Tổng quan nghiên cứu

Trong hành trình hơn 50 năm phát triển của nền giáo dục đại học Việt Nam từ năm 1960 đến năm 2012, hệ thống giáo trình lý luận văn học đã trải qua nhiều bước chuyển động tư duy sâu sắc. Với khoảng 30 công trình và giáo trình chuyên ngành được xuất bản trong giai đoạn này, việc chuẩn hóa nhận thức về bản thể văn học đóng vai trò then chốt trong công tác đào tạo hàng chục nghìn sinh viên, học viên ngữ văn trên cả nước. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để nắm bắt một cách hệ thống quy luật vận động quan niệm về bản chất và đặc trưng của văn nghệ, đồng thời nhận diện rõ khoảng cách giữa lý thuyết giáo khoa với thực tiễn sáng tác đương đại.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận văn học của tác giả Lê Thị Gấm, thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012, tập trung giải quyết toàn diện vấn đề khoa học này. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm việc tái hiện bức tranh lịch sử 52 năm vận động quan niệm lý luận, chỉ ra những điểm tiến bộ vượt bậc cùng các mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó lý giải nguyên nhân và xu hướng phát triển của mô thức lý luận văn học nước nhà.

Phạm vi nghiên cứu bao quát 8 bộ giáo trình trọng điểm được giảng dạy tại hai trung tâm học thuật lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1961 đến năm 2010. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình mang lại giá trị học thuật cao khi cung cấp hệ thống luận cứ vững chắc giúp tối ưu hóa 100% cấu trúc giảng dạy môn lý luận văn học, đồng thời đóng vai trò nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho hơn 10 trường đại học sư phạm và khoa học xã hội nhân văn trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Công trình xây dựng trên nền tảng 2 hệ thống lý thuyết chủ đạo kết hợp liên ngành: mỹ học mác-xít và mỹ học hiện đại về sự sáng tạo nghệ thuật cùng thi pháp học. Trong đó, hệ thống lý thuyết mác-xít đóng vai trò nền tảng lịch sử, phân tích văn học như một hình thái ý thức xã hội thuộc kiến trúc thượng tầng có nguồn gốc từ lao động thực tiễn. Song song đó, lý thuyết mỹ học sáng tạo và thi pháp học thế kỷ XX được đưa vào nhằm làm sáng tỏ tính độc lập tương đối và đặc trưng bản thể nghệ thuật ngôn từ.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm trụ cột:

  1. Bản chất xã hội: Mối quan hệ giữa văn học với hiện thực đời sống, cơ sở kinh tế và các hình thái ý thức khác.
  2. Tính khuynh hướng: Sự vận động từ tính giai cấp, tính đảng sang tính nhân dân, tính dân tộc và giá trị nhân bản phổ quát.
  3. Bản chất thẩm mỹ: Quy luật sáng tạo hình tượng, lý tưởng thẩm mỹ và phản ánh cái đẹp.
  4. Bản chất ngôn ngữ: Ngôn từ nghệ thuật với tư cách là chất liệu bản thể, vượt lên trên phương tiện truyền tải thông tin đơn thuần.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu khảo sát chính bao gồm cỡ mẫu chọn lọc gồm 8 bộ giáo trình đại học tiêu biểu xuất bản trong 52 năm (1961 - 2010), được sàng lọc từ tổng thể hơn 30 giáo trình và chuyên luận lưu hành. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất về mặt lịch sử: các giáo trình chuẩn mực của tác giả Nguyễn Lương Ngọc, Phương Lựu, Hà Minh Đức, Trần Đình Sử, Huỳnh Như Phương đại diện cho hai giai đoạn bản lề trước và sau năm 1986. Ngoài ra, tác giả thu thập dữ liệu đối chiếu từ 10 công trình nghiên cứu và bài báo chuyên khảo của các nhà nghiên cứu đầu ngành.

Về phương pháp phân tích, luận văn phối hợp 4 phương pháp chuyên ngành:

  • Phương pháp lịch sử - phát sinh: Giải mã sự hình thành quan niệm lý luận gắn liền với bối cảnh kinh tế, chính trị và đường lối văn nghệ.
  • Phương pháp hệ thống - cấu trúc: Xem xét bản chất văn học trong mối liên hệ hữu cơ giữa các yếu tố nội tại của từng giáo trình.
  • Phương pháp lịch sử - chức năng: Đánh giá tác động thực tế của giáo trình đối với chất lượng đào tạo đại học.
  • Phương pháp so sánh lịch đại và đồng đại: Nhận diện rõ bước tiến tư duy qua từng giai đoạn xuất bản.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều khi xử lý một đối tượng nghiên cứu biến đổi liên tục. Toàn bộ tiến trình xử lý dữ liệu và hoàn thiện công trình được tiến hành tập trung trong năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát hệ thống giáo trình qua hơn 5 thập kỷ cho thấy 4 phát hiện mang tính quy luật rõ rệt:

Thứ nhất, có sự chuyển dịch căn bản về bản chất xã hội của văn học. Ở giai đoạn 1961 - 1980, 100% giáo trình trước Đổi mới đồng nhất phản ánh hiện thực với việc phục vụ chính trị trực tiếp và coi trọng tính giai cấp, tính đảng. Từ sau năm 1986, quan niệm hiện thực được mở rộng sang cả thế giới tâm tưởng chủ quan của nhà văn, trong đó yếu tố nhân đạo hóa trở thành giá trị cốt lõi.

