Tài liệu: Báo cáo bài tập lớn môn hệ quản trị csdl đềtài

Báo cáo bài tập lớn môn hệ quản trị cơ sở dữ liệu về quản lý tiền lương doanh nghiệp. Phân tích thiết kế hệ thống quản lý lương hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Hệ Quản Trị CSDL

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo bài tập lớn

2021

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về báo cáo bài tập lớn môn hệ quản trị CSDL

Báo cáo bài tập lớn môn hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một dự án học thuật toàn diện nhằm áp dụng các kiến thức về thiết kế và quản lý CSDL vào thực tiễn. Dự án này được thực hiện bởi nhóm sinh viên khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại học Mở Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Bùi Đức Tiến. Mục tiêu chính là xây dựng một hệ thống quản lý tiền lương doanh nghiệp hoàn chỉnh, giúp các công ty giải quyết những khó khăn trong việc quản lý nhân sự và lương thưởng. Dự án áp dụng mô hình ER (Entity-Relationship)CSDL quan hệ để thiết kế một giải pháp quản lý hiệu quả, thay thế các phương pháp tính toán thủ công như Excel.

1.1. Đối tượng và phạm vi của đề tài

Đề tài quản lý tiền lương doanh nghiệp tập trung vào việc xây dựng hệ thống CSDL để quản lý toàn bộ quy trình từ tuyển dụng đến thanh toán lương. Phạm vi bao gồm quản lý thông tin nhân viên, các chức vụ, phòng ban, mức lương theo cấp bậc, chấm công hàng tháng, và báo cáo lương cho lãnh đạo. Hệ thống này giúp giảm bớt công việc thủ công, nâng cao độ chính xác và kịp thời trong cung cấp thông tin.

1.2. Lý do xây dựng hệ thống quản lý

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng bảng tính Excel để quản lý tiền lương, nhưng phương pháp này có nhiều hạn chế. Không thể quản lý một hệ thống CSDL đầy đủ, dẫn đến khó khăn trong tra cứu thông tin, bảo mật dữ liệu yếu kém, và không đáp ứng yêu cầu của lãnh đạo kịp thời. Hệ thống CSDL được xây dựng sẽ cung cấp giải pháp tối ưu hơn.

II. Đặc tả yêu cầu và phân tích bài toán

Báo cáo bài tập lớn bắt đầu từ giai đoạn đặc tả bài toán chi tiết, xác định các yêu cầu nghiệp vụ và tác nhân tham gia. Quy trình quản lý tiền lương bao gồm các bước từ tuyển dụng nhân viên, thử việc, ký hợp đồng dài hạn, đến cập nhật lương, chấm công, tính lương hàng tháng, và báo cáo cho Giám đốc. Các tác nhân ngoài chính bao gồm Ban lãnh đạo, các phòng ban, và nhân viên. Mỗi nhân viên được gán một mã nhân viên duy nhất, có mức lương tùy theo cấp bậc và hợp đồng. Cuối tháng, bộ phận quản lý tính lương và báo cáo, sau đó Giám đốc xem xét và xét duyệt thanh toán.

2.1. Biểu đồ ngữ cảnh và các tác nhân

Biểu đồ ngữ cảnh thể hiện mối quan hệ giữa hệ thống quản lý tiền lương và các tác nhân ngoài. Tác nhân chính bao gồm Ban lãnh đạo (xem xét, xét duyệt), các phòng ban (tạo danh sách nhân viên, báo cáo lương), và nhân viên (cập nhật thông tin cá nhân). Hệ thống cung cấp thông tin về nhân sự, lương thưởng, chấm công để hỗ trợ quyết định của lãnh đạo.

2.2. Các chức năng chính của hệ thống

Hệ thống quản lý tiền lương cung cấp ba nhóm chức năng chính: (1) Quản lý nhân sự - tạo danh sách nhân viên, cập nhật thông tin cá nhân, quản lý chức vụ và phòng ban; (2) Quản lý lương - thiết lập mức lương, cập nhật mức lương khi thăng cấp, tính lương hàng tháng; (3) Báo cáo - cung cấp báo cáo lương, báo cáo chấm công, báo cáo nhân viên cho lãnh đạo.

