NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: DƢƠNG NGUYỄN THANH TÂM THÀNH VIÊN: NGUYỄN QUỲNH HOA HUỲNH THỊ NGỌC ANH LÝ HOÀNG OANH NGUYỄN PHƢƠNG THẢO THÁNG 11 NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tập thể tác giả cam đoan đề tài cơ sở: “TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM” là công trình nghiên cứu nghiêm túc và hoàn toàn độc lập, không trùng lắp hay sao chép từ các công trình khác. Đại diện nhóm tác giả Ths. Dƣơng Nguyễn Thanh Tâm DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt BQL Ban quản lý BQLCC Ban quản lý cấp cao ĐGRR Đánh giá rủi ro HĐGS Hoạt động giám sát HĐKS Hoạt động kiểm soát HĐQT Hội đồng quản trị KSNB Kiểm soát nội bộ KTNB Kiểm toán nội bộ MTKS Môi trƣờng kiểm soát NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại RRTD Rủi ro tín dụng TCTD Tổ chức tín dụng TTTT Thông tin và truyền thông DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt AQ Audit Quality Loại công ty kiểm toán BS Board Size Số thành viên hội đồng quản trị CC Credit Compliance Tỷ lệ dƣ nợ tín dụng so với tiền gửi khách hàng và các tổ chức tín dụng CL Credit Limit Tỷ lệ giới hạn tín dụng GDP Gross Domestic Product Tỷ lệ tăng trƣởng kinh tế INF Inflation Tỷ lệ lạm phát ME Managerial Efficiency Tỷ lệ chi phí trên thu nhập NPL Non performing loan Tỷ lệ nợ xấu OP Operating Performance Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản có rủi ro RA Risk Assetment Tỷ lệ tài sản có rủi ro SIZE Size Quy mô ngân hàng TIME Time Tính kịp thời của công bố thông tin BCTC DANH MỤC BẢNG BIỂU TÊN BẢNG TRANG Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc 33 Bảng 4.1: Thông kê mô tả các biến trong nghiên cứu 53 Bảng 4.2: Ma trận hệ số tƣơng quan các biến trong mô hình 57 Bảng 4.3 : Kết quả mô hình hồi quy POLS 58 Bảng 4.4: K vọng dấu và kết quả của mô hình POLS 59 Bảng 4.5: Kết quả kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến 59 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi 60 Bảng 4.7: Kết quả hồi quy theo mô hình ƣớc lƣợng ảnh hƣởng cố 61 định (FEM) Bảng 4.8: Kết quả hồi quy theo mô hình ƣớc lƣợng ảnh hƣởng 63 ngẫn nhiên (REM) Bảng 4.9: K vọng dấu và kết quả của mô hình POLS, REM, FEM 64 Bảng 4.10: Kết quả hồi quy theo mô hình ƣớc lƣợng SGMM 65 Bảng 4.11: Kết quả hồi quy và kiểm định các mô hình 67 DANH MỤC CÁC HÌNH TÊN HÌNH TRANG Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu 4 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH MỤC LỤC CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. BỐI CẢNH THỰC TIỄN VÀ LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.
KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI. 5 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng. Hệ thống kiểm soát nội bộ.
Khuôn mẫu về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng của Ủy ban Basel. CÁC LÝ THUYẾT NỀN GIẢI THÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG. Lý thuyết ngƣời đại diện. Lý thuyết thể chế (Instutional theory).
Lý thuyết lựa chọn sai (wrong choice theory). Lý thuyết rủi ro đạo đức (moral hazard theory). Lý thuyết quản lý kém (bad management theory). TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC.
Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu tại Việt Nam. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU .33 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .39 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM NIÊM YẾT VIỆT NAM .1 Mô hình nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu:. Thu thập dữ liệu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .50 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .53 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỐNG KÊ MÔ TẢ.
PHÂN TÍCH HỆ SỐ TƢƠNG QUAN. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG .67 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .71 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.
Đối với các ngân hàng thƣơng mại niêm yết tại Việt Nam. Đối với các ngân hàng nhà nƣớc. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .77 TÓM TẮT CHƢƠNG 5 .79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. BỐI CẢNH THỰC TIỄN VÀ LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) với vai trò là trung gian tài chính, là cầu nối giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời thiếu vốn trong nền kinh tế nên hai hoạt động chính của NHTM là huy động vốn và cấp tín dụng.
