Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch và lữ hành đòi hỏi sự chính xác cao trong việc tổ chức lịch trình, điều phối phương tiện, quản lý đặt chỗ và theo dõi doanh thu. Trong thực tế vận hành truyền thống, các doanh nghiệp lữ hành thường đối mặt với tình trạng đặt trùng vé, mua nhầm vé giả, khó khăn trong việc kiểm soát tài chính tập trung và độ trễ lớn khi phản hồi yêu cầu hỗ trợ từ khách hàng. Để giải quyết các bất cập này, việc xây dựng một hệ thống thông tin tự động hóa quy trình nghiệp vụ trở thành yêu cầu cấp thiết.

Đồ án môn học "Phân tích thiết kế Hệ thống quản lý tour du lịch" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Khoa Công nghệ Thông tin thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh (HUFLIT), dưới sự hướng dẫn của ThS. Thái Thị Thanh Thảo trong năm học 2022 - 2023. Đề tài tập trung giải quyết bài toán tin học hóa toàn diện quy trình quản lý lữ hành với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đối với công ty du lịch: Hỗ trợ công tác thiết kế tour, lên lịch trình chi tiết, công bố tour lên hệ thống web/ứng dụng với đầy đủ dữ liệu (giá, loại hình, địa phương, hình ảnh); quản lý phân quyền nhân sự; theo dõi chi tiết tình hình tài chính (chi tiêu, doanh thu) và tiếp nhận, xử lý đơn đặt tour nhanh chóng.
  2. Đối với khách hàng: Cung cấp kênh tra cứu thông tin tour trực quan (theo tên, giá cả, địa điểm, ngày khởi hành, độ phổ biến); thực hiện quy trình đăng ký và đặt tour trực tuyến an toàn; hỗ trợ đa kênh qua chatbot, chat trực tiếp với nhân viên và hotline.
  3. Về tổ chức lưu trữ và quản trị dữ liệu: Xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa nhằm quản lý tập trung thông tin nhân sự, khách hàng, các điểm du lịch theo địa phương, chương trình khuyến mãi và đơn đặt chỗ.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ quy trình nghiệp vụ quản lý và phân phối tour du lịch của một công ty lữ hành. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn phân tích yêu cầu, mô hình hóa chức năng và thiết kế kiến trúc hệ thống phần mềm (cơ sở dữ liệu, biểu đồ hành vi, giao diện mẫu), được thực hiện trong thời gian hơn 2 tháng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp phân tích thiết kế

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD) kết hợp Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unified Modeling Language - UML) để chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật của hệ thống.

  • Khung phân tích và mô hình hóa:
    • Mô hình hóa ca sử dụng (Use Case Modeling): Xác định các tác nhân (Actors), phân rã 28 Use Cases nghiệp vụ và lập ma trận phân quyền tương ứng.
    • Mô hình hóa động (Dynamic Modeling): Sử dụng 15 Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), 5 Biểu đồ máy trạng thái (State Machine Diagram) và 12 Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) nhằm mô tả chi tiết luồng dữ liệu, thông điệp tương tác và chuyển dịch trạng thái của hệ thống.
    • Mô hình hóa tĩnh và dữ liệu (Structural & Data Modeling): Xây dựng Biểu đồ lớp (Class Diagram) và Biểu đồ quan hệ thực thể (Entity Relationship Diagram - ERD) chuẩn hóa với 13 bảng cơ sở dữ liệu.
  • Phương pháp thực hiện: Phương pháp phân tích - tổng hợp yêu cầu từ thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp lữ hành, kết hợp mô hình hóa bán hình thức (semi-formal modeling) để đặc tả chi tiết các kịch bản chính (main flow), kịch bản thay thế (alternative flow), điều kiện tiên quyết (pre-conditions), hậu điều kiện (post-conditions) và các tình huống lỗi hệ thống.
  • Môi trường công nghệ và vận hành dự kiến:
    • Nền tảng vận hành: Hệ thống đa nền tảng tương thích máy tính bàn, laptop, điện thoại thông minh, máy tính bảng thông qua giao diện Web và ứng dụng di động (Mobile App).
    • Môi trường phát triển & Công cụ: Visual Studio, Visual Studio Code, Android Studio, Microsoft SQL Server Management Studio, Firebase, Figma, GitHub.
    • Ngôn ngữ lập trình & Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: C#, Java, NodeJs, HTML, SQLite.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 xác định tổng quan về mục tiêu, yêu cầu đề tài và danh mục các định nghĩa, từ viết tắt quy chuẩn trong hệ thống. Hệ thống hướng đến việc tạo lập môi trường thuận tiện cho khách hàng tiếp cận thông tin tour, đồng thời tối ưu hóa năng lực quản trị nhân sự và kiểm soát tài chính cho doanh nghiệp.