III. Thiết kế cơ sở dữ liệu và mô hình ER

Giai đoạn thiết kế CSDL là bước quan trọng nhất trong báo cáo bài tập lớn. Nhóm thực hiện xác định tất cả các thuộc tính và phân tích chi tiết từng thuộc tính liên quan đến nhân viên, lương, chức vụ, phòng ban, chấm công. Tiếp theo là xây dựng mô hình thực thể liên kết (ER Model), xác định các liên kết giữa các bảng như mối quan hệ giữa Nhân Viên và Chức Vụ, Nhân Viên và Phòng Ban, Nhân Viên và Chấm Công. Từ mô hình ER, nhóm chuyển đổi sang mô hình CSDL quan hệ (Relational Model) và thiết kế CSDL vật lý với các bảng cụ thể: BNhanVien, BChucVu, BThanhToanLuong, BPhongBan, BLuong, BChamCong.

3.1. Xây dựng mô hình ER và xác định liên kết

Mô hình ER (Entity-Relationship) xác định các thực thể chính: Nhân Viên, Chức Vụ, Phòng Ban, Lương, Thành Toán Lương, Chấm Công. Các liên kết bao gồm Nhân Viên-Chức Vụ (một nhiều), Nhân Viên-Phòng Ban (một nhiều), Nhân Viên-Lương (một một), Nhân Viên-Chấm Công (một nhiều). Mỗi liên kết được xác định kiểu (one-to-one, one-to-many) để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.

3.2. Chuyển đổi sang mô hình quan hệ và thiết kế vật lý

Từ mô hình ER, nhóm chuyển đổi sang mô hình CSDL quan hệ với các bảng chuẩn hóa (normalization). Thiết kế CSDL vật lý định nghĩa chi tiết từng cột (column), kiểu dữ liệu, khóa chính (primary key), khóa ngoài (foreign key), và các ràng buộc (constraints) như NOT NULL, UNIQUE, DEFAULT, CHECK để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và hiệu suất hệ thống.

IV. Triển khai và thực hiện các thao tác trên CSDL

Sau khi thiết kế hoàn tất, nhóm tiến hành tạo database và các bảng dựa trên thiết kế vật lý. Tiếp theo là thêm các ràng buộc (constraints) vào từng bảng để đảm bảo dữ liệu luôn hợp lệ. Nhóm thực hiện nhập dữ liệu mẫu vào các bảng để chuẩn bị cho giai đoạn kiểm thử. Phần chính của báo cáo bài tập lớn bao gồm thực hiện các truy vấn SQL (10 câu truy vấn từ một và nhiều bảng), xây dựng các VIEW (10 view) để hiển thị thông tin tổng hợp, tạo các PROCEDURE (20 stored procedures) tự động hóa các quy trình, và xây dựng các TRIGGER (10 triggers) để tự động cập nhật dữ liệu. Cuối cùng là thiết lập phân quyền và bảo mật CSDL với các tài khoản người dùng khác nhau.

4.1. Tạo database bảng và nhập dữ liệu

Nhóm tạo database với tên phù hợp, sau đó tạo 6 bảng chính: BNhanVien, BChucVu, BThanhToanLuong, BPhongBan, BLuong, BChamCong. Mỗi bảng được thêm các ràng buộc như khóa chính, khóa ngoài, CHECK constraint để kiểm tra giá trị hợp lệ, UNIQUE constraint cho dữ liệu không trùng lặp, DEFAULT cho giá trị mặc định. Sau đó, nhóm nhập dữ liệu mẫu chi tiết vào từng bảng để hỗ trợ kiểm thử hệ thống.

4.2. Truy vấn VIEW PROCEDURE TRIGGER và phân quyền

Các truy vấn SQL được xây dựng để lấy thông tin nhân viên, lương, chấm công từ một hoặc nhiều bảng. Các VIEW tạo ra các bảng ảo tổng hợp thông tin phức tạp. Các PROCEDURE tự động hóa quy trình tính lương, cập nhật dữ liệu. Các TRIGGER tự động ghi log, kiểm tra điều kiện. Cuối cùng, nhóm tạo các tài khoản người dùng, phân quyền truy cập dựa trên role (quản lý, nhân viên), và thiết lập bảo mật CSDL để bảo vệ dữ liệu nhạy cảm.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN --------------------- BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN: HỆ QUẢN TRỊ CSDL ĐỀTÀI: QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn: Th.S Bùi Đức Tiến Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Loan - 2010A02 Lê Đức Thắng - 2010A02 Nguyễn Duy Khánh - 2010A02 Trần Huy Hoàng - 2010A02 Hà Nội – 2021 Bảng phân công công việc Người Thực Hiện I. Đặc tả bài toán, Xác định tác nhân ngoài Cả nhóm II. Mô tả chức năng Cả nhóm III. Thiết kế cơ sở dữ liệu 1.Xác định thuộc tính và phân tích thuộc tính.