Hoạt động cấp tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng nhất và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (NH). Tuy nhiên, hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro và rủi ro tín dụng đƣợc cho là rủi ro lớn nhất, có thể gây ra những ảnh hƣởng nghiêm trọng nhất đến hoạt động của NH. Sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, hoạt động của các NHTM Việt Nam rơi vào bất ổn, hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp, nợ xấu tăng cao. Để khắc phục những tồn tại cũng nhƣ đảm bảo cho các NHTM có một nền tảng phát triển bền vững, Ngân hàng nhà nƣớc (NHNN) đã chỉ đạo ngành ngân hàng thực hiện đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” (Ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ) và đề án “Cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020” (Ban hành kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017của Thủ tƣớng Chính phủ).
Thực hiện một cách đồng bộ các giải pháp đƣợc đƣa ra trong các đề án đã tạo ra sự chuyển biến tích cực trong hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng (TDTD) nói chung và hoạt động tín dụng của các NHTM nói riêng, cụ thể: Lợi nhuận của các NHTM đƣợc cải thiện đáng kể; Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) tính bình quân cho các tổ chức tín dụng tăng từ 6,3% năm 2015 lên trên 10% năm 2018; Tỷ lệ nợ xấu nội bảng đã giảm mạnh từ 17,21% vào ngày 30/9/2012 xuống dƣới 2% vào cuối năm 2018. Để đạt đƣợc những kết quả khả quan nhƣ trên, một trong những giải pháp quan trọng đƣợc đƣa ra trong các đề án này là các NHTM cần nâng cao hiệu quả 2 hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), kiểm toán nội bộ (KTNB) để có khả năng tự kiểm soát một cách có hiệu quả các loại rủi ro trong hoạt động, trƣớc hết là rủi ro tín dụng (RRTD) và rủi ro thanh toán. Để đánh giá ảnh hƣởng của hệ thống KSNB đến rủi ro tín dụng của các NHTM niêm yết tại Việt Nam, từ đó có thể đƣa ra những hàm ý nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống kiểm soát nội bộ, góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng tại các ngân hàng, đề tài “Tác động của hệ thống KSNB đến rủi ro tín dụng của các NHTM niêm yết tại Việt Nam” cần thiết đƣợc thực hiện. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Nghiên cứu tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại niêm yết tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: + Đo lƣờng mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến rủi ro tín dụng của các NHTM niêm yết tại Việt Nam. + Đƣa ra hàm ý chính sách nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các NHTM niêm yết Việt Nam từ đó góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng. Câu hỏi nghiên cứu: - Mức độ tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại niêm yết tại Việt Nam nhƣ thế nào? - Cần có những gợi ý, khuyến nghị nào để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các NHTM niêm yết Việt Nam? 1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu là tác động của hệ thống KSNB đến rủi ro tín dụng của NHTM.
3 Thời gian nghiên cứu: từ năm 2008 – 2018. Phạm vi nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu bao gồm 16 NHTM cổ phần niêm yết có số liệu trên các báo cáo tài chính đƣợc công bố đầy đủ. Dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thƣờng niên, Tổ chức tiền tệ quốc tế. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng.
Các phƣơng pháp ƣớc lƣợng cụ thể đƣợc sử dụng: bình phƣơng nhỏ nhất (Pool OLS hay POLS), tác động cố định (Fixed Effect hay FEM), tác động ngẫu nhiên (Random Effect hay REM) và hồi quy moment tổng quát hệ thống (System GMM) đƣợc đề tài sử dụng trên dữ liệu bảng và hồi quy từng bƣớc để lựa chọn mô hình ƣớc lƣợng hiệu quả nhất. Các bƣớc nghiên cứu đƣợc tiến hành nhƣ sau: Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Bước 2 : Tổng quan cơ sở lý thuyết, dựa trên cơ sở lý thuyết và khảo lƣợc các nghiên cứu trƣớc nhóm tác giả xác định khe hổng nghiên cứu. Bước 3: Thu thập dữ liệu nghiên cứu. Bước 4: Xây dựng phƣơng pháp xử lý và mô hình nghiên cứu.
Bước 5: Trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu. Bước 6: Kết luận và rút ra hàm ý Quy trình nghiên cứu đƣợc tóm tắt theo hình 1.1 dƣới đây: 4 Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu 1. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Các kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro tín dụng của NHTM cho NHNN, NHTM, nhà nghiên cứu.