TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN < Dall HOC DIEN LUC ELECTRIC POWER UNIVERSITY BAO CAO DO AN LAP TRINH WEB NANG CAO DE TAI: XAY DUNG TRANG WEB HUONG DAN PHA CHE DO UONG - CHACHA Sinh vién thuc : NGUYEN NGOC CUONG hiện TRẦN HỮU TUẤN Giảng viên : PHƯƠNG VĂN CẢNH hướng dẫn Ngành : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Chuyên ngành : CONG NGHE PHAN MEM Lớp : D16CNPM5 Khóa : 2021 - 2026 Hà Nội, tháng 9 năm 2023 Phiếu Chấm Điểm Sinh viên thực hiện: Họ và tên Chữ ký Nội dụng thực hiện Trần Hữu Tuấn Trang chủ, đăng nhập, đăng ký, quản lý sản phẩm, thêm vào giỏ hàng Nguyên Ngọc Quản lý công thức, Cương danh mục công thức; quản lý người dùng, thêm vào yêu thích, tìm kiếm theo tên công thức Giảng viên chấm: Họ tên Chữ Ký Ghi chú MUC LUC CHUONG 1: TONG QUAN ASP.NET, KHAO SAT HIEN TRANG VA XÁC LẬP DỰ ÁN. SH nh HH HH HH HH HH rye 5 1,1 Khái quát ASP. Một vài nét về ASP. sách HH Hee, 5 1.2 Ưu điểm và nhược điểm của ASP.3 ASP Net MVC là gì?.
chu HH HH Hye 5 1.4 Lich sử của ASP.2 Khảo sát hiện trạng. L2 ng HH H2 re 7 1.1 Giới thiệu về trang web “Hướng dẫn pha chế đồ uống — Cha Cha” T111 011 1111111111111 1111111111611 111111111111 K11 E111 E111 1111k 11111111 KH 15111115111 k 1111191111 gy 7 1.2 Mục đích của website cần thiết kế.3 M6t 86 trang web chinh.4 Yêu cầu về chức mang. cccccccccccccccsscessessvessessvessessvsseessveseesevareareses 9 CHƯƠNG 2: Phân tích và thiết kế hệ thống.1 Xác định các Actor và Use case tống quát của hệ thống. nh Hà Hà HH HH nghiện 11 2.2 Use case tống quát của hệ thống.- Q0 ng HH rêu 11 2.2 Phân rã use €áse.
nh nho HH Hà Hà Ho HH ho 12 2.1 Use case đăng nhập.2 Use case quản lý công thức.3 Use case quản lý sản phẩm.4 Use case quản lý mua hàng.5 Use case quan ly bán hàng. ccc ee ctee te seteeenees 23 2.6 Use case tìm kiếm pha ché.7 US€ CASE XOMD i .8 Use case quản lý tài khoản.3 Biểu đồ lớp tổng quát của hệ thống. 52 ST nh HH gyớg 36 CHƯƠNG 3: Thiết kế giao diện và cơ sở dữ liệu. Error! Bookmark not defined.1 Thiét ké co s@ dit HAW.
ccc Error! Bookmark not defined.2 Xây dựng giao diện người quản lý. Error! Bookmark not defined.3 Xây dựng giao diện người dùng. Error! Bookmark not defined. KET LUAN ooeccccccccccccccscccscssseceessesevesreserseresenssretenseresentaresensevtensestetsetsessieaneens 37 DANH MUC BANG BIEU Bang 2.
1 Xac định các actor Va se C8S€. LH nh nh no Ha II Bang 2. 2 Dac ta use case cập nhật công thức. 3 Đặc tả use case cập nhật công thức.
4 Đặc tả use case cập nhật danh mục công thức Bang 2. 5 Đặc tả use case cập nhật sản phẩm ng ng kg kg kg kg k1 kẻ Bang 2. 6 Đặc tả use case thêm vào ø1ỏ hàng. cv vn vn Hào 22 Bang 2.
7 Đặc tả use case xem 910 hang. 8 Đặc tả use case tìm kiếm theo tên công thức. cv cty 26 Bang 2. 9 Đặc tả use case thống kê hàng tỐn.
tt H Hye 27 Bang 2. 10 Đặc tả use case xem công thức. 11 Đặc tả use case xem công thức. 12_ Đặc tả use case xem yêu thích.
