Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn giải quyết tranh chấp hành chính tại đô thị đặc biệt như Thành phố Hồ Chí Minh đang đặt ra những thách thức chưa từng có đối với công tác bảo đảm quyền con người và quyền công dân. Giai đoạn 2015 - 2019 ghi nhận sự bùng nổ về số lượng thụ lý khiếu kiện hành chính sơ thẩm tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, tăng mạnh từ 134 vụ vào năm 2015 lên tới 1.145 vụ vào năm 2019, tương đương mức tăng trưởng hơn 754%. Áp lực công việc đè nặng lên hệ thống tư pháp khi mỗi Thẩm phán phải đảm nhận bình quân từ 9 đến 10 vụ án mỗi tháng, cao gấp 2 lần so với định mức tiêu chuẩn quy định từ 4 đến 5 vụ mỗi tháng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ những rào cản khiến quyền công dân chưa được bảo đảm trọn vẹn, bao gồm việc đương sự khó tiếp cận chứng cứ, sự vắng mặt của cơ quan hành chính trong đối thoại và tình trạng chậm thi hành các bản án đã có hiệu lực pháp luật. Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ cơ sở lý luận và pháp lý, đánh giá thực trạng xét xử các vụ án hành chính giai đoạn 2015 - 2019 tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Luận văn xác lập ý nghĩa thực tiễn to lớn nhằm nâng cao tỷ lệ thi hành án hành chính đạt trên 85%, giảm thiểu 30% thời gian chuẩn bị xét xử kéo dài và bảo đảm 100% đương sự được tiếp cận thông tin chứng cứ bình đẳng trước Tòa án.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng của 3 lý thuyết pháp lý cốt lõi: Lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Hiến pháp năm 2013, Lý thuyết tài phán hành chính và kiểm soát quyền lực công, cùng Lý thuyết bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tư pháp. Hệ thống khái niệm chủ đạo được chuẩn hóa bao gồm: Tố tụng hành chính, Bảo đảm quyền công dân qua hoạt động xét xử, Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo Điều 5 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, và Nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật theo Điều 23 của luật này. Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên cơ chế tương tác đa chiều giữa ba thiết chế: Tòa hành chính với cơ cấu tổ chức gồm 01 Chánh án và 4 Phó Chánh án tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Kiểm sát nhân dân với chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp theo Điều 22 và Điều 25 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, cùng các quy định pháp luật nội dung điều chỉnh quyền tài sản và đất đai của công dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ nguồn số liệu thứ cấp chính thống, phản ánh toàn bộ 3.249 vụ án hành chính sơ thẩm và 751 vụ án phúc thẩm được thụ lý tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong mốc thời gian 5 năm từ 2015 đến 2019. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu toàn bộ hồ sơ thống kê kết hợp nghiên cứu sâu các vụ án thực tiễn điển hình trong lĩnh vực quản lý đất đai và bồi thường tái định cư. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích quy phạm để đánh giá sự tương thích giữa Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Luật Tố tụng hành chính năm 2015 với Hiến pháp năm 2013. Phương pháp thống kê mô tả và so sánh luật học được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ gia tăng số lượng án thụ lý từ 134 vụ lên 1.145 vụ, đồng thời phân tích sự chênh lệch giữa định mức 4 vụ và thực tế 10 vụ của Thẩm phán, giúp bảo đảm các kết luận rút ra có tính khách quan, khoa học và độ tin cậy tuyệt đối.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2015 - 2019 tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, lượng thụ lý vụ án hành chính sơ thẩm tăng vọt theo cấp số nhân, từ 134 vụ năm 2015 lên 316 vụ năm 2016, 711 vụ năm 2017, 943 vụ năm 2018 và đạt đỉnh 1.145 vụ năm 2019, tương ứng mức tăng 754,5% sau khi Luật Tố tụng hành chính năm 2015 chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.