Đặng Thị Loan, 2.Xây dựng mô hình thực thể liên kết.Xác định liên kết và kiểu liên kết.Mô hình ER. Lê Đức Thắng 5.Mô hình CSDL quan hệ. Nguyễn Duy Khánh 6.Cơ Sở dữ liệu vật lý. Trần Huy Hoàng IV.

Tạo database và bảng. -BNhanVien,BChucVu Lê Đức Thắng -BThanhToanLuong,BphongBan Đặng Thị Loan -Bluong Nguyễn Duy Khánh -BChamCong Trần Huy Hoàng 2.Thêm các ràng buộc -BNhanVien Lê Đức Thắng -BThanhToanLuong, Thiết lập các ràng buộc Check, Đặng Thị Loan Unique, Deflaut -Bluong Nguyễn Duy Khánh -BChamCong Trần Huy Hoàng 3.Nhập dữ liệu cho Bảng. -BNhanVien,BChucVu Lê Đức Thắng -BThanhToanLuong,BphongBan Đặng Thị Loan -Bluong Nguyễn Duy Khánh -BChamCong Trần Huy Hoàng V. Thực hiện các thao tác trên CSDL: 1.

Thực hiện truy vấn -Truy vấn dữ liệu từ 1 bảng(5 truy vấn) câu1→ câu 3 Nguyễn Duy Khánh câu 4→ câu 5 Trần Huy Hoàng -Truy vấn dữ liệu từ nhiều bảng(5 truy vấn) câu 6→ câu 8 Lê Đức Thắng câu 9→ câu 10 Đặng Thị Loan 2. Xây dựng các view cho CSDL(10 câu) câu 1 → câu 3 Nguyễn Duy Khánh câu 4→ câu 5 Trần Huy Hoàng câu 6→ câu 8 Lê Đức Thắng câu 9→ câu 10 Đặng Thị Loan 3. Tạo produce(20 câu) câu 1 → câu 5 Nguyễn Duy Khánh câu 6 → câu 10 Trần Huy Hoàng câu 11 → câu 15 Lê Đức Thắng câu 16 → câu 20 Đặng Thị Loan 4. Xây dựng trigger cho CSDL(10 câu) câu 1 → câu 3 Nguyễn Duy Khánh câu 4 → câu 5 Trần Huy Hoàng câu 6 → câu 8 Lê Đức Thắng câu 9 → câu 10 Đặng Thị Loan 5.

Phân quyền và bảo mật CSDL -Tài Khoản 1: Lê Đức Thắng -Tài Khoản 2: Đặng Thị Loan -Tài Khoản 3: Trần Huy Hoàng -Tài Khoản 4: Nguyễn Duy Khánh *Tạo Role phân quyền chung: Lê Đức Thắng 6. Phân tán CSDL Cả Nhóm Mục Lục I. ĐẶC TẢ BÀI TOÁN. Biểu đồ ngữ cảnh.

MÔ TẢ CHỨC NĂNG. Nhóm các chức năng.1 Bảng chức năng.2 Sơ đồ phân rã chức năng.Mô tả chi tiết chức năng.Sơ đồ luồng dữ liệu.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0:.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý nhân sự.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý lương.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Báo cáo. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU.Xác định thuộc tính phân tích thuộc tính.Xây dựng mô hình thực thể liên kết.Xác định liên kết và kiểu liên kết.Mô hình liên kết thực thể (ER).Mô hình CSDL quan hệ.Mô hình CSDL quan hệ.Thiết kế CSDL vật lý.Tạo Database và Bảng CSDL.Thêm các ràng buộc.Nhập dữ liệu cho Bảng. Thực hiện các thao tác trên CSDL:.Thực hiện các truy vấn.

Phân quyền và bảo mật CSDL. ĐẶC TẢ BÀI TOÁN - Khi công ty thiếu lao động sẽ tiến hành tuyển lao động. Khi được tuyển dụng thì người lao động phải thử việu từ 1 đến 2 tháng tùy theo công việc. Sau đó ký hợp đồng dài hạn tùy theo yêu cầu của công ty.

