Luận Văn Thạc Sĩ Về Lập Và Trình Bày Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Tại Tập Đoàn Cotec

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Cotec, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

164
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1.1. Tổng quan về tập đoàn kinh tế

1.2. Định nghĩa về tập đoàn kinh tế

1.3. Mô hình công ty mẹ - công ty con

1.3.1. Đặc điểm của mô hình công ty mẹ- công ty con

1.3.2. Sự hình thành mô hình công ty mẹ - con tại Việt Nam

1.4. Tổng quan về Báo cáo tài chính hợp nhất

1.4.1. Khái niệm về Báo cáo tài chính hợp nhất

1.4.2. Phạm vi của Báo cáo tài chính hợp nhất

1.5. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất

1.5.1. Quy định về việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

1.5.2. Trình tự và phương pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất

1.5.3. So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam về hợp nhất kinh doanh và báo cáo tài chính hợp nhất với chuẩn mực kế toán quốc tế

1.5.3.1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS11 và chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS3
1.5.3.2. Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 10 và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 25

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TẬP ĐOÀN COTEC

2.1. Sơ lược về sự hình thành và đặc điểm của công ty COTEC

2.1.1. Giới thiệu về công ty mẹ - công ty Cổ Phần Kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng (COTEC)

2.2. Sự hình thành và đặc điểm của tập đoàn

2.2.1. Cơ cấu tổ chức của tập đoàn Cotec

2.2.2. Lịch sử hình thành và ngành nghề hoạt động mỗi thành viên trong tập đoàn

2.3. Tình hình tổ chức công tác kế toán tại tập đoàn Cotec

2.3.1. Chế độ kế toán và chính sách kế toán tại tập đoàn

2.3.1.1. Chế độ kế toán tại tập đoàn Cotec
2.3.1.2. Chính sách kế toán áp dụng

2.3.2. Hình thức kế toán tại tập đoàn Cotec

2.3.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại tập đoàn

2.3.3.1. Bộ máy tổ chức kế toán tại công ty mẹ
2.3.3.2. Bộ máy tổ chức kế toán tại các công ty con
2.3.3.3. Khái quát bộ máy kế toán toàn bộ tập đoàn

2.4. Thực trạng lập báo cáo tài chính tại tập đoàn Cotec

2.4.1. Tình hình lập và trình bày báo cáo tài chính tại tập đoàn

2.4.2. Một số đánh giá về tình hình công tác kế toán tại tập đoàn Cotec

2.4.2.1. Nhược điểm
2.4.2.2. Nguyên nhân việc chưa lập Báo cáo tài chính hợp nhất

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI TẬP ĐOÀN COTEC

3.1. Những điều kiện cần thiết để lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất

3.1.1. Xác định thông tin cần thu thập và yêu cầu cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính hợp nhất

3.1.1.1. Xác định thông tin cần thu thập để lập Báo cáo tài chính hợp nhất
3.1.1.2. Yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất từ các công ty thành viên

3.1.2. Xây dựng chính sách kế toán và kỳ kế toán cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất

3.1.3. Xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết cần thiết thống nhất, và các sổ chi tiết theo dõi kèm theo phục vụ nhu cầu hợp nhất báo cáo tài chính

3.1.4. Công tác nhân sự phòng kế toán

3.1.5. Tổ chức công tác đối chiếu công nợ nội bộ các công ty

3.1.6. Xây dựng một số bảng biểu tổng hợp thông tin cần thiết cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

3.1.6.1. Bảng xác định tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ trong mỗi công ty thành viên
3.1.6.2. Bảng xác định giá trị sở hữu của công ty mẹ và công ty con tại ngày mua
3.1.6.3. Bảng phân bổ giá trị chênh lệch và lợi thế thương mại

3.2. Lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn COTEC – cho kỳ kế toán sơ bộ năm 2013

3.2.1. Xác định phạm vi hợp nhất

3.2.2. Xác định tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ và các cổ đông thiểu số công ty con

3.2.3. Xác định lợi thế thương mại và bất lợi thương mại, lập bảng chênh lệch phân bổ (nếu có)

3.2.4. Loại trừ các khoản đầu tư công ty mẹ và công ty con tại ngày mua và ngày mua thêm cổ phần

3.2.5. Phân bổ lợi thế thương mại

3.2.6. Tách lợi ích cổ đông thiểu số

3.2.7. Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng hóa và dịch vụ nội bộ

