Báo cáo đồ án gia công sau in đề tài sách ngân hàng và hộp nước hoa Charme Guility

Đồ án nghiên cứu đồ án gia công sau in đề tài sách ngân hàng đột phá hộp nước hoa charme guility, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo đồ án
58
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. Sách bìa mềm “Ngân hàng ĐỘT PHÁ”

1.1. Thông tin sản phẩm

1.2. Xác định mối liên hệ thiết kế, chế bản, in với thành phẩm

1.2.1. Thiết lập layout cho 1 trang

1.2.1.1. Layout cho 1 trang ruột
1.2.1.2. Layout cho bìa sách

1.2.2. Thiết lập layout cho các tờ in

1.2.2.1. Lựa chọn thiết bị
1.2.2.2. Tờ in ruột

1.2.3. Chế bản cho các phương án gia công bề mặt

1.2.3.1. Chế bản cho cán màng mờ toàn phần
1.2.3.2. Chế bản cho tráng phủ UV từng phần
1.2.3.3. Chế bản cho dập nổi

1.2.4. Kiểm tra các tờ in

1.2.4.1. Bù hao cho thành phẩm
1.2.4.2. Kiểm tra chất lượng tờ in trước khi chuyển qua thành phẩm

1.3. Thiết lập quy trình thành phẩm và kiểm tra thành phẩm

1.3.1. Quy trình thành phẩm

1.3.2. Quy trình kiểm tra thành phẩm

1.4. Phương án thực hiện cho từng công đoạn thành phẩm

1.4.1. Cán màng mờ

1.4.2. Tráng phủ UV từng phần

1.4.3. Dập nổi

1.4.4. Cắt

1.4.5. Cấn

1.4.6. Gấp

1.4.7. Bắt cuốn

1.4.8. Khâu chỉ

1.4.9. Cà gáy, keo hồ gáy, xén bụng, vào bìa, xén chân đầu sách

1.5. Tiêu chí kiểm tra chất lượng

1.5.1. Tiêu chí kiểm tra bìa sách

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án gia công sau in sách ngân hàng đột phá

Đồ án gia công sau in đề tài sách ngân hàng đột phá hộp nước hoa Charme Guility là một dự án quan trọng trong ngành in ấn. Mục tiêu của đồ án là tạo ra sản phẩm sách có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Sản phẩm không chỉ thu hút người tiêu dùng bằng thiết kế mà còn phải đảm bảo chất lượng in ấn và gia công. Việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ gia công sau in hiện đại là rất cần thiết để nâng cao giá trị sản phẩm.

1.1. Ý nghĩa của đồ án gia công sau in

Đồ án gia công sau in không chỉ giúp hoàn thiện sản phẩm mà còn nâng cao giá trị thương hiệu. Sản phẩm sách ngân hàng đột phá cần có thiết kế độc đáo và chất lượng in ấn tốt để thu hút khách hàng.

1.2. Mục tiêu của đồ án

Mục tiêu chính của đồ án là nghiên cứu quy trình gia công sau in, từ thiết kế đến thành phẩm, nhằm tạo ra sản phẩm sách chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu thị trường.

II. Thách thức trong gia công sau in sách ngân hàng đột phá

Gia công sau in là một công đoạn quan trọng, nhưng cũng đầy thách thức. Các vấn đề như chất lượng in, lựa chọn nguyên liệu, và quy trình gia công đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, việc đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng của sản phẩm là rất cần thiết. Những thách thức này đòi hỏi sự chú ý và đầu tư vào công nghệ và thiết bị hiện đại.

2.1. Vấn đề chất lượng in

Chất lượng in là yếu tố quyết định đến sự thành công của sản phẩm. Việc kiểm soát chất lượng trong từng giai đoạn in ấn là rất quan trọng để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

2.2. Lựa chọn nguyên liệu in

Nguyên liệu in ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm. Việc lựa chọn giấy và mực in phù hợp là rất cần thiết để tạo ra sản phẩm sách có chất lượng cao.