Thứ hai, trái ngược với cấp sơ thẩm, số lượng vụ án phúc thẩm có xu hướng giảm đều đặn từ 185 vụ năm 2015 xuống 165 vụ năm 2016, 149 vụ năm 2017, 127 vụ năm 2018 và còn 125 vụ năm 2019, giảm tương ứng 32,4%.

Thứ ba, cơ cấu tranh chấp hành chính tập trung đậm đặc vào lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai, chiếm ước tính trên 70% tổng số các khiếu kiện liên quan đến quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thứ tư, tình trạng quá tải nghiêm trọng khi Thẩm phán phải gánh vác từ 9 đến 10 vụ án mỗi tháng, vượt hơn 100% định mức xét xử cho phép, dẫn đến việc vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử và hạn chế quyền tiếp cận tài liệu, chứng cứ của người khởi kiện trong khoảng 30% đến 40% số vụ án phức tạp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự tăng trưởng đột biến của các vụ án sơ thẩm là do Điều 32 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 đã mở rộng thẩm quyền cho Tòa án cấp tỉnh, chuyển phần lớn các khiếu kiện quyết định, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết. Sự dịch chuyển này kết hợp với tốc độ đô thị hóa nhanh tại các quận vùng ven đã làm phát sinh nhiều tranh chấp quyền lợi đất đai gay gắt. Các dữ liệu này có thể được biểu diễn trực quan thông qua Bảng tổng hợp diễn biến án sơ thẩm, phúc thẩm giai đoạn 2015 - 2019 và Biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa định mức xét xử lý thuyết 4 vụ so với thực tế 10 vụ của Thẩm phán. So với các công trình nghiên cứu tại một số địa phương khác, kết quả nghiên cứu khẳng định sự bất bình đẳng quyền lực giữa công dân và cơ quan công quyền vẫn xuất hiện khi cơ quan nhà nước chậm cung cấp chứng cứ hoặc cử người đại diện không đúng thẩm quyền, đòi hỏi phải phát huy tối đa quyền kiểm sát của Viện Kiểm sát theo Điều 42 và Điều 43 Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

Đề xuất và khuyến nghị

Để bảo đảm thực chất quyền công dân trong hoạt động tố tụng hành chính, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống thể chế pháp luật thông qua việc xây dựng một đạo luật riêng về Thi hành án hành chính trước năm 2025, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thi hành dứt điểm các bản án hành chính đã có hiệu lực pháp luật đạt từ 85% đến 90%. Cơ quan chủ trì thực hiện là Quốc hội phối hợp cùng Bộ Tư pháp.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và bổ sung từ 30% đến 40% biên chế Thẩm phán, Thư ký chuyên trách cho Tòa hành chính Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025, nhằm kéo giảm áp lực giải quyết án từ 10 vụ về đúng mức chuẩn từ 4 đến 5 vụ mỗi tháng. Cơ quan thực hiện là Tòa án nhân dân tối cao và Ban lãnh đạo Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Thứ ba, thiết lập chế tài nghiêm khắc đối với người bị kiện là cơ quan quản lý nhà nước, bắt buộc giao nộp 100% hồ sơ, tài liệu liên quan trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý, đồng thời quy định trách nhiệm giải trình trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại phiên tòa.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác trợ giúp pháp lý miễn phí, phấn đấu bảo đảm 100% người dân thuộc diện chính sách, hộ nghèo và người lao động nhập cư tại các huyện ngoại thành được luật sư hỗ trợ pháp lý khi khởi kiện. Cơ quan phối hợp thực hiện là Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước và Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ 6 tháng một lần của Viện Kiểm sát nhân dân hai cấp theo Điều 25 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 nhằm phát hiện và kiến nghị xử lý kịp thời các vi phạm về thời hạn tố tụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là công trình nghiên cứu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Hội thẩm nhân dân đang công tác tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, giúp nắm bắt số liệu thực tiễn 1.145 vụ án mỗi năm, nâng cao kỹ năng thu thập chứng cứ và điều hành phiên tranh tụng công bằng.