Khi thử việc tốt thì kí hợp đồng, hồ sơ của người lao động sẽ được lưa vào hệ thống. Khi đó người lao động sẽ được hưởng đầy đủ chính sách của nhà nước về phụ cấp tiền lương. - Khi nhân viên được trúng tuyển vào công ty thì người quản lý có trách nhiệm tạo danh sách nhân viên từ những thông tin của đơn xin việc của nhân viên cộng với những thông tin về mã nhân viên,chức vụ công tác ,phòng ban,mức lương,… của nhân viên. Mỗi nhân viên có 1 mã nhân viên duy nhất - Khi người lao động muốn được thăng cấp bậc hoặc muốn tang mức lương thì bộ phận quản lý sẽ cập nhật và báo cáo lên Giám đốc công ty.

- Mỗi nhân viên có mức lương tùy theo cấp bậc, hợp đồng. Cuối tháng bộ phận quản lý sẽ tính lương và báo cáo lương lên Giám đốc công ty. - Giám đốc sẽ kiểm tra và xét duyệt báo cáo lương từ các quản lý gửi lên để thanh toán lương cho nhân viên mỗi cuối tháng. Hoặc có thể yêu cầu các báo cáo về nhân viên từ các quản lý.Từ những cập nhật của quản lý về yêu cầu thăng cấp bậc hoặc tăng lương của nhân viên tùy vào từng đối tượng mà Giám đốc có thể xem xét thăng cấp hay tăng lương tùy theo từng người.

- Hiện nay, công việc quản lý tiền lương cho nhân viên thì doanh nghiệp đang sử dụng bảo tính Excel để hỗ trợ quản lí tuy nhiên cũng không đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng. Bởi Excel chỉ là công cụ tính toán chính xác và nhanh chóng nhưng nó không có khả năng quản lý 1 hệ thống Cơ Sở Dữ Liệu không thể giúp nhà quản lí nắm toàn bộ thông tin đầy đủ về toàn bộ hệ thống. Từ thực trạng đó nên có 1 hệ thống quản lý hồ sơ và tính lương cho nhân viên. Đưa tin học vào quản lý nhân sự và tiền lương giúp đáp ứng được việc cung cấp thông tin về nhân viên,tiền lương một cách chính xác, kịp thời, giảm bớt thời gian tra cứu,đáp ứng yêu cầu của lãnh đạo nhanh hơn.

Xác định các tác nhân - Ban lãnh đạo - Các phòng ban - Nhân viên 2. Biểu đồ ngữ cảnh Bảng thuật ngữ và các từ viết tắt: Thứ Chữ viết tắt trong tài Ý nghĩa tự liệu 1 CSDL Cơ sở dữ liệu 2 TT Thông tin 3 Y/C Yêu cầu 4 PTHT Phân tích hệ thống 5 DM Danh mục 6 PK Khóa chính 7 FK Khóa ngoại II. MÔ TẢ CHỨC NĂNG 1. Nhóm các chức năng 1.1 Bảng chức năng Các chức năng lá Nhóm lần 1 Nhóm lần 2 Cập nhật hồ sơ nhân viên Cập nhật phòng ban Quản lý nhân sự Cập nhật chức vụ Cập nhật bảng chấm công Quản lý nhân sự tiền lương Quản lý tiền lương Tính lương Thống kê nhân viên Báo cáo Bảng lương 1.2 Sơ đồ phân rã chức năng 2.

Mô tả chi tiết chức năng 2.1 Quản lý nhân sự: cập nhật hồ sơ nhân viên( nhân viên quản lý nhân sự cập nhật, thêm mới tìm kiếm hồ sơ nhân viên), cập nhật phòng ban (nhân viên quản lý nhân sự cập nhật, thêm mới danh sách phòng ban).2 Quản lý lương: cập nhật bảng công (cập nhật bảng chấm công cho nhân viên) , tính lương (tính lương cho nhân viên dựa vào bảng chấm công).3 Báo cáo: thống kê nhân viên, bảng lương. Sơ đồ luồng dữ liệu 3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0: 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý nhân sự 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Quản lý lương 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Báo cáo III. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 1.Xác định thuộc tính phân tích thuộc tính - Thực thể Phòng Ban với các thuộc tính được quản lý: mã phòng ban, tên phòng ban. Thuộc tính Mã phòng ban là khóa vì mỗi mã phòng ban được phân biệt với nhau qua Mã phòng ban.