STT Thuật ngữ / Từ viết tắt Mô tả chi tiết
1 NV Nhân viên
2 KH Khách hàng
3 CTKM Chương trình khuyến mãi
4 tt Thông tin

Chương 2: Phân tích yêu cầu

Chương 2 mô tả chi tiết bài toán thực tế, phân rã 3 nhóm tác nhân chính kế thừa từ đối tượng trừu tượng User và xây dựng ma trận phân quyền 28 Use Cases:

  • Khách hàng (Customer): Thực hiện tra cứu tour theo bộ lọc, đăng ký đặt tour trực tuyến, xem/chỉnh sửa thông tin tài khoản, xem đơn đặt và sử dụng dịch vụ hỗ trợ (chatbot, chat trực tiếp với nhân viên, hotline tổng đài).
  • Nhân viên quản lý tour (Tour Manager): Thiết kế tour, lên lịch trình, công bố tour lên website, tìm kiếm/chỉnh sửa thông tin tour, xem danh sách khách tham gia, tra cứu đơn đặt chỗ, xác nhận hoặc hủy đơn đặt chỗ theo yêu cầu.
  • Quản trị viên (Administrator): Toàn quyền quản trị nhân sự (thêm, xóa, tìm kiếm, xem hồ sơ nhân viên, thống kê ngày làm việc/nghỉ để lập bảng lương) và quản trị tài chính (thống kê chi phí cơ sở vật chất, lương nhân viên, thống kê doanh thu theo chi nhánh, hỗ trợ in ấn số liệu báo cáo). Đồng thời, quản trị viên sở hữu đầy đủ quyền hạn vận hành tour như một nhân viên.

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 3 là phần trọng tâm của đồ án, cung cấp hệ thống tài liệu thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh:

  • Đặc tả Use Case chi tiết: Xây dựng tài liệu đặc tả cho từng Use Case (tiền điều kiện, hậu điều kiện, luồng xử lý chính, luồng thay thế, tình huống lỗi kết nối mạng, dữ liệu không hợp lệ hoặc lỗi 404).
  • Hệ thống biểu đồ tương tác UML:
    • 15 Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagrams) thể hiện chi tiết tiến trình gửi nhận thông điệp qua các lớp kiến trúc View - Controller - Model - Database đối với các chức năng: Đăng nhập, Đăng ký (xác thực OTP/Email link), Quản lý nhân viên (xem, tìm kiếm, thêm, xóa), Quản lý tour (thiết kế, chỉnh sửa, tìm kiếm, đăng ký, hủy đơn, xem danh sách khách hàng) và Quản lý tài khoản cá nhân.
    • 5 Biểu đồ máy trạng thái (State Machine Diagrams) kiểm soát vòng đời trạng thái của hệ thống khi đăng nhập, thêm nhân viên mới, tạo tour, đăng ký tour và tra cứu thông tin khách hàng.
    • 12 Biểu đồ hoạt động (Activity Diagrams) mô tả tường minh luồng xử lý nghiệp vụ song song giữa Actor và Hệ thống.
  • Mô hình dữ liệu và lớp: Xây dựng biểu đồ ERD, mô tả chi tiết từ điển dữ liệu (Data Dictionary) cho 13 bảng và thiết lập Biểu đồ lớp (Class Diagram 3.1) biểu diễn các phương thức, thuộc tính và mối quan hệ giữa các đối tượng User, QUAN LY, NHÂN VIÊN, NV QUAN LY TOUR, KHACHHANG, TOUR, ORDER, ORDER_DETAIL, LEVEL_MBSHIP...
  • Thiết kế giao diện mẫu (Mockup UI): Xây dựng 6 màn hình giao diện chuẩn hóa trên Figma bao gồm: Thêm nhân viên, Thống kê doanh thu, Tạo tour mới, Xếp lịch tour, Đăng ký tour và Chỉnh sửa thông tin tài khoản.

