BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ MỘNG HUYỀN XÂY DỰNG BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM ĐỂ ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ MỘNG HUYỀN XÂY DỰNG BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM ĐỂ ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. ĐOÀN NGỌC QUẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN “Xây dựng Bảng cân bằng điểm để đo lường thành quả hoạt động tại Trường Đại học Quy Nhơn” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Đây là đề tài của Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán. Luận văn này chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Tác giả Lê Mộng Huyền TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA Trang LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ PHẦN MỞ ĐẦU . 01 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM ÁP DỤNG TRONG CÁC TỔ CHỨC CÔNG. Lịch sử hình thành phát triển của Bảng cân bằng điểm và sự cần thiết phải áp dụng Bảng cân bằng điểm trong các tổ chức công. Lịch sử hình thành phát triển của Bảng cân bằng điểm . Sự cần thiết phải áp dụng Bảng cân bằng điểm trong các tổ chức công . Khái quát về tổ chức công và tổ chức giáo dục đại học phi lợi nhuận . Khái quát về tổ chức công . Khái quát về tổ chức giáo dục đại học phi lợi nhuận . Tổng quan về Bảng cân bằng điểm áp dụng trong các tổ chức công . Khái niệm và vai trò của Bảng cân bằng điểm. Khái niệm Bảng cân bằng điểm . Vai trò của Bảng cân bằng điểm . Bảng cân bằng điểm . Sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược . Bản đồ chiến lược áp dụng trong các tổ chức công. Các thước đo trong Bảng cân bằng điểm của các tổ chức công. Mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu và thước đo . Đặc điểm của Bảng cân bằng điểm áp dụng trong các tổ chức giáo dục phi lợi nhuận trên thế giới và bài học vận dụng tại Việt Nam. 26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 30 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN . Giới thiệu khái quát về Trường Đại học Quy Nhơn. Khái quát về lịch sử hình thành phát triển của Trường Đại học Quy Nhơn . Cơ cấu tổ chức . Thực trạng công tác đo lường thành quả hoạt động tại Trường Đại học Quy Nhơn . Phương diện các bên liên quan. Tình hình các bên liên quan tại Trường. Thực trạng đo lường thành quả hoạt động về phương diện các bên liên quan . Phương diện quy trình hoạt động nội bộ . Tình hình các quy trình hoạt động nội bộ tại Trường . Thực trạng đo lường thành quả hoạt động về phương diện quy trình hoạt động nội bộ . Phương diện học hỏi và phát triển . Tình hình nhân sự, cơ sở vật chất, công nghệ thông tin và môi trường làm việc của Nhà trường . Thực trạng đo lường thành quả hoạt động về phương diện học hỏi và phát triển. Phương diện tài chính . Tình hình tài chính tại Trường . Thực trạng đo lường thành quả hoạt động về phương diện tài chính. Đánh giá thực trạng công tác đo lường thành quả hoạt động tại Trường Đại học Quy Nhơn . Nhược điểm . 51 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 55 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM ĐỂ ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN . Định hướng xây dựng Bảng cân bằng điểm để đo lường thành quả hoạt động tại Trường Đại học Quy Nhơn . Cơ sở xây dựng Bảng cân bằng điểm để đo lường thành quả hoạt động tại Trường Đại học Quy Nhơn . Phân tích SWOT Trường Đại học Quy Nhơn . Sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược của Trường Đại học Quy Nhơn. Tầm nhìn đến năm 2030 . Chiến lược của Trường Đại học Quy Nhơn đến năm 2020 . Xây dựng Bảng cân bằng điểm để đo lường thành quả hoạt động tại Trường Đại học Quy Nhơn . Xác định các mục tiêu và hình thành Bản đồ chiến lược . Phương diện các bên liên quan . Phương diện quy trình hoạt động nội bộ. Phương diện học hỏi và phát triển . Phương diện tài chính . Xác định các thước đo, chỉ tiêu và hành động . Phương diện các bên liên quan . Phương diện quy trình hoạt động nội bộ. Phương diện học hỏi và phát triển . Phương diện tài chính . Triển khai vận dụng Bảng cân bằng điểm tại Trường Đại học Quy Nhơn năm 2015 . 