Tên mỗi phòng ban là duy nhất. - Thực thể Chức Vụ với các thuộc tính được quản lý: Mã chức vụ, tên chức vụ. Thuộc tính Mã chức vụ là khóa chính vì mỗi chức vụ được phân biệt với nhau qua Mã chức vụ. Tên chức vụ là duy nhất.

- Thực thể Nhân Viên với các thuộc tính được quản lý: Mã nhân viên, HoTen, NgaySinh, DiaChi, DienThoai, GioiTinh, Mã phòng ban, mã chức vụ. Thuộc tính Mã nhân viên là khóa chính vì mỗi nhân viên phân biệt qua mã nhân viên. Thuộc tính Mã phòng ban, mã chức vụ là khóa ngoại. - Thực thể Lương với các thuộc tính được quản lý: Mã lương, mức lương, ngaylapluong, Mã nhân viên.

Thuộc tính Mã lương là khóa chính vì từ đó ta phân biệt được mã lương đó của nhân viên nào. Thuộc tính Mã nhân viên vụ là khóa ngoại. - Thực thể Thanh Toán Lương với các thuộc tính được quản lý: Mã thanh toán lương, ngày thanh toán lương, trợ cấp, Mã nhân viên, Mã công. Thuộc tính Mã thanh toán lương là khóa chính bởi từ đó ta phân biệt được mã thanh toán lương đó của nhân viên nào.

Thuộc tính Mã nhân viên, Mã công là khóa ngoại. - Thực thể Chấm Công với các thuộc tính được quản lý: Mã công, số ngày công, số ngày nghỉ, Mã nhân viên. Thuộc tính Mã công là khóa chính ta phân biệt được mã công đó của nhân viên nào. Thuộc tính Mã nhân viên là khóa ngoại.Xây dựng mô hình thực thể liên kết BPHONGBAN (MaPB, TenPhong) BCHUCVU (MaCV, TenChucVu) BNHANVIEN (MaNV, HoTen, Ngaysinh, Gioitinh, DiaChi, DienTHoai ,MaPB, MaCV) BLUONG (MaLuong, MaNV, MucLuong, NgayLapLuong) BTHANHTOANLUONG (MaTLL, MaNV, MaCong, NgayThanhToan, TroCap) BCHAMCONG (MaCong, MaNV, SoNgayCong, SoNgayNghi) 3.Xác định liên kết và kiểu liên kết - Với một PHÒNG BAN sẽ có nhiều NHÂN VIÊN vậy mối liên kết là: liên kết 1-n PHONGBAN ------- Gồm -------NHANVIEN (1-n) - Với một CHUCVU có nhiều NHANVIEN vậy mối liên kết là : liên kết (1-n) CHUCVU ------- Gồm -------NHANVIEN (1-n) - Mỗi NHANVIEN có một MALUONG riêng vậy liên kết là: liên kết (1-1) NHANVIEN ------- Có ------- MALUONG (1-1) - Mỗi NHANVIEN có một MATHANHTOANLUONG riêng vậy liên kết là: liên kết (1-1) NHANVIEN --- Có --- MATHANHTOANLUONG(1-1) - Mỗi NHANVIEN có một MACONG riêng vậy liên kết là: liên kết (1-1) NHANVIEN ------- Có ------- MACONG (1-1) 4.Mô hình liên kết thực thể (ER) 5.Mô hình CSDL quan hệ a.

Mô hình CSDL quan hệ Áp dụng quy tắc 1: Chuyển kiểu thực thể mạnh ta có: - PhongBan là thực thể mạnh nên tạo thành một quan hệ: (R1) PhongBan (MaPB, TenPhong) - ChucVu là thực thể mạnh nên tạo thành một quan hệ: (R2) ChucVu ( MaCV, TenCV ) - NhanVien là thực thể mạnh nên tạo thành một quan hệ: (R3) NhanVien (MaNV, HoTen, Ngaysinh, Gioitinh, DiaChi, DienThoai,MaPB, MaCV) - Luong là thực thể mạnh nên tạo thành một quan hệ: (R4) Luong (MaLuong, MucLuong, NgayLap, MaNV ,MaCong) - ThanhToanLuong là thực thể mạnh nên tạo thành một quan hệ: (R5) ThanhToanLuong (MaTLL, MaNV, MaCong, NgayThanhToan, TroCap) - ChamCong là thực thể mạnh nên tạo thành một quan hệ: (R6) ChamCong (MaCong, MaNV, SoNgayCong, SoNgayNghi) b.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