Chương 4: Kết luận

Chương 4 tổng kết các hạng mục chức năng đã hoàn thiện trong phạm vi đồ án, chỉ rõ các tính năng mở rộng cần phát triển trong tương lai, đồng thời đính kèm báo cáo phân công công việc và tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm nghiên cứu.


Thiết kế và kiến trúc hệ thống

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ

Hệ thống thiết lập cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 13 bảng, được ràng buộc toàn vẹn thông qua hệ thống khóa chính (PK) và khóa ngoại (FK):

Bảng dữ liệu Khóa chính (PK) Thuộc tính tiêu biểu Khóa ngoại & Mối quan hệ liên kết (FK)
NHANVIEN ID_NHANVIEN NHANVIEN_NAME, DAYOFBIRTH, PHONE, SEX, SALARY FK_NHANVIEN_ROLE liên kết bảng ROLE
ROLE ID_ROLE ROLE_NAME Liên kết với NHANVIEN
TINHTHANH ID_TINH_THANH TEN_TINH_THANH, TEN_KHU_VUC Liên kết với DIADIEM
DIADIEM ID_DIADIEM TEN_DIA_DIEM FK_IDTT liên kết bảng TINHTHANH
TOUR ID_TOUR TOUR_NAME, DATE_START, DATE_END, PRICE, TOUR_SCHEDULE FK_DDTOUR (DIADIEM), FK_TRANS (PHUONGTIEN), FK_IDCTKM (CTRKHUYENMAI), FK_TK (NHANVIEN), FK_IDSS (SEASONS), FK_IDTYPE (TOURTYPE)
CTRKHUYENMAI ID_CTKM TEN_CTKM, NGAYKICHHOAT, NGAYHETHAN, TINHTRANG Áp dụng cho các tour trong bảng TOUR
PHUONGTIEN ID_PHUONG_TIEN TEN_PHUONG_TIEN Liên kết xác định phương tiện di chuyển của tour
SEASONS ID_SEASON NAME_SEASON, DATE_SEASONS_START, DATE_SEASONS_END Phân loại tour theo mùa du lịch
TOURTYPE ID_TYPE NAME_TYPE, NAME_COUNTRY Phân loại loại hình tour và điểm đến
ORDER ID_ORDER ORDER_DATE, ORDER_PRICE, ORDER_PAYMENT FK_ID_KH (KHACHHANG), FK_ID_TOUR (TOUR)
ORDER_DETAIL ID_ORDERDETAIL ORDER_GUESTS, USER_NAME, USER_ADDRESS, USER_PHONE, USER_EMAIL FK_ID_ORDER liên kết bảng ORDER
KHACHHANG ID_KHACHHANG FIRST_NAME, LAST_NAME, DAY_OF_BIRTH, SEX, PHONE_NUMBER, EMAIL, ADDRESS FK_ID_LEVEL liên kết bảng LEVEL_MBSHIP
LEVEL_MBSHIP ID_LEVEL NAME_LEVEL, DIEUKIEN Xác định cấp bậc thành viên khách hàng

Phân rã chức năng và luồng tương tác hệ thống

Hệ thống vận hành dựa trên sự phối hợp chặt chẽ giữa 3 phân hệ chính:

  1. Phân hệ Quản lý công ty (Dành cho Quản trị viên):
    • Quản lý nhân sự: Xem danh sách toàn bộ nhân viên, tìm kiếm theo mã hoặc tên, tạo mới hồ sơ nhân sự (họ tên, CCCD, số điện thoại, địa chỉ, giới tính), theo dõi thống kê ngày công/nghỉ làm căn cứ tính lương, và xóa nhân viên nghỉ việc/sa thải.
    • Quản lý tài chính: Thống kê chi tiêu (cơ sở vật chất, lương nhân viên) theo các mốc thời gian (tuần, tháng, quý); thống kê tổng doanh thu theo chi nhánh, số lượng khách đặt tour, lợi nhuận tour; hỗ trợ xuất và in dữ liệu trực tiếp ra máy in.
  2. Phân hệ Quản lý tour (Dành cho Nhân viên và Quản trị viên):
    • Thiết kế và lập lịch: Nhập tên tour, chọn điểm đi/đến/dừng chân, phương tiện, giá cả, lịch trình và mùa áp dụng; thiết lập ngày khởi hành, ngày kết thúc và tổng số ngày đi; cập nhật và công bố tour lên website.
    • Xử lý đơn đặt chỗ: Tra cứu đơn theo mã, kiểm tra trạng thái đơn; xác nhận đơn hợp lệ hoặc tiếp nhận yêu cầu hủy đơn; cập nhật thông tin đơn hàng theo đề nghị của khách hàng.
  3. Phân hệ Đặt vé và Chăm sóc khách hàng (Dành cho Khách hàng):
    • Đặt chỗ và thanh toán: Tra cứu tour linh hoạt theo bộ lọc đa tiêu chí; điền thông tin người đặt, số lượng vé, áp dụng mã khuyến mãi; lựa chọn phương thức thanh toán đa dạng (tiền mặt, thẻ ATM, chuyển khoản).
    • Hỗ trợ khách hàng đa kênh: Phản hồi tự động tức thì các câu hỏi mặc định qua chatbot thông minh; kết nối trực tiếp với nhân viên hỗ trợ trực tuyến khi có yêu cầu chuyên sâu; cung cấp hotline liên hệ trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả đạt được

Đồ án đã hoàn thành trọn vẹn bộ hồ sơ phân tích và thiết kế phần mềm cho Hệ thống quản lý tour du lịch với các kết quả cụ thể:

  • Đặc tả chi tiết 28 Use Cases nghiệp vụ, bao quát đầy đủ 3 nhóm tác nhân vận hành.
  • Thiết kế hoàn chỉnh 15 Sequence Diagrams, 5 State Machine Diagrams và 12 Activity Diagrams, bảo đảm tính logic trong xử lý nghiệp vụ và kiểm soát lỗi luồng dữ liệu (mất mạng, dữ liệu trùng lặp, tài khoản không hợp lệ).
  • Chuẩn hóa mô hình ERD với 13 bảng dữ liệu quan hệ, thiết lập đầy đủ khóa chính, khóa ngoại và kiểu dữ liệu chi tiết cho từng thuộc tính.
  • Xây dựng mô hình Class Diagram thể hiện rõ các thuộc tính, kiểu dữ liệu và các phương thức xử lý nghiệp vụ (như Tính lương nhân viên(), Xử lí chấm công(), Thống kê doanh thu(), Khóa tài khoản KH(), Cập nhật tour()...).
  • Hoàn thiện 6 giao diện mẫu (Mockup) trực quan trên Figma cho các luồng tương tác trọng yếu.