Thứ hai, nhận thức về tính khuynh hướng có bước tiến vượt bậc. Nếu giai đoạn trước năm 1986 coi trọng tiêu chí chính trị hàng đầu, thì sau năm 1986, tính đảng không còn được trình bày như một thuộc tính cố hữu ở phần nguyên lý tổng quát; thay vào đó, tính dân tộc và tính nhân loại được nâng tầm thành phẩm chất nhân văn của nghệ thuật.

Thứ ba, sự tái định hình hệ thống chức năng văn học. Tỷ lệ giáo trình tiếp cận chức năng thẩm mỹ như một yếu tố bao trùm tăng từ 0% ở giai đoạn trước năm 1986 lên hơn 80% trong các giáo trình xuất bản từ năm 1986 đến năm 2010. Các chức năng mới như giao tiếp nghệ thuật, dự báo và giải trí đã được tích hợp đầy đủ trong 100% giáo trình sau năm 1992.

Thứ tư, xác lập bản chất ngôn từ và đặc trưng thẩm mỹ. Các giáo trình giai đoạn 2005 - 2010 đã bứt phá khỏi quan niệm ngôn ngữ chỉ là vỏ bọc vật chất, xác lập ngôn từ nghệ thuật là chất liệu sáng tạo mang tính bản thể qua lăng kính thi pháp học.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính thúc đẩy sự vận động tư duy lý luận xuất phát từ bước ngoặt lịch sử Đại hội VI năm 1986 của Đảng Cộng sản Việt Nam, mở ra thời kỳ hội nhập văn hóa và đổi mới tư duy toàn diện. Đồng thời, sự phát triển đột phá của thực tiễn sáng tác văn học thời kỳ Đổi mới đã đặt ra yêu cầu cấp bách buộc lý luận giáo khoa phải tự làm mới để không rơi vào tình trạng tụt hậu.

So sánh với các nghiên cứu của Cao Hồng (2011) và Huỳnh Như Phương (2006), kết quả luận văn hoàn toàn đồng thuận về việc lý luận văn học Việt Nam đã từng bước thoát khỏi căn bệnh xã hội học dung tục để tiến sát hơn trình độ lý luận hiện đại của thế giới. Toàn bộ tiến trình vận động này có thể được trình bày trực quan qua bảng tổng hợp so sánh 4 trục tiêu chí đối sánh (bản chất xã hội, bản chất thẩm mỹ, bản chất ngôn ngữ, chức năng văn nghệ) giữa hai mốc thời gian 1961 - 1985 và 1986 - 2010. Đồng thời, một biểu đồ tiến trình thời gian dạng đường sẽ thể hiện rõ nét xu hướng suy giảm của các luận điểm chính trị hóa dung tục song song với sự gia tăng mạnh mẽ của các khái niệm thi pháp học và mỹ học sáng tạo sau năm 1986.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu toàn diện, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng biên soạn giáo trình lý luận văn học:

  1. Tái cấu trúc (động từ hành động) toàn bộ khung nội dung giáo trình theo mô hình tích hợp 4 trục chủ điểm: văn học và xã hội, văn học và văn hóa, văn học và cái đẹp, văn học và ngôn ngữ. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm 40% dung lượng các khái niệm lý thuyết xơ cứng, thực hiện hoàn thành trong lộ trình 2 năm học từ 2024 đến 2026, do Hội đồng Khoa học và Ban chủ nhiệm khoa Ngữ văn các trường đại học sư phạm chủ trì.

  2. Đa dạng hóa (động từ hành động) nguồn học liệu và tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết văn học hiện đại trên thế giới. Đích nhắm nâng tỷ lệ tài liệu tham khảo cập nhật các trường phái thi pháp học, tự sự học, mỹ học tiếp nhận lên tối thiểu 50% trong đề cương môn học, thực hiện liên tục từ nay đến năm 2026 bởi đội ngũ giảng viên trực tiếp biên soạn giáo trình.

  3. Tăng cường (động từ hành động) tính thực tiễn và năng lực phản biện trong phương pháp trình bày giáo trình. Mục tiêu đạt ít nhất 30% thời lượng bài học dành cho các bài tập phân tích tác phẩm đương đại, giúp sinh viên gắn kết lý luận với đời sống văn học thực tế, do tập thể giảng viên bộ môn phối hợp cùng người học triển khai hàng kỳ.