13 Đặc tả use case cập nhật công thức. óc c1 ve: 33 DANH MỤC HÌNH ÁNH Hình 2. 1 Use case tỐng quát. c ng H121 22222 re 12 Hình 2.
2 Biêu đỗ use case đăng nhập.- c2 2 HH2 tre 13 Hình 2. 3 Biểu đồ trình tự use case đăng nhập. 4 Ủse case quản lý công thỨc. óc L1 n1 1n ng TH Hà Hệ 14 Hình 2.
5 Biểu đỗ trình tự use case cập nhật công thức. 6 Biểu đỗ trình tự use case cập nhật danh mục công thức Hình 2. 7 Use case quản lý sản phẩm. 8 Biểu đồ trình tự use case cập nhật sản phâm T111 K11 k1 11112 0111 kk re 21 Hình 2.
9 Use case quan ly mua hàng. 10 Biểu đỗ trình tự use case thêm vào giỏ hàng. 11 Use case quan lý bán hàng. 12 122 HH Ho nà 23 Hình 2.
12 Biéu dé trình tự use case xem giỏ hàng. 13 Use case tìm kiếm pha chế. -- St E2 11818128 ray 25 Hình 2. 14 Biểu đỗ trình tự use case tìm kiếm theo tên công thức.
15 Biéu dé trình tự use case tìm kiếm theo nguyên liệu. l6 se case xem. 17 Biêu đỗ trình tự use case xem công thỨc. c2 vn nho 30 Hình 2.
18 Biêu đỗ trình tự use case xem công thỨc. c2 vn nho 31 Hình 2. 19 Biêu đỗ trình tự use case xem yêu thích. 20 Biểu đỗ trình tự use case cập nhật tài khoản.
21 Biêu đồ lớp tổng quát.- 5 c1 TH HE 2102 HH t2 gay 36 Hình 3. I Cơ sở dữ liệu. Error! Bookmark not defined. 2 Giao diện đăng nhập.
Error! Bookmark not defined. 3 Giao dién cap nhat san pham "— Error! Bookmark not defined. 4 Giao dién cap nhat danh muc san pham "— Error! Bookmark not defined. 5 Giao diện cập nhat tai khoan.
Error! Bookmark not defined. 6 Giao diện thêm công thức. Error! Bookmark not defined. 7 Giao diện công thức.
Error! Bookmark not defined. 8 Gioa diện danh mục công thức. Error! Bookmark not defined. 9 Giao diện trang chủ.
Error! Bookmark not defined. 10 Giao dién danh muc san pham _ Error! Bookmark not defined. 11 Giao diện danh sách công thức. Error! Bookmark not defined.
12 Giao diện chi tiết công thức. Error! Bookmark not defined. 13 Giao dién san pham LH ke Error! Bookmark not defined. 14 Giao diện trang cả nhân.
Error! Bookmark not defined. 15 Giao dién giỏ hàng. Error! Bookmark not defined. LOI MO DAU Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, việc ứng dụng internet vào các lĩnh vực của cuộc sống là điều không thể thiếu.
Một trong những lĩnh vực có nhu cầu sử dụng internet cao là ẩm thực. Pha chế là nghệ thuật, là niềm đam mê của nhiều người. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thời gian và điều kiện để tham gia các khóa học pha chế. Do đó, việc xây dựng một trang web dạy pha chế trực tuyến là một giải pháp hữu hiệu để đáp ứng nhu cầu học tập và trao đổi kinh nghiệm về pha chế của cộng đồng.
Vì thế em lựa chọn đề tài “Xây dựng trang web hướng dẫn pha chế đồ uống - ChaCha”. Đề tài này được thực hiện nhằm mục đích tạo ra một sân chơi bổ ích cho những người yêu thích đồ uống, muốn học hỏi và nâng cao kỹ năng pha chế của mình. Trang web cung cấp các chức năng chính như: xem các video hướng dẫn pha chế các thức uống đa dạng, theo từng vùng miền, quốc gia trên toàn thế giới tìm kiếm các công thức nấu ăn theo tên món, nguyên liệu, độ khó; đăng ký thành viên để tham gia các khóa học online do các chuyên gia ẩm thực giảng dạy; gửi câu hỏi và nhận được tư vấn từ các chuyên gia; chia sẻ kinh nghiệm và bình luận về các món ăn. Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Phương Văn Cảnh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong kì học vừa rồi để bài báo cáo của chúng em hoàn thiện một cách tốt nhất.
