưởng, thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực chứng tại địa bàn 6 tỉnh Bắc Trung Bộ:

  • Các yếu tố ảnh hưởng: Vị trí địa lý khắc nghiệt, thường xuyên chịu bão lũ; điều kiện kinh tế khó khăn, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn thấp; tỷ lệ lao động nữ nông thôn chiếm tới 79,28%; nhận thức pháp luật và khả năng tích lũy tài chính của người dân còn hạn chế.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SỐ LIỆU THỰC TRẠNG TẠI CHƯƠNG 3 (TRÍCH XUẤT TỪ VĂN BẢN)       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 3.1: Lực lượng lao động 6 tỉnh Bắc Trung Bộ phân theo khu vực/giới tính      |
| Bảng 3.2: Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo giá hiện hành phân theo nguồn thu |
| Bảng 3.3: Nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện                              |
| Bảng 3.4: Các nguồn thông tin mà phụ nữ tiếp cận                                  |
| Bảng 3.5: Tổng hợp số liệu phụ nữ ở nông thôn tham gia BHXH ở một số tỉnh         |
| Bảng 3.6: Số tiền nợ đọng bảo hiểm xã hội của các đơn vị sử dụng lao động         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Thực trạng quy định pháp luật:
    • Ưu điểm: Hệ thống pháp luật tạo lập hành lang pháp lý mở rộng đối tượng; Luật BHXH 2014 đã bổ sung chính sách hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện; quy định quyền bình đẳng nam nữ trong tiếp cận chế độ.
    • Hạn chế: Chính sách BHXH tự nguyện còn đơn điệu (chỉ có 2 chế độ: hưu trí và tử tuất), thiếu các chế độ ngắn hạn thiết yếu đối với phụ nữ như thai sản, ốm đau, tai nạn lao động; thời gian đóng để hưởng lương hưu quá dài (20 năm); mức hỗ trợ đóng từ ngân sách còn thấp (10% - 30% chuẩn nghèo nông thôn); chưa có cơ chế bắt buộc hoặc khuyến khích đối với chủ hộ kinh doanh cá thể, người quản lý tổ hợp tác.
  • Thực trạng thực hiện pháp luật tại 6 tỉnh:
    • Chấp hành và tuân thủ: Tỷ lệ phụ nữ nông thôn tham gia BHXH bắt buộc tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp gia công may mặc, chế biến thủy hải sản và hệ thống chính trị cấp xã; tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện tăng nhưng còn chậm, thiếu tính bền vững; tình trạng doanh nghiệp trốn đóng, nợ đọng BHXH diễn ra phổ biến (Hộp 3.2, Bảng 3.6).
    • Sử dụng và áp dụng: Việc chi trả các chế độ ốm đau, thai sản được cơ quan BHXH giải quyết kịp thời đối với đối tượng tham gia bắt buộc; hoạt động của các đại lý thu, công tác tuyên truyền của Hội LHPN các cấp có chuyển biến tích cực (Hộp 3.1) nhưng phương thức vận động chưa thực sự linh hoạt; năng lực quản lý và xử lý vi phạm hành chính tại địa phương còn hạn chế.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam

  • Bốn quan điểm chỉ đạo:
    1. Gắn thực hiện pháp luật BHXH đối với phụ nữ nông thôn với việc thực hiện hiệu quả chính sách xã hội và chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước.
    2. Gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới.
    3. Gắn với giải quyết việc làm, đào tạo nghề và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.
    4. Gắn với việc bảo đảm quyền con người, thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp chung:
      • Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH có lồng ghép yếu tố giới và tính tới đặc thù của lao động nữ nông thôn (bổ sung gói BHXH tự nguyện linh hoạt có chế độ thai sản ngắn hạn; giảm thời gian đóng tối thiểu hưởng lương hưu).
      • Phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong việc đưa chỉ tiêu phát triển BHXH vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.
      • Tăng cường trách nhiệm và sự phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, nòng cốt là Hội Liên hiệp Phụ nữ và Hội Nông dân trong công tác giám sát, phản biện xã hội và vận động hội viên.
    • Nhóm giải pháp cụ thể:
      • Đổi mới phương thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật BHXH phù hợp với trình độ, tâm lý và tập quán của phụ nữ nông thôn.
      • Nâng cao trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc đăng ký và đóng BHXH bắt buộc đầy đủ cho lao động nữ.
      • Nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan BHXH, chuẩn hóa và mở rộng mạng lưới đại lý thu BHXH tại cơ sở xã, thôn.
      • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đơn giản hóa thủ tục hành chính và số hóa quản lý chi trả BHXH.
      • Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra liên ngành, xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật về BHXH đối với lao động nữ.
      • Áp dụng các biện pháp đặc thù: tăng mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện từ ngân sách địa phương cho phụ nữ nông thôn thuộc hộ nghèo, cận nghèo và vùng thường xuyên bị thiên tai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án xây dựng có hệ thống khái niệm, đặc điểm và vai trò của việc thực hiện pháp luật về BHXH đối với phụ nữ ở nông thôn dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật.
  2. Luận giải rõ mối quan hệ giữa thực hiện pháp luật BHXH với việc áp dụng các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới theo quy định của Luật Bình đẳng giới, khẳng định tính đặc thù khi điều chỉnh nhóm đối tượng lao động nữ nông thôn và lao động khu vực phi chính thức.
  3. Xác lập khung phân tích các hình thức thực hiện pháp luật (tuân thủ, chấp hành, sử dụng, áp dụng) và hệ thống các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật BHXH tại địa bàn nông thôn.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học về thực trạng pháp luật và thực tế triển khai thực hiện pháp luật BHXH đối với phụ nữ nông thôn tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016 - 2022.
  2. Làm rõ các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện còn thấp, tình trạng nợ đọng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp và những bất cập trong thụ hưởng chế độ thai sản của lao động nữ nông thôn miền Trung.
  3. Đề xuất hệ thống 4 quan điểm và 2 nhóm giải pháp (chung và cụ thể) đồng bộ, mang tính khả thi nhằm bảo đảm quyền an sinh xã hội cho phụ nữ nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo cứu trong phạm vi không gian 06 tỉnh Bắc Trung Bộ và mốc thời gian số liệu thứ cấp, điều tra xã hội học từ năm 2016 đến hết tháng 9/2022. Do giới hạn về chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, luận án chủ yếu đánh giá cơ chế thực hiện pháp luật mà không đi sâu vào các bài toán kinh tế học tính toán định phí bảo hiểm hay cân đối quỹ tài chính dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Có thể mở rộng nghiên cứu so sánh thực hiện pháp luật BHXH đối với phụ nữ nông thôn giữa vùng Bắc Trung Bộ với các vùng sinh thái - kinh tế khác như Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và Miền núi phía Bắc; hoặc nghiên cứu đánh giá tác động sau khi Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bình đẳng giới và ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến lao động phi chính thức và phụ nữ nông thôn.
  • Đối với ngành Bảo hiểm xã hội: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam và cơ quan BHXH 6 tỉnh Bắc Trung Bộ trong việc kiện toàn mạng lưới đại lý thu, cải tiến quy trình giải quyết chế độ và đổi mới công tác truyền thông cơ sở.
  • Đối với các tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân các cấp trong hoạt động giám sát, phản biện chính sách và xây dựng các mô hình hỗ trợ phụ nữ tham gia BHXH tự nguyện.
  • Đối với công tác đào tạo, nghiên cứu: Là nguồn tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Luật học, Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Lao động và An sinh xã hội, Xã hội học và Giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Phụ nữ ở nông thôn được xác định trong luận án gồm những nhóm đối tượng cụ thể nào?