3.2.7.1. Loại trừ lãi lỗ chưa thực hiện trong giá trị bất động sản "tòa nhà Cotec Building"
3.2.7.2. Loại trừ ảnh hưởng của giao dịch cho vay nội bộ
3.2.7.3. Loại trừ các khoản phải thu phải trả nội bộ
3.2.7.4. Loại trừ khoản dự phòng
3.2.7.5. Loại trừ cổ tức được chia từ lợi nhuận sau ngày mua

3.2.8. Điều chỉnh khoản đầu tư vào công ty liên kết

3.2.9. Bút toán điều chỉnh cuối cùng

3.2.10. Lập bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh, và bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất

3.2.11. Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi đã điều chỉnh và loại trừ

3.2.12. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

3.2.12.1. Lợi nhuận trước thuế
3.2.12.2. Tính điều chỉnh khoản mục khấu hao tài sản cố định
3.2.12.3. Tính điều chỉnh "Các khoản dự phòng"
3.2.12.4. Tính điều chỉnh "Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư"
3.2.12.5. Tính điều chỉnh "Chi phí lãi vay"
3.2.12.6. Tính khoản điều chỉnh "Tăng giảm các khoản phải thu", "tăng giảm các khoản phải trả"

3.2.13. Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (xem phụ lục số 04)

3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Tại Tập Đoàn Cotec

Báo cáo tài chính hợp nhất là một công cụ quan trọng giúp các nhà quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan có cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính của tập đoàn. Tại Tập đoàn Cotec, việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định chiến lược. Báo cáo này cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền của toàn bộ tập đoàn, từ đó giúp các bên liên quan đánh giá hiệu quả hoạt động và tiềm năng phát triển của Cotec.

1.1. Khái Niệm Về Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tổng hợp các báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con. Mục tiêu chính của báo cáo này là cung cấp thông tin tài chính chính xác và đầy đủ về tình hình tài chính của toàn bộ tập đoàn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất để phản ánh đúng thực trạng tài chính của tập đoàn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của tập đoàn, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Ngoài ra, báo cáo này còn giúp các nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro của tập đoàn, từ đó quyết định đầu tư hay không.

II. Thách Thức Trong Việc Lập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Tại Cotec

Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Cotec gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ quy định pháp lý mà còn từ sự phức tạp trong cơ cấu tổ chức và hoạt động của các công ty con. Đặc biệt, việc thu thập và xử lý thông tin tài chính từ nhiều nguồn khác nhau là một nhiệm vụ không hề đơn giản.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Dữ Liệu

Một trong những khó khăn lớn nhất trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất là việc thu thập dữ liệu từ các công ty con. Mỗi công ty có thể áp dụng các chính sách kế toán khác nhau, dẫn đến việc khó khăn trong việc tổng hợp và so sánh dữ liệu.

2.2. Sự Phức Tạp Trong Cơ Cấu Tổ Chức

Cơ cấu tổ chức phức tạp của Tập đoàn Cotec với nhiều công ty con hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau cũng tạo ra thách thức trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất. Việc xác định mối quan hệ giữa các công ty và cách thức hợp nhất thông tin tài chính là rất quan trọng.

III. Phương Pháp Lập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Tại Cotec

Để lập báo cáo tài chính hợp nhất, Tập đoàn Cotec đã áp dụng một số phương pháp và quy trình nhất định. Những phương pháp này không chỉ giúp đảm bảo tính chính xác của báo cáo mà còn giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực trong quá trình lập báo cáo.

3.1. Quy Trình Lập Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất

Quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Cotec bao gồm các bước như thu thập dữ liệu, xử lý thông tin, lập báo cáo và kiểm tra tính chính xác của báo cáo. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng của báo cáo.

