CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Model và triển khai Model lên Web API. Chương 4: Thi công hệ thống. Trình bày về cách thiết kế hệ thống và giao tiếp mô hình hệ thống hoàn thiện, lưu đồ giải thuật và giải thích lưu đồ.
Chương 5: Kết quả - nhận xét – đánh giá. Trình bày kết quả thực hiện, đưa ra các thử nghiệm qua đó nhận xét và đánh giá mức độ hoàn thiện đề tài. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển. Trình bày kết luận sau khi thực hiện đề tài và đưa ra hướng phát triển.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2. MÔ HÌNH HỆ THỐNG BÃI GIỮ XE ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ RFID VÀ NHẬN DẠNG BIỂN SỐ Công nghệ RFID đã được áp dụng rộng rãi trong hệ thống quản lý bãi giữ xe. Bằng việc áp dụng công nghệ RFID thì việc quản lý và giám sát các phương tiện trở nên dễ dàng và hiệu quả.
Đi cùng với công nghệ này, để tăng tính bảo mật người ta thường tích hợp nhận dạng biển số hoặc nhận dạng hình dáng trong hệ thống. Khi xe vào bãi, mỗi xe sẽ được cấp một thẻ RFID chứa thông tin của xe đó bao gồm: Hình ảnh toàn cảnh, ký tự biển số, thời gian vào bãi. Những thông tin này sẽ được lưu trữ trên phần mềm quản lý. Khi xe ra bãi, khách hàng sẽ trả lại thẻ RFID để truy xuất thông tin của xe đã lưu lúc vào bãi, các thông tin như: Biển số vào – ra, tổng thời gian gửi xe, hình ảnh toàn cảnh lúc xe vào – ra được hiển thị trên màn hình phần mềm quản lý.
Phần mềm sẽ tự động xem xét và đối chiếu các thông tin đã lưu để tính tiền phí gửi xe, biển số vào – ra có trùng nhau hay không và mức độ giống nhau lúc xe vào so với ra. Nếu đạt đủ điều kiện trùng nhau thì phần mềm sẽ gửi tín hiệu xuống bộ điều khiển để mở cổng cho phép xe ra. CÔNG NGHỆ RFID RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến. Thông qua hệ thống thu phát sóng radio cho phép nhận biết các đối tượng, từ đó có thể giám sát, quản lý hay truy xuất từng đối tượng.
Một hệ thống RFID bao gồm các thành phần chính sau: - Thẻ (Tag): Gồm chip bán dẫn nhỏ và anten thu sóng; - Đầu đọc (Reader): Thực hiện việc đọc, ghi dữ liệu lên Tag, giao tiếp với máy chủ; - Anten (Antena): Nhiệm vụ bức xạ, thu sóng điện từ và gia công tín hiệu; - Mạch điều khiển (Controller): Là thành phần bắt buộc, tuy nhiên hầu hết các BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT đầu đọc mới có thành phần này. Cho phép thực thi các thành phần bên ngoài như con người, giao tiếp điều khiển chức năng của đầu đọc hay cơ cấu chấp hàng kết hợp với đầu đọc. BẢO MẬT THẺ RFID Các cơ chế bảo mật thẻ RFID Mifare gồm: - UID: Mỗi thẻ RFID đều có một mã Serial Number duy nhất do nhà sản xuất quy định, mã này không thể thay đổi trong quá trình sử dụng vì vậy đây là cơ chế bảo mật kém nhất; - Thuật toán truy xuất: Mỗi thẻ RFID đều được cung cấp Datasheet đi kèm, dựa vào thông tin này mà người sử dụng có thể biết được lược đồ truy cập thẻ, từ đó có thể lập trình đọc/ghi theo ý muốn.