82 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BGDĐT Bộ Giáo dục Đào tạo BSC Bảng cân bằng điểm (Balanced Scorecard) BTC Bộ Tài chính CB Cán bộ CNXH Chủ nghĩa xã hội CP Chính phủ CSVC Cơ sở vật chất ĐHQN Đại học Quy Nhơn GV Giảng viên HĐSN Hoạt động sự nghiệp NCKH Nghiên cứu khoa học NĐ Nghị định NSNN Ngân sách Nhà nước NV Nhân viên QĐ Quyết định STT Số thứ tự SV Sinh viên Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức SWOT (Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats) TB Thiết bị THPT Trung học phổ thông TP Thành phố TSCĐ Tài sản cố định TSVH Tài sản vô hình TT Thông tư TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1.1: Bảng phân biệt các thước đo kết quả và thước đo hiệu suất.1: Bảng tổng hợp số lượng chỉ tiêu tuyển sinh và thực tế tuyển sinh .2: Bảng tổng hợp số lượng thí sinh dự thi, nhập học và tỷ lệ cạnh tranh.3: Bảng tổng hợp nguồn thu học phí, lệ phí giai đoạn 2010 - 2013.4: Ngân sách chi cho cơ sở vật chất và trang thiết bị của Nhà trường.5: Bảng tổng hợp nguồn thu tài chính giai đoạn 2010 – 2013 .1: Các khoản chi cho các nhu cầu thiết yếu năm 2012, 2013 . 81 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Trang Hình 1.1: Bảng cân bằng điểm áp dụng trong các tổ chức công .2: Bản đồ chiến lược đơn giản của tổ chức công.3: Mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu và thước đo .1: Quy mô đào tạo của Trường ĐHQN năm học 2012 - 2013.2: Quy trình hoạt động đào tạo .3: Quy trình hoạt động nghiên cứu khoa học .4: Trình độ chuyên môn của giảng viên Trường ĐHQN.5: Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý Trường ĐHQN .1: Bản đồ chiến lược Trường Đại học Quy Nhơn . 66 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -1- PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Ngày nay, trong môi trường hội nhập quốc tế, giáo dục đại học luôn là lĩnh vực hội nhập tiên phong bởi đó chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi quốc gia. Những năm gần đây, giáo dục đại học nước ta bắt đầu thực hiện tiến trình hội nhập với thế giới đồng thời cũng xuất hiện nhiều vấn đề cần được đổi mới để đáp ứng với nhu cầu của xã hội và thời đại. Bên cạnh những đóng góp và thành tựu, giáo dục đại học nước ta đang đối mặt với những thách thức to lớn như chất lượng đào tạo còn thấp, chưa tương xứng và đáp ứng được nhu cầu của kinh tế - xã hội; cách thức đo lường thành quả hoạt động của các trường đại học còn nhiều điều bất hợp lý; chưa phát huy tối đa sự sáng tạo của đội ngũ cán bộ, giảng viên, sinh viên. Trường Đại học Quy Nhơn cũng giống như các trường đại học trên toàn quốc đang đối mặt với nhiều thách thức như mở rộng quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng, tăng cường các mối quan hệ hợp tác, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính… Trong khi đó, cách thức đo lường thành quả hoạt động của Nhà trường vẫn còn lạc hậu theo lối mòn định mức, biên chế, đánh giá chung theo kiểu thành tích và cách phân phối lao động theo kiểu bình quân cùng với tâm lý an phận của đội ngũ cán bộ, giảng viên của Nhà trường. Vì vậy, để thích ứng và bắt kịp với sự tiến bộ của các trường đại học trên thế giới thì vấn đề đặt ra Trường Đại học Quy Nhơn cần phải xây dựng cho mình mô hình đo lường thành quả hoạt động như thế nào? Qua quá trình học tập và nghiên cứu, tác giả giới thiệu Bảng điểm cân bằng, một mô hình đã được áp dụng thành công trong lĩnh vực kinh doanh tại các nước phát triển trên thế giới. Bảng cân bằng điểm sẽ giúp Trường Đại học Quy Nhơn chuyển tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu và thước đo cụ thể, từ đó cho phép Nhà trường đo lường thành quả hoạt động được tốt hơn. Có như vậy, tình trạng đánh giá chung theo kiểu thành tích mới chấm dứt và hiệu quả hoạt động của từng bộ phận mới được nâng cao. Đồng thời, sự đo lường thành quả hoạt động xác đáng, công bằng sẽ khuyến khích không chỉ các bộ phận phát huy năng lực, tăng cường sự hợp tác mà ngay cả cá nhân từng cán bộ, giảng viên cũng sẽ tích cực ra sức đóng góp để hoàn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -2- thành mục tiêu chung của Nhà trường. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Xây dựng Bảng cân bằng điểm để đo lường thành quả hoạt động tại Trường Đại học Quy Nhơn” để làm luận văn thạc sĩ kinh tế. Những công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài Từ khi được giáo sư Kaplan đề cập đến, Bảng cân bằng điểm đã được chính Kaplan cũng như nhiều học giả khác trên khắp thế giới nghiên cứu bổ sung và dần hoàn thiện với mục đích làm cho nó trở nên đa năng hơn, dễ áp dụng hơn, thích ứng với những thay đổi của môi trường và điều kiện khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu được công bố tại Việt Nam về Bảng cân bằng điểm đều tập trung vào các tổ chức kinh doanh, ít có nghiên cứu về Bảng cân bằng điểm trong các tổ chức công. Đặc biệt, còn khá ít các nghiên cứu về tính ứng dụng của nó trong các tổ chức giáo dục tại Việt Nam.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, giáo dục đại học đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, giáo dục đại học vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức như chất lượng đào tạo chưa cao, phương pháp đo lường thành quả hoạt động còn lạc hậu và chưa phát huy tối đa tiềm năng của đội ngũ cán bộ, giảng viên, sinh viên. Trường Đại học Quy Nhơn, với quy mô đào tạo gần 18.000 sinh viên chính quy và hơn 11.000 sinh viên không chính quy, cũng không nằm ngoài xu thế này. Nhà trường đang cần một mô hình đo lường thành quả hoạt động hiệu quả, phù hợp với sứ mạng và chiến lược phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xây dựng Bảng cân bằng điểm (Balanced Scorecard - BSC) để đo lường thành quả hoạt động tại Trường Đại học Quy Nhơn, nhằm chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu và thước đo cụ thể trên bốn phương diện: các bên liên quan, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển, tài chính. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động của Trường Đại học Quy Nhơn trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2015, với trọng tâm là đánh giá thực trạng và đề xuất mô hình BSC phù hợp.
Việc áp dụng Bảng cân bằng điểm không chỉ giúp Nhà trường nâng cao hiệu quả quản trị, mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững, tăng cường sự hài lòng của các bên liên quan và nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc đổi mới quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trong khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên lý thuyết Bảng cân bằng điểm do Robert S. Kaplan và David P. Norton phát triển, được xem là một hệ thống quản trị chiến lược toàn diện, chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu và thước đo cụ thể trên bốn phương diện: tài chính, khách hàng (được mở rộng thành các bên liên quan trong tổ chức công), quy trình nội bộ và học hỏi phát triển.
- Bảng cân bằng điểm trong tổ chức công và giáo dục đại học phi lợi nhuận: Khác với tổ chức kinh doanh, các tổ chức công và giáo dục phi lợi nhuận đặt sứ mạng lên trên cùng, phương diện tài chính được đặt ở vị trí thấp hơn, và khách hàng được mở rộng thành các bên liên quan bao gồm sinh viên, nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, phụ huynh và cộng đồng.
- Bản đồ chiến lược: Công cụ thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu trên bốn phương diện, giúp truyền thông chiến lược và tạo sự liên kết trong toàn tổ chức.
- Các khái niệm chính: Sứ mạng, tầm nhìn, chiến lược, thước đo kết quả và thước đo hiệu suất, mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu và thước đo.