III. Phương pháp gia công sau in hiệu quả cho sách ngân hàng

Để đạt được sản phẩm sách ngân hàng đột phá, cần áp dụng các phương pháp gia công sau in hiệu quả. Các công nghệ như cán màng, tráng phủ UV, và dập nổi sẽ giúp nâng cao giá trị sản phẩm. Việc áp dụng các công nghệ này không chỉ cải thiện chất lượng mà còn tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm trên thị trường.

3.1. Cán màng mờ và dập nổi

Cán màng mờ giúp bảo vệ bề mặt sách, trong khi dập nổi tạo ra hiệu ứng thị giác hấp dẫn. Cả hai phương pháp này đều góp phần nâng cao giá trị thẩm mỹ của sản phẩm.

3.2. Tráng phủ UV từng phần

Tráng phủ UV từng phần không chỉ bảo vệ sản phẩm mà còn tạo ra hiệu ứng bóng bẩy, thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các phương pháp gia công sau in hiện đại đã mang lại hiệu quả tích cực. Sản phẩm sách ngân hàng đột phá không chỉ đạt tiêu chuẩn chất lượng mà còn thu hút được sự quan tâm của thị trường. Việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới trong gia công sau in là rất cần thiết để nâng cao giá trị sản phẩm.

4.1. Kết quả đạt được từ đồ án

Đồ án đã hoàn thành với sản phẩm sách có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của thị trường và người tiêu dùng.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong gia công

Công nghệ gia công hiện đại đã được áp dụng thành công, giúp nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm sách ngân hàng.

V. Kết luận và tương lai của đồ án gia công sau in

Đồ án gia công sau in đề tài sách ngân hàng đột phá hộp nước hoa Charme Guility đã chứng minh được tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong ngành in ấn. Tương lai của ngành in sẽ tiếp tục phát triển với sự đổi mới và sáng tạo trong công nghệ gia công. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương lai của ngành in ấn

Ngành in ấn sẽ tiếp tục phát triển với sự đổi mới trong công nghệ và quy trình sản xuất, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao hơn.

5.2. Định hướng phát triển đồ án

Đồ án sẽ tiếp tục được nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao giá trị sản phẩm.

10/07/2025
Báo cáo đồ án gia công sau in đề tài sách ngân hàng đột phá hộp nước hoa charme guility

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Các sản phẩm hiện nay muốn thu hút khách hàng ngoài màu sắc bắt mắt còn có chính là mẫu mã đa dạng. Người tiêu dùng luôn dừng chân lại các sản phẩm có những đặc điểm nổi bật. Các ý tưởng sáng tạo về sách, hộp được thể hiện trong bản thiết kế, muốn sản phẩm ra đúng theo ý của tác giả thì sau khi đã thiết kế và đi in đến công đoạn sau in (thành phẩm) là bước hoàn thiện cuối cùng để đưa ý tưởng thành sản phẩm thực tế. Bài báo cáo nhóm chúng em là tổng hợp những kiến thức được học và được làm qua những môn học như Đại cương in, Vật liệu in, Công nghệ chế tạo khuôn in, Công nghệ gia công sau in, Thực tập xử lí đồ họa, Thực tập Bình trang điện tử, Thực tập Dàn trang, Thực tập Cấu trúc bao bì và Định hình hộp,… Bài báo cáo này sẽ làm rõ các nội dung liên quan đến phân tích sản phẩm và các thiết bị cần thiết, tạo khuôn cho các phương pháp gia công, quy trình thành phẩm, quy trình kiểm tra chất lượng để hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra khi giao hàng cho khách.