3.2. Các Công Cụ Hỗ Trợ Lập Báo Cáo

Tập đoàn Cotec sử dụng các phần mềm kế toán hiện đại để hỗ trợ trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất. Những công cụ này giúp tự động hóa quy trình thu thập và xử lý dữ liệu, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Tại Cotec

Báo cáo tài chính hợp nhất không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là một công cụ quan trọng trong việc quản lý và điều hành Tập đoàn Cotec. Việc ứng dụng báo cáo này giúp các nhà quản lý có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính và hoạt động của toàn bộ tập đoàn.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động

Báo cáo tài chính hợp nhất giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của từng công ty con trong tập đoàn. Từ đó, các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

4.2. Hỗ Trợ Ra Quyết Định Đầu Tư

Thông qua báo cáo tài chính hợp nhất, các nhà đầu tư có thể đánh giá được tiềm năng phát triển của Tập đoàn Cotec. Điều này giúp họ đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của tập đoàn.

V. Kết Luận Về Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Tại Cotec

Báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Cotec đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác và đầy đủ. Việc lập và trình bày báo cáo này không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn hỗ trợ trong việc quản lý và điều hành tập đoàn. Trong tương lai, việc cải tiến quy trình lập báo cáo sẽ giúp Cotec nâng cao chất lượng báo cáo và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các bên liên quan.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Tập đoàn Cotec sẽ tiếp tục cải tiến quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường và các bên liên quan. Việc áp dụng công nghệ mới trong lập báo cáo sẽ là một trong những ưu tiên hàng đầu.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất không chỉ là một công cụ quản lý mà còn là một yếu tố quyết định đến sự thành công của Tập đoàn Cotec trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Việc duy trì và nâng cao chất lượng báo cáo sẽ giúp Cotec phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàm cotec

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận chung về tập đoàn kinh tế, Báo cáo tài chính hợp nhất. Chương 2: Thực trạng lập và trình bày báo cáo tài chính tại tập đoàn COTEC. Chương 3: Xây dựng giải pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Cotec. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG TẬP ĐOÀN KINH TẾ VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT: 1.1 Tổng quan về tập đoàn kinh tế: Trong bối cảnh nền kinh tế đang bƣớc vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời với sự đi lên của toàn cầu hóa, môi trƣờng kinh tế ngày càng cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Để tồn tại và phát triển trong môi trƣờng mà lực lƣợng sản xuất lớn mạnh, thiết bị hiện đại, thì các công ty đã đặt ra một yêu cầu cần phải đẩy nhanh quá trình tích lũy vốn, mở rộng sản xuất và thị trƣờng, đồng thời tạo ra sức mạnh cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ hơn giữa các doanh nghiệp. Cụ thể gồm 2 yêu cầu sau: - Cần phải thay đổi hình thức tổ chức doanh nghiệp cho phù hợp với thị trƣờng ngày càng mở rộng về phạm vi, nâng cao chất lƣợng và chủng loại sản phẩm. - Đòi hỏi đầu tƣ cho phát triển khoa học công nghệ để nâng cao năng suất chất lƣợng sản phẩm càng tạo lợi thế trong cạnh tranh.

Các doanh nghiệp lớn phải giải quyết 2 vấn đề nói trên đƣa đến sự ra đời một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh mới là Tập Đoàn Kinh Tế với lực lƣợng sản xuất mới do vận dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghệ.1 Định nghĩa về tập đoàn kinh tế Việt Nam hiện nay chƣa có định nghĩa chính xác về tập đoàn kinh tế. Theo Luật doanh nghiệp 2005 Điều 149 Luật doanh nghiệp Việt Nam có ghi: “Tập đoàn kinh tế là nhóm công ty có quy mô lớn. Chính phủ quy định hƣớng dẫn tiêu chí, tổ chức quản lý và hoạt động của tập đoàn kinh tế” Điều 147 – Luật doanh nghiệp Việt Nam 2005 định nghĩa nhóm công ty nhƣ sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 “Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trƣờng và các dịch vụ kinh doanh khác. Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây: - Công ty mẹ - công ty con; - Tập đoàn kinh tế; - Các hình thức khác." Theo Viện nghiên cứu Quản lí Kinh tế Trung ƣơng CIEM thì: "Khái niệm tập đoàn kinh tế đƣợc hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tƣ cách pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các bên tham gia.