Lý thuyết này được bổ sung bởi các nghiên cứu về ứng dụng BSC trong giáo dục đại học trên thế giới và Việt Nam, nhấn mạnh sự cần thiết điều chỉnh mô hình phù hợp với đặc thù tổ chức công và giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các tài liệu, báo cáo tự đánh giá, báo cáo tài chính, quy chế chi tiêu, các nghiên cứu khoa học liên quan và thông tin từ website nội bộ Trường Đại học Quy Nhơn.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên khóa 34, cán bộ, giảng viên và nhân viên Nhà trường thông qua phiếu khảo sát chi tiết về các phương diện hoạt động.
- Phương pháp phân tích: So sánh thực trạng với lý thuyết BSC, phân tích SWOT, xây dựng bản đồ chiến lược và đề xuất các mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu và hành động cụ thể.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Khảo sát sinh viên khóa 34 được chọn vì có trải nghiệm toàn diện về chương trình đào tạo; cán bộ, giảng viên và nhân viên được chọn đại diện cho các phòng ban và khoa.
- Timeline nghiên cứu: Thu thập dữ liệu và khảo sát diễn ra trong năm 2013-2014, phân tích và xây dựng mô hình trong năm 2014, đề xuất và hoàn thiện luận văn năm 2015.
Phương pháp này đảm bảo tính toàn diện, khách quan và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu xây dựng Bảng cân bằng điểm cho Trường Đại học Quy Nhơn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng đo lường thành quả hoạt động còn nhiều hạn chế: Qua khảo sát và phân tích, Trường Đại học Quy Nhơn hiện sử dụng các phương pháp đo lường truyền thống, chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu tài chính và định mức biên chế, chưa có hệ thống đo lường toàn diện và đồng bộ. Ví dụ, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi đạt khoảng 40%, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp chung đạt 95%, nhưng chưa có thước đo hiệu quả đào tạo theo các bên liên quan khác như nhà tuyển dụng hay cộng đồng.
-
Phương diện các bên liên quan: Tỷ lệ cạnh tranh tuyển sinh của Trường đạt mức cao (6,46% trong khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên), tuy nhiên chất lượng nguồn tuyển sinh còn thấp, điểm chuẩn nhiều ngành chỉ bằng điểm sàn. Nguồn thu học phí tăng dần qua các năm (từ khoảng 22 tỷ đồng năm 2010 lên trên 26 tỷ đồng năm 2013), thể hiện sự ổn định về quy mô đào tạo. Mức độ hài lòng của sinh viên về giảng dạy và cơ sở vật chất đạt mức trung bình khá (3,7-4,1 trên thang 4 điểm).
-
Phương diện quy trình nội bộ: Quy trình tuyển sinh, đào tạo, đánh giá và tốt nghiệp được tổ chức theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhưng còn tồn tại một số hạn chế như chuẩn đầu ra chưa cụ thể, chưa có hệ thống đánh giá toàn diện về chất lượng giảng viên và chương trình đào tạo. Số lượng công trình nghiên cứu khoa học được nghiệm thu hàng năm tăng lên, với hơn 700 bài báo trong nước và 83 bài báo quốc tế từ năm 2010 đến nay.
-
Phương diện học hỏi và phát triển: Đội ngũ cán bộ, giảng viên có trình độ chuyên môn tốt, nhưng còn thiếu các chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng và kế hoạch kế nhiệm rõ ràng. Công nghệ thông tin được sử dụng nhưng chưa đồng bộ và hiệu quả cao. Văn hóa tổ chức và hệ thống khen thưởng chưa phát huy tối đa động lực làm việc.