Mỗi loại thẻ có lưu đồ thuật toán khác nhau nên chỉ có đầu đọc được thiết kế cho loại thẻ đó thì mới có thể đọc/ghi được dữ liệu bên trong thẻ. Thuật toán này rất dễ bị sao chép, độ bảo mật không cao nên ít được sử dụng; - Key A và Key B: Đây là hai khóa bảo mật được đặt trong Trailer Block của thẻ RFID. Mỗi block được xem như hai khóa bảo mật để truy xuất thông tin bên trong mỗi block. Khi lập trình và sử dụng người dùng phải khai báo một trong hai khóa này để có thể tác động vào thông tin các block tương ứng.
Phương án bảo mật này được đánh giá khá cao xếp sau Access Bit; - Access Bit: Đây là phương pháp bảo mật cao cấp nhất của thẻ RFID. Access Bit là tổ hợp 3 bit điều khiển chức năng của Key A, Key B và khả năng truy xuất thông tin của thẻ.Tuy nhiên phương pháp này khó tiếp cận vì vậy chỉ những ứng dụng đặc thù mới cần sử dụng. XÂY DỰNG API BẰNG FLASK TRONG PYTHON API (Application Programming Interface) là tập hợp giao thức tương tác giữa các phần mềm với nhau, các phần mềm này có thể truy cập vào chức năng và dữ liệu của nhau để thực hiện các nhiệm vụ. Mục đích sử dụng API giúp người lập trình không cần viết lại các chức năng đã có sẵn mà sẽ sử dụng API của ứng dụng khác có chức năng đó.
API có các tiêu chuẩn truyền và nhận thông tin giữa các ứng dụng với nhau. API có thể được xây dựng từ nhiều ngôn ngữ khác nhau, một trong số chúng BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT là Flask, một Framework Web Python. Đề tài này sử dụng Flask để xây dựng API.
Phương thức trong API API có nhiều loại yêu cầu như GET, POST, PUT, DELETE. Mỗi một loại yêu cầu tương ứng một hành động cụ thể khác nhau: - GET: Lấy dữ liệu từ server và không có bất kỳ tác động nào đến server. Server chỉ gửi phản hồi theo yêu cầu; - POST: Gửi dữ liệu đến server. Mỗi yêu cầu sẽ luôn đi kèm nội dung phù hợp với resource từ server để có thể nhận được phản hồi của server; - PUT: Chuyển dữ liệu để tạo hoặc sửa đổi resource của server; - DELETE: Xóa resource đã có trong server.
Xây dựng API bằng Flask Flask là một framework Web phát triển bằng ngôn ngữ lập trình Python, được sử dụng để xây dựng các dịch vụ Web. Flask cung cấp một cách tiếp cận đơn giản và linh hoạt cho việc xây dựng API, giúp tối ưu hóa quy trình phát triển và tạo ra các dịch vụ Web linh hoạt và mở rộng. Flask có các tính năng chính như Routing, xử lý yêu cầu và phản hồi, định dạng dữ liệu, quản lý lỗi và xử lý ngoại lệ: - Routing: Cung cấp cách định tuyến URL và xử lý các yêu cầu HTTP dựa trên các Decorator nhằm quản lý Endpoint của API. Endpoint là một URL cụ thể trong API mà Client có thể gửi yêu cầu đến.
Mỗi Endpoint ứng với một hành động cụ thể và xử lý dữ liệu tương ứng; - Xử lý yêu cầu và phản hồi: Flask hỗ trợ các phương thức đặc trưng trong API như GET, POST, PUT, DELETE; - Định dạng dữ liệu: Flask hỗ trợ định dạng dữ liệu phổ biến như JSON, Base64, XML để trao đổi dữ liệu với Client; - Quản lý lỗi và xử lý ngoại lệ: Flask cung cấp cơ chế xử lý lỗi và ngoại lệ trong quá trình xử lý yêu cầu của API. Các bước xây dựng API bằng Flask trong Python bằng Pycharm: Bước 1: Cài đặt phần mềm Lần lượt cài đặt phần mềm Pycharm và Anaconda trên máy tính, mở Pycharm chọn “New Project” để mở cửa sổ Create Project. Chọn vị trí lưu dự án trong BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT “Location”, tại “Interpreter” chọn Anaconda sau đó chọn “Create”.