Trong luận án, đối tượng phụ nữ ở nông thôn được đồng nhất với lao động nữ ở nông thôn từ đủ 15 tuổi trở lên, được chia thành hai nhóm chính khi tham gia quan hệ pháp luật BHXH:

  • Nhóm tham gia BHXH bắt buộc: Lao động làm việc theo hợp đồng lao động (từ đủ 1 tháng trở lên); cán bộ, công chức, viên chức cấp xã; người quản lý, điều hành hợp tác xã có hưởng lương; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
  • Nhóm tham gia BHXH tự nguyện: Người từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc diện bắt buộc, bao gồm lao động trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; xã viên HTX không hưởng lương; người làm nội trợ và lao động tự do tại khu vực phi chính thức.

2. Vì sao thực hiện pháp luật BHXH đối với phụ nữ nông thôn lại đòi hỏi phải áp dụng biện pháp đặc thù?

Do phụ nữ nông thôn chịu tác động kép: vừa là lực lượng lao động nông nghiệp/phi chính thức có thu nhập thấp, bấp bênh, vừa gánh vác thiên chức sinh sản và chăm sóc gia đình trong điều kiện định kiến giới còn tồn tại ở nông thôn. Nếu chỉ áp dụng các quy định pháp luật chung mà không có các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới (như hỗ trợ tài chính từ ngân sách, thiết kế gói đóng linh hoạt, truyền thông đặc thù) thì phụ nữ nông thôn rất khó tiếp cận và duy trì tham gia hệ thống BHXH.

3. Quy mô và phương pháp điều tra xã hội học của luận án được thực hiện ra sao?

Tác giả đã tiến hành điều tra xã hội học với dung lượng mẫu gồm 600 phụ nữ ở nông thôn trên địa bàn 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế), bao gồm cả nhóm đối tượng đang tham gia BHXH và nhóm chưa tham gia BHXH, nhằm thu thập dữ liệu thực tế về nhận thức, nhu cầu, mức thu nhập và các rào cản trong việc tham gia, thụ hưởng chính sách BHXH.

4. Hạn chế lớn nhất của chính sách pháp luật về BHXH tự nguyện đối với phụ nữ nông thôn được luận án chỉ ra là gì?

Hạn chế lớn nhất là chính sách BHXH tự nguyện hiện hành mới chỉ thiết kế 2 chế độ dài hạn là hưu trí và tử tuất, hoàn toàn thiếu vắng các chế độ ngắn hạn gắn liền mật thiết với nhu cầu của phụ nữ như chế độ thai sản, ốm đau và tai nạn lao động, trong khi thời gian đóng để hưởng chế độ hưu trí lại kéo dài (20 năm), làm giảm tính hấp dẫn của chính sách đối với lao động nữ nông thôn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đỗ Phương Anh đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống vấn đề thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ ở nông thôn các tỉnh Bắc Trung Bộ dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, tổng quan tư liệu và khảo sát thực tiễn 600 phụ nữ cùng số liệu ngành BHXH tại 6 tỉnh miền Trung giai đoạn 2016 - 2022, công trình đã làm rõ thực trạng, rào cản và nguyên nhân của những tồn tại trong tiếp cận an sinh xã hội của phụ nữ nông thôn. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện chính sách pháp luật BHXH có lồng ghép giới và nâng cao hiệu lực tổ chức thực hiện tại Việt Nam.