Bảng phân công và tỷ lệ hoàn thành công việc

Dự án được quản lý tiến độ và phân công minh bạch thông qua nền tảng GitHub giữa 5 thành viên thuộc Nhóm 7:

Thành viên MSSV Nhiệm vụ phân công chính
Lê Thanh Duy An 21DH110123 Đặc tả hệ thống; Use Case tổng quát; Sequence (Đăng nhập, Đăng ký, Sửa tour); State Machine (Đăng nhập); Activity (Đăng nhập, Đăng ký, Sửa tour); ERD & Mô tả DB (NHANVIEN, ROLE, TINHTHANH); Class Diagram (NHANVIEN, QUANLY); Mockup Sửa thông tin tài khoản.
Nguyễn Tiến Thành 21DH114111 Phân hệ Quản lý tour; Sequence (Xem DS KH, Hủy đơn, Thiết kế tour); State Machine (Đăng ký tour); Activity (Xem DS KH, Hủy đơn, Thiết kế tour); ERD & Mô tả DB (TOUR, CTRKHUYENMAI); Class Diagram (TOUR); Mockup Tạo tour mới, Xếp lịch tour.
Lê Thoại Bảo Ngọc 21DH111233 Phân hệ Quản lý công ty; Sequence (Thêm NV, Xóa NV, Xem DS NV, Tìm kiếm NV); State Machine (Thêm NV); Activity (Thêm NV, Xóa NV); ERD & Mô tả DB (ORDER, ORDER_DETAIL, DOANHTHU, LEVEL_MBSHIP); Class Diagram (ORDER, ORDER_DETAIL, KHACHHANG); Mockup Thêm nhân viên.
Trương Quang Huy 21DH112525 Đặc tả hệ thống; Use Case tổng quát; Sequence (Đăng ký tour, Tìm kiếm tour, Xem thông tin tour); State Machine (Đăng ký tour); Activity (Đăng ký tour, Tìm kiếm tour); ERD & Mô tả DB (KHACHHANG, LEVEL_MBSHIP, DOANHTHU); Class Diagram (NV QUAN LY TOUR, DOANHTHU); Mockup Đăng ký tour.
Mao Minh Quang 21DH111507 Phân hệ Đặt vé; Sequence (Sửa thông tin tài khoản, Xem thông tin tài khoản, Xem thông tin đơn đã đặt); State Machine (Xem thông tin KH); Activity (Xem thông tin tài khoản, Xem đơn đã đặt); ERD & Mô tả DB (DIADIEM, PHUONGTIEN, SEASONS, TOURTYPE); Mô tả Actor, Use Case, Ma trận Use Case; Mockup Thống kê doanh thu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Tài liệu đồ án tập trung chủ yếu vào giai đoạn phân tích và thiết kế mô hình hóa hệ thống (Analysis & Design), chưa đi sâu vào việc cài đặt mã nguồn thực tế và kiểm thử hiệu năng phần mềm trên môi trường thực tế.
    • Một số luồng nghiệp vụ phức tạp như cơ chế tự động hủy vé chưa thanh toán hoặc cổng thanh toán trực tuyến trung gian chưa được tích hợp API chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:
    • Bổ sung tính năng cho phép khách hàng tự thiết kế tour theo sở thích cá nhân (tùy biến điểm đến, thời gian và dịch vụ đi kèm).
    • Hoàn thiện quy trình khôi phục tài khoản tự động (chức năng Quên mật khẩu qua xác thực email/OTP).
    • Phát triển chức năng "Lưu tour du lịch mong muốn" (Wishlist/Favorites) để nâng cao trải nghiệm người dùng trên hệ thống.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Phần mềm và Hệ thống Thông tin đang thực hiện đồ án môn học Phân tích & Thiết kế phần mềm, Phân tích & Thiết kế hệ thống thông tin hoặc Khóa luận tốt nghiệp:

  • Tham khảo phương pháp xây dựng ma trận Use Case, cấu trúc đặc tả Use Case chi tiết với các kịch bản ngoại lệ thực tế.
  • Tham khảo bộ biểu đồ tương tác UML chuẩn mực (Sequence, State Machine, Activity) cho bài toán quản lý dịch vụ và thương mại điện tử.
  • Tham khảo thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa 13 thực thể cho các đề tài quản lý tour du lịch, khách sạn hoặc quản lý dịch vụ đặt chỗ trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống phân chia người dùng thành những nhóm tác nhân (Actors) nào và quan hệ giữa chúng ra sao?