Mở Terminal trong Pycharm và chạy lệnh “pip install flask” để cài đặt Flask. Bước 2: Tạo file chính cho ứng dụng Trên phần mềm Pycharm tiến hành tạo một file Python mới với tên tùy ý, sau đó Import Module Flask bằng dòng lệnh “from flask import Flask” ở đầu chương trình. Tiến hành tạo đối tượng Flask bằng dòng lệnh “app = Flask(__name__)”. Bước 3: Định nghĩa các Endpoint và xử lý yêu cầu Sử dụng Decorator “@app.route()” để định nghĩa các Endpoint và xác định URL tương ứng.
Bước 4: Kiểm tra API Sau khi ứng dụng Flask chạy, API sẽ lắng nghe trên một cổng và URL cụ thể. Mở trình duyệt và truy cập URL như hình 2.1 để kiểm tra API.1: URL của Web API 2. XÂY DỰNG PHẦN MỀM BẰNG C# TRONG WINDOW FORM 2. C# và Window Form Ngôn ngữ lập trình C# là nền tảng phát triển .NET của Microsoft và được sử dụng rộng rãi trong phát triển ứng dụng Window, di động và ứng dụng Web.
C# thường được sử dụng trong lập trình Windows Form để xây dựng giao diện người dùng (GUI) cho các ứng dụng Windows. Windows Form là một phần của .NET Framework, cung cấp một tập hợp các lớp và thành phần để tạo và quản lý giao diện người dùng. Microsoft SQL Server Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được phát triển và cung cấp bởi Microsoft. Nó là một phần quan trọng trong hệ sinh thái Microsoft SQL, cung cấp các công cụ và dịch vụ để quản lý và lưu trữ dữ liệu.
Hỗ trợ quản lý dữ liệu: Microsoft SQL Server cung cấp các công cụ và tính năng mạnh mẽ để quản lý dữ liệu trong môi trường doanh nghiệp. Nó hỗ trợ quản lý BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT cơ sở dữ liệu, bảo mật, sao lưu và khôi phục, quản lý hiệu suất và nhiều khía cạnh khác liên quan đến quản lý dữ liệu. Ngôn ngữ truy vấn: SQL Server sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL (Structured Query Language) để tương tác với cơ sở dữ liệu.
SQL là một ngôn ngữ tiêu chuẩn để truy vấn, thêm, sửa đổi và xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ. Tạo mới ứng dụng và cơ sở dữ liệu Các bước tạo mới một ứng dụng bằng C# trong Window Form: Bước 1: Cài đặt Visual Studio Tiến hành cài đặt môi trường phát triển tích hợp (IDE) Visual Studio của Microsoft vào máy tính. Bước 2: Tạo dự án mới Trên giao diện mở đầu của phần mềm bấm chọn “Create a new project”, lần lược chọn ngôn ngữ “C#”, “Window”, “Desktop”, bấm “ Create” để tạo dự án. Bước 3: Thiết kế giao diện người dùng Trên thanh công cụ, tìm và kéo các thành phần như nút, textbox, hộp thoại và các điều khiển khác vào giao diện.
Tùy chỉnh và sắp xếp các thành phần để tạo giao diện người dùng mong muốn cho ứng dụng của bạn. Bước 4: Chạy ứng dụng Chọn "Build" trên thanh công cụ và sau đó chọn "Build Solution" để xây dựng ứng dụng. Sau khi xây dựng thành công, chọn "Debug" và "Start Debugging" (hoặc nhấn F5) để chạy ứng dụng. Các bước tạo mới một cơ sở dữ liệu bằng Microsoft SQL Server: Bước 1: Cài đặt SQL Server Management Studio (SSMS) Tiến hành cài đặt SQL Server Management Studio từ trang chủ Microsoft.