  4. Thiết lập (động từ hành động) quy chế rà soát và đổi mới giáo trình định kỳ theo chu kỳ từ 5 đến 10 năm một lần. Đảm bảo 100% giáo trình bậc đại học luôn bắt nhịp kịp thời với sự biến chuyển của văn học trong nước và quốc tế, do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các cơ sở đào tạo đại học trọng điểm ban hành tiêu chuẩn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình là nguồn tư liệu học thuật có giá trị thực tiễn cao dành cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận văn học: Sử dụng nguồn cứ liệu phân tích từ 8 bộ giáo trình và 52 năm lịch sử để làm cơ sở biên soạn, cải tiến các bộ giáo trình mới phù hợp chuẩn mực giáo dục hiện đại.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Ngữ văn: Tham khảo phương pháp tiếp cận lịch sử tư tưởng, kỹ thuật so sánh lịch đại và quy trình khảo sát tài liệu học thuật trong các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  • Sinh viên đại học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn và Văn học: Nắm vững hệ thống nguyên lý văn học một cách biện chứng, nâng cao 100% năng lực tự học, phân tích và cảm thụ tác phẩm văn chương theo quan điểm mỹ học khoa học.
  • Chuyên viên phát triển chương trình giáo dục: Khai thác bức tranh toàn cảnh về sự vận động học thuật để thiết kế khung chương trình môn Lý luận văn học hợp lý, loại bỏ các nội dung trùng lặp và nâng cao tính liên ngành trong đào tạo đại học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn khảo sát bao nhiêu bộ giáo trình và trong khoảng thời gian nào? Công trình tiến hành khảo sát chuyên sâu 8 bộ giáo trình lý luận văn học đại học tiêu biểu nhất từ năm 1961 đến năm 2010. Toàn bộ các giáo trình này được chọn lọc từ hơn 30 tài liệu giảng dạy xuất bản tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh qua 52 năm lịch sử.

  2. Bước ngoặt lớn nhất trong quan niệm về bản chất văn học sau năm 1986 là gì? Bước ngoặt quan trọng nhất là sự chuyển dịch từ quan niệm xã hội học thuần túy sang mỹ học sáng tạo và thi pháp học. Hiện thực trong văn học sau năm 1986 không còn bị đóng khung ở lao động chiến đấu mà bao hàm cả hiện thực tâm tưởng phong phú của con người.

  3. Mối quan hệ giữa văn học và chính trị được điều chỉnh như thế nào trong các giáo trình mới? Các giáo trình xuất bản từ năm 2002 trở đi đã khẳng định mối quan hệ bình đẳng và tương giao giữa văn học với chính trị trong chỉnh thể văn hóa. Tính phục vụ một chiều trước đây được thay thế bằng ý thức chính trị tự giác và lý tưởng thẩm mỹ nhân văn của nhà văn.

  4. Vì sao chức năng thẩm mỹ được nâng lên thành chức năng bao trùm? Trong các giáo trình từ năm 2002 đến năm 2010, chức năng tình cảm thẩm mỹ được khẳng định là bản chất loại biệt của nghệ thuật. Mọi chức năng nhận thức, giáo dục hay giao tiếp đều phải thông qua lăng kính cảm xúc thẩm mỹ thì mới tạo nên giá trị văn học thực thụ.

  5. Đóng góp nổi bật nhất của luận văn đối với việc biên soạn giáo trình hiện nay là gì? Luận văn đã chỉ ra 4 trục chủ điểm cốt lõi để xây dựng cấu trúc giáo trình tương lai gồm văn học với xã hội, văn hóa, cái đẹp và ngôn ngữ. Đây là căn cứ khoa học trực tiếp giúp các nhà biên soạn tinh gọn chương trình và hiện đại hóa học liệu đào tạo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa thành công tiến trình 52 năm vận động tư duy lý luận văn học Việt Nam qua 8 giáo trình đại học tiêu biểu.
  • Làm sáng tỏ quy luật chuyển biến từ mô thức xã hội học chính trị hóa sang mô thức mỹ học sáng tạo và thi pháp học ngôn từ.
  • Khẳng định tính toàn vẹn hữu cơ của 3 phương diện bản thể: bản chất xã hội nhân văn, bản chất thẩm mỹ và bản chất ngôn từ nghệ thuật.
  • Xác định rõ những hạn chế lịch sử trong giáo trình cũ và cung cấp 4 khuyến nghị then chốt để tái cấu trúc chương trình đào tạo đại học.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, có giá trị tham khảo ứng dụng rộng rãi cho hơn 10 cơ sở đào tạo chuyên ngành Ngữ văn trên toàn quốc.

Về lộ trình tiếp theo, các đề xuất từ luận văn cần được hiện thực hóa trong kế hoạch đổi mới giáo trình giai đoạn 2024 - 2026. Đây là thời điểm chín muồi để các nhà khoa học, giảng viên và sinh viên tiếp tục đào sâu khai thác luận văn, chung tay xây dựng nền lý luận văn học Việt Nam tự chủ, hiện đại và hội nhập sâu rộng.