Trong mô hình này, "công ty mẹ" nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của "công ty con" về tài chính và chiến lƣợc phát triển." Mặc dù có nhiều khái niệm không hoàn toàn giống nhau về tập đoàn kinh tế, tuy nhiên có thể rút ra những đặc điểm chung của tập đoàn kinh tế nhƣ sau: - Có quy mô lớn về vốn, doanh thu, lao động và các lĩnh vực hoạt động. - Tập đoàn kinh tế không phải là doanh nghiệp, không có tƣ cách pháp nhân, trong khi các thành viên của tập đoàn đều có tƣ cách pháp nhân, hạch toán độc lập và gắn kết chủ yếu bằng quyền lợi kinh tế thông qua quan hệ tài chính - Có sự đa dạng về cơ cấu tổ chức và sở hữu vốn.2 Mô hình công ty mẹ - công ty con: 1.1 Đặc điểm của mô hình công ty mẹ- công ty con: Công ty mẹ - công ty con là hình thức phổ biến của nhóm công ty, nó mang những đặc điểm nhƣ một tập đoàn kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Công ty mẹ chính là công ty đầu tƣ vốn vào vốn điều lệ của một hoặc một số công ty khác thông qua đó nắm quyền kiểm soát chúng. Công ty con là công ty có phần vốn điều lệ đáng kể thuộc sở hữu của công ty mẹ.

Có sự hiện diện của ngƣời đại diện sở hữu của công ty mẹ trong cơ cấu quyền lực của công ty con đảm bảo cho công ty mẹ ảnh hƣởng đến quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ chiến lƣợc phát triển của công ty con. Do vậy bản chất pháp lý của mô hình công ty mẹ và công ty con thể hiện ở mối quan hệ sở hữu vốn điều lệ giữa chúng với nhau. Chủ thể tham gia tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con vẫn giữ nguyên đƣợc sự độc lập của mình về kinh tế và pháp lý. Có nghĩa là công ty mẹ và công ty con có tƣ cách pháp nhân độc lập, công ty mẹ và công ty có có mối quan hệ độc lập về tài sản và về cơ cấu tổ chức cũng nhƣ tự chịu trách nhiệm về các khỏan nợ cũng nhƣ các nghĩa vụ tài sản của mình trong phạm vi số tài sản của mình.

Trong mô hình công ty mẹ vốn đƣợc hình thành theo cơ chế góp hoặc chuyển nhƣợng thông qua hợp đồng chứ không phải là các quyết định hành chính của công ty mẹ. Quan hệ công ty mẹ - công ty con được hình thành theo phương thức sau đây: - Công ty mẹ thành lập công ty con và đầu tƣ vào đó ở mức tuyệt đối hoặc ở mức chi phối. - Hợp nhất kinh doanh theo hình thức đầu tƣ của Công ty mẹ. Đây là con đƣờng phổ biến nhất và phù hợp nhất với quy luật vận động khách quan của quá trình tích tụ và tập trung vốn.

Tại các nƣớc phát triển, nó hầu nhƣ gắn kết chặt chẽ với thị trƣờng chứng khoán. - Tách các công ty trực thuộc thành các công ty con.2 Sự hình thành mô hình công ty mẹ - con tại Việt Nam Trong bối cảnh nhà nƣớc thay đổi cơ chế quản lý từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc. Việc quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất trung gian đã trở thành rào cản đối với sự tự chủ của doanh nghiệp có xu hƣớng muốn thoát ly khỏi liên hiệp các xí nghiệp để trở thành các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 doanh nghiệp độc lập. Trƣớc thực tế đó quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 do thủ tƣớng chính phủ ban hành về việc tiếp tục sắp xếp doanh nghiệp nhà nƣớc đã cải thiện phần nào tính chất hành chính trung gian trong quản lý sản xuất kinh doanh … sau đó, thực hiện chủ trƣơng của Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng về việc thành lập tập đoàn kinh doanh, ngày 07/03/1994 thủ tƣớng Chính Phủ đã ra quyết định số 91/TTg về thí điểm thành lập tập đoành kinh doanh.

