LỜI MỞ ĐẦU Các sản phẩm hiện nay muốn thu hút khách hàng ngoài màu sắc bắt mắt còn có chính là mẫu mã đa dạng. Người tiêu dùng luôn dừng chân lại các sản phẩm có những đặc điểm nổi bật. Các ý tưởng sáng tạo về sách, hộp được thể hiện trong bản thiết kế, muốn sản phẩm ra đúng theo ý của tác giả thì sau khi đã thiết kế và đi in đến công đoạn sau in (thành phẩm) là bước hoàn thiện cuối cùng để đưa ý tưởng thành sản phẩm thực tế. Bài báo cáo nhóm chúng em là tổng hợp những kiến thức được học và được làm qua những môn học như Đại cương in, Vật liệu in, Công nghệ chế tạo khuôn in, Công nghệ gia công sau in, Thực tập xử lí đồ họa, Thực tập Bình trang điện tử, Thực tập Dàn trang, Thực tập Cấu trúc bao bì và Định hình hộp,… Bài báo cáo này sẽ làm rõ các nội dung liên quan đến phân tích sản phẩm và các thiết bị cần thiết, tạo khuôn cho các phương pháp gia công, quy trình thành phẩm, quy trình kiểm tra chất lượng để hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra khi giao hàng cho khách.
Sách bìa mềm “Ngân hàng ĐỘT PHÁ I. Thông tin sản phẩm: Ruột Bìa Kiểu dáng Hình chữ nhật đứng Mô tả hình dạng Kiểu thành phẩm Khâu chỉ, cà gáy dán keo Kích thước thành phẩm (mm) Ruột: 153 x 233 Bìa: 506 x 233 Gáy: 18 x 233 Cánh gà: 91 x 233 Vật liệu Giấy Fort định lượng Giấy Couche định lượng 70 g/m2 280 g/m2 Độ dày: 0.27 mm Số màu 1 màu (K) 4 màu (CMKY) Số trang 388 1 Gia công bề mặt Cán màng mờ toàn phần, dập nổi, tráng phủ từng phần Ghi chú 6 II. Xác định mối liên hệ thiết kế, chế bản, in với thành phẩm 2. Thiết lập layout cho 1 trang: 2.1 Layout cho 1 trang ruột: Chú thích: Khổ chừa xén: 158 x 237 mm Chừa xén đầu: 2mm Chừa xén chân: 3mm Chừa xén bụng: 3mm Chừa phay gáy: 1 mm Khổ thành phẩm: 153 x 233 mm Khổ bát chữ: 117 x 174 mm 7 2.2 Layout cho bìa sách: Vì mép trái của tờ bìa là phần giấy trắng; đầu, chân và mép phải của bìa có hình ảnh đồ họa nên bìa được đổ bleed 3 mm top, right and bottom.
Khổ chừa xén: 512 x 238 mm Chừa xén đầu: 2mm Chừa xén chân: 3mm Gáy sách: 18 mm Khổ thành phẩm: 506 x 233 mm Vạch cấn mép gáy: Cách gáy 5 mm Vạch gấp cánh gà - Phần cánh gà mặt trước: 91 x 233 mm - Phần cánh gà mặt sau: 91 x 233 mm Layout cán màng toàn phần 8 Layout tráng phủ từng phần Tráng phủ chữ “ Ngân hàng ĐỘT PHÁ” Layout dập nổi Dập nổi chữ “ Ngân hàng ĐỘT PHÁ” 2.2 Thiết lập layout cho các tờ in 2.1 Lựa chọn thiết bị Máy in SM 102 https://print-machines.net/wp content/uploads/Heidelberg_SM102_series_ENG.pdf Khổ giấy tối đa (mm) 720 x 1020 Khổ giấy tối thiểu (mm) 340 x 480 Vùng in tối đa (mm) 710 x 1020 Độ dày giấy (mm) 0.2 Tờ in bìa Chọn khổ giấy: Dựa theo các số liệu hiệu suất sử dụng giấy, ta sẽ chọn ra phương án sản xuất phù hợp và tối ưu nhất, từ đó sẽ chọn ra được loại giấy tối ưu hiệu suất sử dụng để in bìa của sản phẩm sách bìa mềm “Ngân hàng ĐỘT PHÁ”. Cụ thể ở bảng ta thấy khổ giấy 60 x 84 (cm) cho ta hiệu suất con trên tờ in cao nhất – 3 bìa/ tờ in, và nó cũng cho hiệu suất sử dụng 70. Ta sẽ chọn khổ giấy 60 x 84 cm để in bìa sách. Layout cho tờ in bìa 2.3 Tờ in ruột Chọn khổ giấy 10 Dựa theo các số liệu hiệu suất sử dụng giấy, ta sẽ chọn ra phương án sản xuất phù hợp và tối ưu nhất, từ đó sẽ chọn ra được loại giấy tối ưu hiệu suất sử dụng để in ruột của sản phẩm sách bìa mềm “Ngân hàng ĐỘT PHÁ”.