Sách bìa mềm “Ngân hàng ĐỘT PHÁ I. Thông tin sản phẩm: Ruột Bìa Kiểu dáng Hình chữ nhật đứng Mô tả hình dạng Kiểu thành phẩm Khâu chỉ, cà gáy dán keo Kích thước thành phẩm (mm) Ruột: 153 x 233 Bìa: 506 x 233 Gáy: 18 x 233 Cánh gà: 91 x 233 Vật liệu Giấy Fort định lượng Giấy Couche định lượng 70 g/m2 280 g/m2 Độ dày: 0.27 mm Số màu 1 màu (K) 4 màu (CMKY) Số trang 388 1 Gia công bề mặt Cán màng mờ toàn phần, dập nổi, tráng phủ từng phần Ghi chú 6 II. Xác định mối liên hệ thiết kế, chế bản, in với thành phẩm 2. Thiết lập layout cho 1 trang: 2.1 Layout cho 1 trang ruột: Chú thích: Khổ chừa xén: 158 x 237 mm  Chừa xén đầu: 2mm  Chừa xén chân: 3mm  Chừa xén bụng: 3mm  Chừa phay gáy: 1 mm Khổ thành phẩm: 153 x 233 mm Khổ bát chữ: 117 x 174 mm 7 2.2 Layout cho bìa sách: Vì mép trái của tờ bìa là phần giấy trắng; đầu, chân và mép phải của bìa có hình ảnh đồ họa nên bìa được đổ bleed 3 mm top, right and bottom.

Khổ chừa xén: 512 x 238 mm  Chừa xén đầu: 2mm  Chừa xén chân: 3mm Gáy sách: 18 mm Khổ thành phẩm: 506 x 233 mm Vạch cấn mép gáy: Cách gáy 5 mm Vạch gấp cánh gà - Phần cánh gà mặt trước: 91 x 233 mm - Phần cánh gà mặt sau: 91 x 233 mm  Layout cán màng toàn phần 8  Layout tráng phủ từng phần Tráng phủ chữ “ Ngân hàng ĐỘT PHÁ”  Layout dập nổi Dập nổi chữ “ Ngân hàng ĐỘT PHÁ” 2.2 Thiết lập layout cho các tờ in 2.1 Lựa chọn thiết bị Máy in SM 102 https://print-machines.net/wp content/uploads/Heidelberg_SM102_series_ENG.pdf Khổ giấy tối đa (mm) 720 x 1020 Khổ giấy tối thiểu (mm) 340 x 480 Vùng in tối đa (mm) 710 x 1020 Độ dày giấy (mm) 0.2 Tờ in bìa  Chọn khổ giấy: Dựa theo các số liệu hiệu suất sử dụng giấy, ta sẽ chọn ra phương án sản xuất phù hợp và tối ưu nhất, từ đó sẽ chọn ra được loại giấy tối ưu hiệu suất sử dụng để in bìa của sản phẩm sách bìa mềm “Ngân hàng ĐỘT PHÁ”. Cụ thể ở bảng ta thấy khổ giấy 60 x 84 (cm) cho ta hiệu suất con trên tờ in cao nhất – 3 bìa/ tờ in, và nó cũng cho hiệu suất sử dụng 70. Ta sẽ chọn khổ giấy 60 x 84 cm để in bìa sách.  Layout cho tờ in bìa 2.3 Tờ in ruột  Chọn khổ giấy 10 Dựa theo các số liệu hiệu suất sử dụng giấy, ta sẽ chọn ra phương án sản xuất phù hợp và tối ưu nhất, từ đó sẽ chọn ra được loại giấy tối ưu hiệu suất sử dụng để in ruột của sản phẩm sách bìa mềm “Ngân hàng ĐỘT PHÁ”.