Từ đây, Việt Nam đã có những công ty lớn mạnh nhƣng chƣa thực sự là tập đoàn; tổng công ty nhà nƣớc đƣợc chia làm 2 loại: tổng công ty 90 là tổng công ty thành lập theo quyết định 90/TTg ngày 7/3/1994 (gọi tắt là tổng công ty 90, có 78 công ty) và tổng công ty 91 là tổng công ty thành lập theo quyết định 91/TTg ngày 7/3/1994 (gọi tắt là tổng công ty 91, có 17 công ty). Các công ty này đƣợc sự đầu tƣ vốn của nhà nƣớc rất lớn nhƣng chƣa đóng đƣợc vai trò trụ cột kinh tế. Thực trạng hoạt động của tổng công ty 90 và 91 những năm sau đó đã cho thấy mô hình này chƣa thực sự đáp ứng đƣợc những đòi hỏi của nền kinh tế thị trƣờng mặc dù xét ở một số khía cạnh chúng đã mang lại những tác dụng nhất định với nền kinh tế đang thiếu những doanh nghiệp tầm cỡ để thực hiện cạnh tranh đối với công ty đa quốc gia hay chi nhánh của chúng đang tồn tại ở Việt Nam lúc bấy giờ. Các tổng công ty này về cơ bản vẫn là các doanh nghiệp nhà nƣớc thuần túy.

Điều này thể hiện ở một số khía cạnh nhƣ sau: thứ nhất, sở hữu trong công ty vẫn là sở hữu nhà nƣớc; thứ hai, mối liên hệ chủ yếu giữa tổng công ty với với cơ quan chủ quản và giữa chúng với các đơn vị thành viên vẫn là các mối quan hệ thiên về quản lý hành chính – kinh tế. Sự chỉ đạo tập trung của bộ máy lãnh đạo của tổng công ty đối với các đơn vị thành viên mang tính quản lý hành chính, kinh tế; thứ ba, các đơn vị thành viên dù có tƣ cách pháp nhân hay không có tƣ cách pháp nhân đều chƣa thể là chủ thể đầy đủ của thị trƣờng; thứ tƣ, sự kiểm soát của bộ máy lãnh đạo tổng công ty chƣa dựa trên sự vận động của vốn… chính vì vậy, các tổng công ty vẫn tiếp tục ẩn chứa trong mình những căn bệnh cố hữu của doanh nghiệp nhà nƣớc, đó là hiệu quả thấp, thiếu năng động, và thiếu tính cạnh tranh, những căn bệnh hay những hạn chế này ngày càng lộ rõ khi Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 toàn cầu. Do đó, đổi mới hệ thống doanh nghiệ pnhà nƣớc mộ cách cơ bản theo hƣớng phát triển thành những tập đoàn kinh tế mạnh là cần thiết. Cũng chính vì lý do này, việc tiếp tục hoàn thiện mô hình công ty với tƣ cách là các liên kết kinh tế của doanh nghiệp nhà nƣớc đã trở thành một đòi hỏi lớn của Đảng và Nhà nƣớc ta.

Nghị quyết hội nghị trung ƣơng lần thứ IX đã khẳng định lại chủ trƣơng này: “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổng công ty nhà nƣớc, Tổng kết thí điểm việc chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ- công ty con. Tích cực hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh do tổng công ty nhà nƣớc làm nòng cốt” Tháng 11/2003 quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật doanh nghiệp nhà nƣớc sửa đổi và có hiệu lực tháng 7/2004. Trong đó quy định cụ thể về công ty mẹ - công ty con. Nghị định 153/2004 ngày 9/8/2004 quy định về việc tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nƣớc, công ty nhà nƣớc độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Luật doanh nghiệp Việt Nam 2005 ra đời cùng với các nghị định hƣớng dẫn 139/2007/NĐ-CP, nghị định 141/2007/NĐ-CP đã bổ sung thêm nhiều vấn đề về các tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