Cụ thể ở bảng ta thấy khổ giấy 70 x 100 (cm) cho ta hiệu suất số con trên tờ in cao nhất, và nó cũng cho hiệu suất sử dụng 81. Ta sẽ chọn khổ giấy 70 x 100 cm để in ruột sách. Cách bố trí ruột: Giấy Fort định lượng 70 g/m2, Độ dày: 0.09 mm Layout cho tờ in ruột Tờ ruột in A – B 32 trang 11 Tờ in A – A 1/16 Bố trí các tờ in TỜ IN CÁCH SỐ KHỔ GIẤY TAY SỐ TRANG PHƯƠNG ÁN GẤP IN MÀU SÁCH TRÊN 1 TAY Bìa In 1 mặt 4 60 x 84 cm 3 con/ tờ in Gấp 1 vạch song song (túi trên) Ruột 1 In A – B 1 70 x 100 cm 12 32 Túi trên, dao, Túi trên, túi dưới Ruột 2 In A – A 1 70 x 100 cm 2 2 Gấp 1 vạch song song 1/16 (túi trên) Product part Tờ in Số trang Trang Số màu Số trên 1 tờ in mặt màu trước mặt sau Product part 1: Bìa – in Sheet 1 3 4 0 1 mặt Product part In A – B Sheet 1 32 1-32 1 1 2: ruột Sheet 2 32 33-64 1 1 Sheet 3 32 65-96 1 1 Sheet 4 32 97-128 1 1 12 Product part Tờ in Số trang Trang Số màu Số trên 1 tờ in mặt màu trước mặt sau Sheet 5 32 129-160 1 1 Sheet 6 32 161-192 1 1 Sheet 7 32 193-224 1 1 Sheet 8 32 225-256 1 1 Sheet 9 32 257-288 1 1 Sheet 10 32 289-320 1 1 Sheet 11 32 321-352 1 1 Sheet 12 32 353-384 1 1 In A–A Sheet 1 4 385-388 1 1 1/16 2.3 Chế bản cho các phương án gia công bề mặt 2.1 Chế bản cho cán màng mờ toàn phần Layout cán màng mờ toàn phần 13 2.2 Chế bản cho tráng phủ UV từng phần Layout vị trí tráng phủ từng phần trên tờ in Vật tư: Khuôn photopolymer rắn, hóa chất hiện và rửa bản Quy trình chế tạo khuôn tráng phủ từ bản photopolymer rắn: Bước 1: Ghi bản laser Bước 2: Chiếu sáng mặt lưng bằng UV-A Bước 3: Chiếu sáng mặt chính bằng UV-A Bước 4: Hiện và rửa bản Bước 5: Sấy bản Bước 6: Chiếu sáng bổ sung bằng UV-C Bản in sử dụng 14 Tên Nyloflex® Gold A Digital Đế nhôm Màu bản Cam, với lớp LAMS màu đen Độ dày (mm) 1.16 Độ cứng 78 shore A Tái tạo chi tiết 2 – 98% đối với tram 120 lpi Chiếu sáng mặt chính (phút) 8 – 12 Chiếu sáng mặt lưng (phút) 10 Chiếu sáng bổ sung UV-C (phút) 7-15 Hiện bản (phút) 120 – 160 Sấy bản (ở 60oC) (giờ) 2 Thiết bị Thông số Ghi bản Cyrel Digital Imaging Spark Khổ bản lớn nhất: 1270 mm x 2032 mm 5080 Độ phân giải 2000 - 4000 ppi Khả năng tái tạo: 1 – 99 % Phơi bản Nyloprint® -NExT Exposure Khổ bản lớn nhất: 1200 x 960 mm Hiện bản Nyloflex® Automated Khổ bản lớn nhất: 1320 x Sấy bản Plate Processor 2032 mm Chiếu sáng bổ sung Độ dày bản 0.3 Chế bản cho dập nổi Layout dập nổi - Kích thước khuôn dập nổi: 117 x 47 (mm) 15 Layout vị trí các vùng dập nổi trên tờ in - Phương án: Dập từng tờ in lớn - Chế tạo khuôn dập nổi: Phương pháp ăn mòn kim loại Kích thước vùng dập nổi: 117 x 47 mm – Vật liệu sử dụng: Khuôn kẽm Keo nhạy sáng Dung dịch ăn mòn kim loại Thuốc tím Thuốc rửa Nhựa thông - Quy trình chế tạo khuôn: Bước 1: Mài nhẵn một mặt khuôn kẽm Bước 2: Tráng một lớp keo nhạy sáng lên bề mặt khuôn 16 Bước 3: Dùng phim âm bản chữ thuận để tạo khuôn dương và phim dương bản chữ ngược để tạo phim âm. Những vùng được chiếu sáng keo sẽ đông cứng lại.