-
Phương diện tài chính: Nhà trường hoạt động với nguồn thu tự đảm bảo một phần chi phí, phần còn lại phụ thuộc ngân sách nhà nước. Việc quản lý tài chính còn mang tính truyền thống, chưa có hệ thống đo lường hiệu quả tài chính theo chiến lược. Chi phí cho học bổng sinh viên tăng từ 7 triệu đồng năm 2011 lên 12 triệu đồng năm 2013, thể hiện sự quan tâm đến khuyến khích học tập.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy Trường Đại học Quy Nhơn đang trong giai đoạn chuyển đổi, cần một hệ thống đo lường thành quả hoạt động toàn diện và đồng bộ hơn để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Việc áp dụng Bảng cân bằng điểm với bản đồ chiến lược rõ ràng sẽ giúp Nhà trường:
- Cân bằng giữa các mục tiêu tài chính và phi tài chính, tránh tình trạng chỉ tập trung vào các chỉ tiêu tài chính truyền thống.
- Mở rộng phạm vi khách hàng thành các bên liên quan đa dạng, từ sinh viên đến nhà tuyển dụng và cộng đồng, phù hợp với đặc thù tổ chức giáo dục phi lợi nhuận.
- Tăng cường sự liên kết nhân quả giữa các mục tiêu trên bốn phương diện, từ học hỏi và phát triển đến quy trình nội bộ, các bên liên quan và tài chính.
- Khuyến khích sự đổi mới trong quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, đồng thời tăng cường sự hài lòng và gắn kết của cán bộ, giảng viên và sinh viên.
So sánh với các nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực giáo dục đại học tại Việt Nam, luận văn đã bổ sung việc xây dựng bản đồ chiến lược chi tiết và đề xuất các thước đo, chỉ tiêu cụ thể, đồng thời chú trọng đến các bên liên quan đa dạng hơn sinh viên truyền thống. Dữ liệu khảo sát và số liệu tài chính cụ thể cũng giúp minh chứng tính khả thi của mô hình đề xuất.
Việc trình bày dữ liệu qua các bảng tổng hợp số liệu tuyển sinh, nguồn thu học phí, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp và khảo sát mức độ hài lòng sẽ giúp minh họa rõ nét hơn thực trạng và hiệu quả của các giải pháp đề xuất.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng và triển khai Bảng cân bằng điểm toàn diện: Thiết lập hệ thống đo lường thành quả hoạt động dựa trên bốn phương diện: các bên liên quan, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển, tài chính. Mục tiêu là tăng cường sự liên kết nhân quả giữa các mục tiêu chiến lược, đảm bảo tính minh bạch và khả năng đo lường cụ thể. Thời gian thực hiện: 2015-2017. Chủ thể: Ban Giám hiệu phối hợp với các phòng ban chức năng.
-
Mở rộng phạm vi các bên liên quan trong đánh giá thành quả: Không chỉ tập trung vào sinh viên mà còn bao gồm nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, phụ huynh và cộng đồng để phản ánh đầy đủ hơn nhu cầu và kỳ vọng. Thiết kế các công cụ khảo sát và phản hồi định kỳ. Thời gian: 2015-2016. Chủ thể: Phòng Công tác sinh viên, Phòng Khoa học công nghệ & Hợp tác quốc tế.
-
Cải tiến quy trình đào tạo và nghiên cứu khoa học: Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng hiện đại, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng giảng viên thông qua đào tạo và đánh giá định kỳ. Tăng cường số lượng và chất lượng công trình nghiên cứu khoa học. Thời gian: 2015-2020. Chủ thể: Các Khoa, Phòng Đào tạo, Phòng Nghiên cứu khoa học.
-
Tăng cường quản lý tài chính hiệu quả và minh bạch: Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính theo chiến lược, tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường thu hút tài trợ và quản lý chi tiêu hợp lý. Thời gian: 2015-2018. Chủ thể: Phòng Kế hoạch – Tài chính, Ban Giám hiệu.
-
Phát triển nguồn nhân lực và văn hóa tổ chức: Đào tạo nâng cao kỹ năng cho cán bộ, giảng viên; xây dựng kế hoạch kế nhiệm; phát triển văn hóa tổ chức tích cực, hệ thống khen thưởng công bằng và động viên hiệu quả. Thời gian: 2015-2019. Chủ thể: Phòng Tổ chức – Cán bộ, Công đoàn, Ban Giám hiệu.