Cụ thể ở bảng ta thấy khổ giấy 70 x 100 (cm) cho ta hiệu suất số con trên tờ in cao nhất, và nó cũng cho hiệu suất sử dụng 81. Ta sẽ chọn khổ giấy 70 x 100 cm để in ruột sách.  Cách bố trí ruột: Giấy Fort định lượng 70 g/m2, Độ dày: 0.09 mm  Layout cho tờ in ruột  Tờ ruột in A – B 32 trang 11  Tờ in A – A 1/16  Bố trí các tờ in TỜ IN CÁCH SỐ KHỔ GIẤY TAY SỐ TRANG PHƯƠNG ÁN GẤP IN MÀU SÁCH TRÊN 1 TAY Bìa In 1 mặt 4 60 x 84 cm 3 con/ tờ in Gấp 1 vạch song song (túi trên) Ruột 1 In A – B 1 70 x 100 cm 12 32 Túi trên, dao, Túi trên, túi dưới Ruột 2 In A – A 1 70 x 100 cm 2 2 Gấp 1 vạch song song 1/16 (túi trên) Product part Tờ in Số trang Trang Số màu Số trên 1 tờ in mặt màu trước mặt sau Product part 1: Bìa – in Sheet 1 3 4 0 1 mặt Product part In A – B Sheet 1 32 1-32 1 1 2: ruột Sheet 2 32 33-64 1 1 Sheet 3 32 65-96 1 1 Sheet 4 32 97-128 1 1 12 Product part Tờ in Số trang Trang Số màu Số trên 1 tờ in mặt màu trước mặt sau Sheet 5 32 129-160 1 1 Sheet 6 32 161-192 1 1 Sheet 7 32 193-224 1 1 Sheet 8 32 225-256 1 1 Sheet 9 32 257-288 1 1 Sheet 10 32 289-320 1 1 Sheet 11 32 321-352 1 1 Sheet 12 32 353-384 1 1 In A–A Sheet 1 4 385-388 1 1 1/16 2.3 Chế bản cho các phương án gia công bề mặt 2.1 Chế bản cho cán màng mờ toàn phần Layout cán màng mờ toàn phần 13 2.2 Chế bản cho tráng phủ UV từng phần Layout vị trí tráng phủ từng phần trên tờ in  Vật tư: Khuôn photopolymer rắn, hóa chất hiện và rửa bản  Quy trình chế tạo khuôn tráng phủ từ bản photopolymer rắn: Bước 1: Ghi bản laser Bước 2: Chiếu sáng mặt lưng bằng UV-A Bước 3: Chiếu sáng mặt chính bằng UV-A Bước 4: Hiện và rửa bản Bước 5: Sấy bản Bước 6: Chiếu sáng bổ sung bằng UV-C Bản in sử dụng 14 Tên Nyloflex® Gold A Digital Đế nhôm Màu bản Cam, với lớp LAMS màu đen Độ dày (mm) 1.16 Độ cứng 78 shore A Tái tạo chi tiết 2 – 98% đối với tram 120 lpi Chiếu sáng mặt chính (phút) 8 – 12 Chiếu sáng mặt lưng (phút) 10 Chiếu sáng bổ sung UV-C (phút) 7-15 Hiện bản (phút) 120 – 160 Sấy bản (ở 60oC) (giờ) 2 Thiết bị Thông số Ghi bản Cyrel Digital Imaging Spark Khổ bản lớn nhất: 1270 mm x 2032 mm 5080 Độ phân giải 2000 - 4000 ppi Khả năng tái tạo: 1 – 99 % Phơi bản Nyloprint® -NExT Exposure Khổ bản lớn nhất: 1200 x 960 mm Hiện bản Nyloflex® Automated Khổ bản lớn nhất: 1320 x Sấy bản Plate Processor 2032 mm Chiếu sáng bổ sung Độ dày bản 0.3 Chế bản cho dập nổi Layout dập nổi - Kích thước khuôn dập nổi: 117 x 47 (mm) 15 Layout vị trí các vùng dập nổi trên tờ in - Phương án: Dập từng tờ in lớn - Chế tạo khuôn dập nổi: Phương pháp ăn mòn kim loại  Kích thước vùng dập nổi: 117 x 47 mm – Vật liệu sử dụng:  Khuôn kẽm  Keo nhạy sáng  Dung dịch ăn mòn kim loại  Thuốc tím  Thuốc rửa  Nhựa thông - Quy trình chế tạo khuôn:  Bước 1: Mài nhẵn một mặt khuôn kẽm  Bước 2: Tráng một lớp keo nhạy sáng lên bề mặt khuôn 16  Bước 3: Dùng phim âm bản chữ thuận để tạo khuôn dương và phim dương bản chữ ngược để tạo phim âm. Những vùng được chiếu sáng keo sẽ đông cứng lại.