Bước 4: Rửa khuôn. Sau đó nhuộm bằng dung dịch thuốc tím và nướng khuôn cho keo ngả sang màu cánh gián. Bước 6: Dội chất chống thấm mực lên khuôn, những vùng không có keo bảo vệ sẽ dính chất chống thấm mực. Sau đó rắc nhựa thông lên khuôn (chỉ có chỗ dính mực mới ăn nhựa thông), hơ cho nhựa thông chảy ra.
Bước 8: Mài dũa, chỉnh sửa lại khuôn 2.4 Kiểm tra các tờ in: 2.1 Bù hao cho thành phẩm Bìa chuyển sang thành phẩm: Số lượng trước khi chuyển sang thành phẩm: 3.000 bìa Số tờ bìa trên 1 tờ in: 3 Số tờ in cần dùng trước khi chuyển sang thành phẩm: 3.000 tờ in Công đoạn Tỉ lệ hao phí (%) Số tờ hao phí In 3.5 5 Phủ UV Bóng Từng phần 0.5 5 Cắt 1 10 Cấn đường gấp 0.5 5 TỔNG SỐ TỜ BÙ TRỪ 73 TỔNG SỐ TỜ IN CẦN DÙNG 1000 +73 = 1073 Số lượng tờ in ruột trước khi chuyển qua thành phẩm Số lượng: 3.000 cuốn Số tờ in cần cho in A-B: 36.000 tờ Số tờ in cần cho in A-A 1/16: 188 tờ TỜ IN A-B CÔNG ĐOẠN TỈ LỆ HAO PHÍ(%) SỐ TỜ HAO PHÍ In 3.3 108 TỔNG TỜ BÙ HAO 1728 TỔNG SỐ TỜ IN A-B 36.000 + 1728 =37728 TỜ IN A-A 1/16 In 3.3 1 TỔNG TỜ BÙ HAO 10 TỔNG SỐ TỜ IN A-B 188 +10=198 2.2 Kiểm tra chất lượng tờ in trước chuyển qua thành phẩm Tiêu chí kiểm Phương pháp Tần suất Thiết bị kiểm Tiêu chuẩn và sai tra kiểm tra kiểm tra tra số cho phép Đủ số lượng tờ Sử dụng cảm Máy in đếm Cảm biến Số lượng tờ in phải in biến quang có số tờ trong quang đủ theo số lượng đã trong máy in ở khi in qua tính toán bù trừ đầu ra để đếm (sai số 1 %) Khổ giấy, khổ Dùng mắt quan Chọn ngẫu Mắt và thước Khổ giấy sai số in sát point mép nhiên 1 tờ đo không quá 3 mm. giấy, dùng theo từng Khổ thành phẩm thước đo khổ xấp 50 tờ phải nằm trong giấy khổ giấy In tràn nền Phần nền phải Chọn ngẫu Thước đo 3mm (+)(-) 0,5mm in tràn so với nhiên 1 tờ vị trí cắt, bế theo từng xấp 50 tờ Hai mặt chồng Dùng kim đâm Chọn ngẫu Mắt và kim Vị trí hai mặt trước khít xuyên vị trí đánh nhiên 1 tờ sau lệch quá 2mm dấu trang. theo từng thì tờ in không xấp khoảng được sử dụng.