Các giải pháp trên cần được thực hiện đồng bộ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong Nhà trường nhằm đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban Giám hiệu và các phòng ban chức năng của các trường đại học công lập: Giúp xây dựng hệ thống đo lường thành quả hoạt động phù hợp với đặc thù tổ chức công và giáo dục phi lợi nhuận, nâng cao hiệu quả quản trị chiến lược.
-
Các nhà quản lý giáo dục và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng Bảng cân bằng điểm trong giáo dục đại học, hỗ trợ xây dựng chính sách đổi mới quản lý giáo dục.
-
Giảng viên, cán bộ nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị giáo dục và kế toán quản trị: Tham khảo mô hình BSC ứng dụng trong tổ chức giáo dục, phương pháp xây dựng bản đồ chiến lược và thước đo hiệu quả hoạt động.
-
Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán – Kiểm toán: Nắm bắt kiến thức về mô hình quản trị chiến lược hiện đại, áp dụng trong thực tiễn quản lý các tổ chức giáo dục đại học.
Luận văn cung cấp các ví dụ thực tế, số liệu khảo sát và phân tích chuyên sâu, giúp các đối tượng trên có thể áp dụng hoặc phát triển nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực quản trị giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
-
Bảng cân bằng điểm là gì và tại sao cần áp dụng trong trường đại học?
Bảng cân bằng điểm là hệ thống quản trị chiến lược giúp chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu và thước đo cụ thể trên bốn phương diện: tài chính, các bên liên quan, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Áp dụng giúp trường đại học đo lường hiệu quả hoạt động toàn diện, nâng cao chất lượng đào tạo và quản lý. -
Khách hàng trong Bảng cân bằng điểm của trường đại học gồm những ai?
Khách hàng không chỉ là sinh viên mà còn bao gồm nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, phụ huynh và cộng đồng. Đây là các bên liên quan có ảnh hưởng và kỳ vọng khác nhau, cần được xem xét đầy đủ để đánh giá thành quả hoạt động. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Luận văn sử dụng phương pháp định tính kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp (khảo sát sinh viên, cán bộ) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo, tài liệu nội bộ), phân tích SWOT, so sánh thực trạng với lý thuyết BSC để xây dựng mô hình phù hợp. -
Những thước đo nào được đề xuất cho phương diện tài chính trong trường đại học?
Các thước đo bao gồm thu nhập ròng, lợi nhuận gộp, tài sản thuần, chênh lệch ngân sách, thu nhập trên mỗi nhân viên và các nguồn thu tài trợ. Mục tiêu là quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính trong điều kiện ngân sách hạn chế. -
Làm thế nào để triển khai Bảng cân bằng điểm hiệu quả tại trường đại học?
Cần xây dựng bản đồ chiến lược rõ ràng, xác định mục tiêu và thước đo phù hợp, tổ chức đào tạo nhân viên, thiết lập hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu thường xuyên, đồng thời đảm bảo sự phối hợp giữa các phòng ban và sự cam kết của lãnh đạo.
Kết luận
- Bảng cân bằng điểm là công cụ quản trị chiến lược hiệu quả, giúp Trường Đại học Quy Nhơn chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu và thước đo cụ thể trên bốn phương diện trọng yếu.
- Thực trạng đo lường thành quả hoạt động hiện tại còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
- Luận văn đã xây dựng bản đồ chiến lược và đề xuất các mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu và hành động cụ thể phù hợp với đặc thù tổ chức công và giáo dục phi lợi nhuận.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào xây dựng hệ thống đo lường toàn diện, mở rộng phạm vi các bên liên quan, cải tiến quy trình đào tạo và nghiên cứu, nâng cao quản lý tài chính và phát triển nguồn nhân lực.
- Tiếp theo, cần triển khai thí điểm mô hình Bảng cân bằng điểm, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh phù hợp để nhân rộng trong toàn trường.
Ban Giám hiệu và các phòng ban chức năng cần phối hợp xây dựng kế hoạch triển khai Bảng cân bằng điểm từ năm 2015, đồng thời tổ chức đào tạo và truyền thông để đảm bảo sự đồng thuận và hiệu quả thực hiện.