Hệ thống xác định 3 nhóm tác nhân chính cùng kế thừa từ tác nhân trừu tượng User, bao gồm: Khách hàng (sử dụng dịch vụ tra cứu, đặt tour, nhận hỗ trợ), Nhân viên quản lý tour (thiết kế, lên lịch trình, công bố tour, quản lý đơn đặt chỗ) và Quản trị viên (toàn quyền quản lý nhân sự, quản lý tài chính, in ấn số liệu và sở hữu toàn bộ quyền hạn của nhân viên quản lý tour).

2. Tiến trình Đăng nhập và Đăng ký trong hệ thống hỗ trợ những phương thức xác thực nào?

Theo thiết kế biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram 3.1 & 3.2), tiến trình Đăng nhập hỗ trợ 3 hình thức: đăng nhập bằng tài khoản (Username/Password có cơ chế khóa tài khoản nếu nhập sai quá 10 lần), đăng nhập bằng số điện thoại (xác thực qua mã OTP) và đăng nhập bằng Email (xác nhận qua link xác thực). Tiến trình Đăng ký cũng kiểm tra tính duy nhất của Username, số điện thoại (gửi OTP xác nhận) và Email (gửi link kích hoạt).

3. Quy trình hỗ trợ và chăm sóc khách hàng trên hệ thống được tổ chức như thế nào?

Quy trình hỗ trợ khách hàng được thiết kế theo mô hình đa tầng:

  1. Chatbot tự động: Trả lời tức thì các câu hỏi mặc định/thường gặp do hệ thống chuẩn bị sẵn.
  2. Chat trực tiếp với nhân viên: Chuyển tiếp câu hỏi tự do của khách hàng đến nhân viên đang trực web để giải đáp trong giờ hành chính.
  3. Hotline tổng đài: Cung cấp đầu số hotline để khách hàng bấm gọi trực tiếp từ giao diện website khi có yêu cầu khẩn cấp.

4. Phân hệ quản lý tài chính của Quản trị viên cung cấp những chức năng thống kê nào?

Quản trị viên được cung cấp hai nhóm công cụ thống kê tài chính:

  • Thống kê chi tiêu: Theo dõi chi phí cơ sở vật chất, tổng quỹ lương chi trả cho nhân viên theo các bộ lọc thời gian: tuần, tháng, quý.
  • Thống kê doanh thu: Tổng hợp doanh thu theo từng chi nhánh, số lượng khách đặt tour và tổng lợi nhuận của từng tour. Cả hai chức năng đều tích hợp tùy chọn "In số liệu thống kê" trực tiếp ra thiết bị in của công ty.

5. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý thông tin cấp bậc thành viên khách hàng như thế nào?

Hệ thống sử dụng bảng LEVEL_MBSHIP (gồm các trường: ID_LEVEL, NAME_LEVEL, DIEUKIEN) được liên kết khóa ngoại với trường ID_LEVEL trong bảng KHACHHANG. Cấu trúc này cho phép phân hạng khách hàng dựa trên điều kiện tích lũy để áp dụng các chính sách ưu đãi hoặc khuyến mãi tương ứng.


Kết luận

Báo cáo đồ án môn học "Phân tích thiết kế Hệ thống quản lý tour du lịch" của nhóm sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu mô hình hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ lữ hành. Đề tài cung cấp hệ thống tài liệu phân tích kỹ thuật chuẩn mực, từ đặc tả 28 Use Cases, hệ thống biểu đồ UML đa tầng, cơ sở dữ liệu quan hệ 13 bảng chuẩn hóa đến thiết kế giao diện Figma trực quan. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho các dự án phát triển phần mềm trong lĩnh vực du lịch và quản lý dịch vụ.