Chúng em rất mong nhận được những góp ý chân thành từ các thầy cô để bài báo cáo này hoàn thiện hơn nữa. Sau cùng em xin kính chúc các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin của trường Đại học Điện Lực luôn đồi dào sức khỏe để có thể bước tiếp trên con đường trồng người. Trân trọng ! CHUONG 1: TONG QUAN ASP.NET, KHAO SAT HIEN TRANG VA XAC LAP DU AN 1.1 Khai quat ASP 1. Một vài nét về ASP.NET là một kỹ thuật lập trình Web: server — code behind.
File co tén mo rong .NET thich hop v6i nhiéu trinh duyét: IE, Netscape, Opera.NET được hỗ trợ trên 25 ngôn ngữ .cho việc viếtcode xử lý.NET cho việc hỗ trợ tạo ra, triển khai và thực hiện ứng dụng hay dịch vụ web.2 Ưu điểm và nhược điểm của ASP - Ưu điểm: + Mô hình lập trình đơn giản. + Hỗ trợ ADO (Active Data Object), FSO (File System Object). + ASP cũng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ như: VBscrip, Javascrip. - Nhược điểm: + Code ASP lan với html nên khó khăn trong việc tìm lỗi.
+ Không hỗ trợ cơ chế cache. + Tốc độ xử lý còn chậm.3 ASP Net MVC là gì? Khi ASP.NET MVC là một framework được phát triển bởi Microsoft để xây dựng ứng dụng web dựa trên mô hình MVC (Model-View-Controller). Đây là một phần của nền táng ASP.NET, được thiết kế đề tạo ra các ứng dụng web linh hoạt, để bảo trì và kiêm thử. MVC la viét tắt của “Model-View-Controller,” một mô hình thiết kế phân mềm được sử dụng để phân chia logic và trách nhiệm trong ứng dụng.
Mô hình này giúp tô chức mã nguồn một cách có tổ chức và dễ quản lý. Các thành phần chính trong ASP.NET MVC bao gồm: - Model: Đại diện cho dữ liệu và logic xử lý dữ liệu của ứng dụng. Model đóng vai trò như là lớp chứa đữ liệu và các phương thức để truy cập hoặc xử lý dữ liệu. - View: Là thành phân hiển thị giao diện người dùng.
Nó đảm nhiệm nhiệm vụ hiển thị đữ liệu từ Model và nhận đầu vào từ người dùng. View không thực hiện logic xử ly, mà chỉ làm nhiệm vụ hiển thị dữ liệu theo cách được định nghĩa. - Controller: Là thành phần chứa logic điều khiển. Nó xử lý các sự kiện và tương tác của người dùng, sau đó gọi các phương thức tương Ứng trong Model để thay đổi dữ liệu và cập nhật View.
Controller làm nhiệm vụ điều phối giữa Model và View. Mô hình MVC giúp phân chia ứng dụng thành các phần nhỏ, giúp dễ dàng quản lý, bảo trì và kiểm thử ứng dụng.NET MVC cũng hỗ trợ nhiều tính năng như routing, model binding, validation, và nhiều chức năng khác giúp phát triên ứng dụng web một cách hiệu quả.4 Lịch sử của ASP.NET là gì? Sau khi phiên bản Internet Information Service 4.0 được phát hành vào năm 1997, Microsoft tạo mô hình nghiên cứu ứng dứng web để giải quyết những khó khăn của ASP.NET, mục đích chính là tách biệt phần thể hiện và phần nội dung cũng như cách viết rõ ràng hơn. 10 Người được giao nhiệm vụ định hình mô hinh ASP luc do chinh là Mark Anders, quan ly cua nhom IIS va Scott Guthrie. Những thiết kế ban đầu về ASP.NET được Anders và Guthrie thực hiện chỉ vỏn vẹn trong khoảng 2 tháng.
Những mã prototype đầu tién duoc Guthrie viết trong khoảng thời gian nghỉ lễ Giáng sinh năm 1997.