Nhóm thứ hai là cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, thanh tra và tham mưu giải quyết khiếu nại tại Ủy ban nhân dân các cấp, hỗ trợ nhận diện và phòng ngừa các sai sót khi ban hành quyết định hành chính về đất đai, giảm từ 15% đến 20% nguy cơ phát sinh khiếu kiện.

Nhóm thứ ba là luật sư, chuyên viên tư vấn pháp luật và trợ giúp viên pháp lý, cung cấp nguồn tư liệu và luận cứ thực tế để xây dựng phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người dân trong các vụ kiện bồi thường, thu hồi đất.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Hành chính, Luật Tố tụng hành chính, sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu về cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 56/2017/QH14.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao số lượng án hành chính sơ thẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh tăng đột biến từ 134 vụ năm 2015 lên 1.145 vụ năm 2019? Nguyên nhân chủ yếu do Luật Tố tụng hành chính năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đã mở rộng diện khiếu kiện và chuyển thẩm quyền xét xử sơ thẩm các quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện lên Tòa án cấp tỉnh theo Điều 32, kết hợp với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng.

Áp lực xét xử 9 đến 10 vụ mỗi tháng ảnh hưởng thế nào đến quyền lợi công dân? Khối lượng công việc vượt hơn 100% định mức 4 đến 5 vụ khiến Thẩm phán bị quá tải, dẫn đến việc chậm trễ chuẩn bị xét xử và hạn chế thời gian nghiên cứu kỹ lưỡng hồ sơ, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền được xét xử kịp thời, công minh của đương sự.

Quyền nào của người dân dễ bị xâm phạm nhất trong tố tụng hành chính? Quyền tiếp cận chứng cứ và quyền tranh tụng là hai quyền dễ bị hạn chế nhất, xuất phát từ việc cơ quan hành chính chậm giao nộp tài liệu quản lý đất đai hoặc vắng mặt trong khoảng 30% đến 40% các phiên họp kiểm tra chứng cứ và đối thoại.

Viện Kiểm sát có vai trò gì trong việc bảo đảm quyền công dân tại Tòa án? Căn cứ Điều 22 và Điều 25 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Viện Kiểm sát kiểm sát 100% các giai đoạn từ thụ lý đến thi hành án, tham gia các phiên tòa và thực hiện quyền kháng nghị khi phát hiện vi phạm nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhân dân.

Người dân thu nhập thấp vùng ven làm thế nào để tự bảo vệ quyền lợi khi khởi kiện? Công dân có thể yêu cầu trợ giúp pháp lý miễn phí theo Luật Trợ giúp pháp lý hoặc đề nghị Tòa án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ theo Điều 9 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật dù gặp khó khăn về tài chính.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về bảo đảm quyền công dân trong tố tụng hành chính theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Tố tụng hành chính năm 2015.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn qua 3.249 vụ án sơ thẩm tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2019, phản ánh mức tăng án đột biến trên 754%.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn then chốt như áp lực công việc 9 đến 10 vụ mỗi tháng của Thẩm phán và bất cập trong việc tiếp cận chứng cứ đất đai.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực bộ máy Tòa án và bảo đảm tỷ lệ thi hành án hành chính đạt trên 85% trước năm 2025.
  • Khẳng định sự cần thiết phải sớm ban hành Luật Thi hành án hành chính và tăng cường biên chế tư pháp đáp ứng yêu cầu cải cách.

Để nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền công dân trong hoạt động tố tụng hành chính, các cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp cần khẩn trương hiện thực hóa các giải pháp cải cách thể chế giai đoạn 2021 - 2030. Các chuyên gia pháp lý, cán bộ quản lý nhà nước và người làm công tác thực tiễn hãy nghiên cứu, vận dụng các kết quả của luận văn vào công tác chuyên môn nhằm thúc đẩy nền tư pháp minh bạch, công bằng và thượng tôn pháp luật.