 Bước 4: Rửa khuôn. Sau đó nhuộm bằng dung dịch thuốc tím và nướng khuôn cho keo ngả sang màu cánh gián.  Bước 6: Dội chất chống thấm mực lên khuôn, những vùng không có keo bảo vệ sẽ dính chất chống thấm mực. Sau đó rắc nhựa thông lên khuôn (chỉ có chỗ dính mực mới ăn nhựa thông), hơ cho nhựa thông chảy ra.

 Bước 8: Mài dũa, chỉnh sửa lại khuôn 2.4 Kiểm tra các tờ in: 2.1 Bù hao cho thành phẩm Bìa chuyển sang thành phẩm:  Số lượng trước khi chuyển sang thành phẩm: 3.000 bìa  Số tờ bìa trên 1 tờ in: 3  Số tờ in cần dùng trước khi chuyển sang thành phẩm: 3.000 tờ in Công đoạn Tỉ lệ hao phí (%) Số tờ hao phí In 3.5 5 Phủ UV Bóng Từng phần 0.5 5 Cắt 1 10 Cấn đường gấp 0.5 5 TỔNG SỐ TỜ BÙ TRỪ 73 TỔNG SỐ TỜ IN CẦN DÙNG 1000 +73 = 1073 Số lượng tờ in ruột trước khi chuyển qua thành phẩm  Số lượng: 3.000 cuốn  Số tờ in cần cho in A-B: 36.000 tờ  Số tờ in cần cho in A-A 1/16: 188 tờ TỜ IN A-B CÔNG ĐOẠN TỈ LỆ HAO PHÍ(%) SỐ TỜ HAO PHÍ In 3.3 108 TỔNG TỜ BÙ HAO 1728 TỔNG SỐ TỜ IN A-B 36.000 + 1728 =37728 TỜ IN A-A 1/16 In 3.3 1 TỔNG TỜ BÙ HAO 10 TỔNG SỐ TỜ IN A-B 188 +10=198 2.2 Kiểm tra chất lượng tờ in trước chuyển qua thành phẩm Tiêu chí kiểm Phương pháp Tần suất Thiết bị kiểm Tiêu chuẩn và sai tra kiểm tra kiểm tra tra số cho phép Đủ số lượng tờ Sử dụng cảm Máy in đếm Cảm biến Số lượng tờ in phải in biến quang có số tờ trong quang đủ theo số lượng đã trong máy in ở khi in qua tính toán bù trừ đầu ra để đếm (sai số 1 %) Khổ giấy, khổ Dùng mắt quan Chọn ngẫu Mắt và thước Khổ giấy sai số in sát point mép nhiên 1 tờ đo không quá 3 mm. giấy, dùng theo từng Khổ thành phẩm thước đo khổ xấp 50 tờ phải nằm trong giấy khổ giấy In tràn nền Phần nền phải Chọn ngẫu Thước đo 3mm (+)(-) 0,5mm in tràn so với nhiên 1 tờ vị trí cắt, bế theo từng xấp 50 tờ Hai mặt chồng Dùng kim đâm Chọn ngẫu Mắt và kim Vị trí hai mặt trước khít xuyên vị trí đánh nhiên 1 tờ sau lệch quá 2mm dấu trang. theo từng thì tờ in không xấp khoảng được sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