Mở đầu 3. Chứng minh rằng các tập hợp sau đây là các tập hợp lôi: a) A={(Xi,X¿) € R? : xp > ax; +b, abeR} b) B= { (x1, x2) € R?: x2 2ax)? (a>0)} c) C={(xi,x;)€ R?: x? +x’ < 1} | 4. Chứng tỏ K = { (x1, x2) € R?: x2 <ax;? (a> 0) } không phải là tập hợp lỗi. Biểu diễn trọng tâm của tam giác ABC dưới dạng tổ hợp lỗi của các đỉnh A, B, C.
wn Xét trường hợp các dinh cé toa dé: A = (-1, -1), B= q, 3),C = ,]). Vẽ miền thoả mãn các bắt phương trình tuyến tính (bậc nhất) sau: - 2x, + 5x2 $ 10, -Xi†3x¿<3, 2xi†xạ< 6, x) +2x222. Chỉ rõ các điểm cực biên (đỉnh) của miền nảy. Chứng minh rằng một tổ hợp tuyến tính không â âm bất kỳ của các hàm lỗi là một hàm lồi.
Hãy xác định xem các hàm sau đây có phải là ham lồi ‘hay không? a) |x| với mọi x e R. e) log x voi 0 <x <+too. Cho f(x) là một hàm lỗi trên một tập hợp lồi C khác rỗng trong R". Chứng minh rằng tập hợp các điểm (x,t) e R"xR sao cho x e C vàt> f(x) là một tập hợp lôi: 10.
Cho A là ma trân mxn, b e R”. Chứng minh rằng tập hop sau đây là lỗi: D={xeR":Ax=b,x20} | : (D là tập hợp các phương án của bài toán qui hoạch tuyến tính dạng chính tắc)., m, la cdc ham 14i, h;i(X), j =1,., p, là các hàm tuyến tính afn, x € R", Chimg minh ring tập hợp sau đây là lôi: M={xeR': g(x) <0,1=1,. Chương 2 -- Qui hoach tuyén tinh Chương2 : QUI HOẠCH TUYỂN TÍNH. Qui hoạch tuyến tính (Linear Programming) khai sinh lịch sử phát triển của mình từ năm 1939, khi nhà toán học Nga nổi tiếng, Viện sĩ L.
Kantorovich dé xuất những thuật toán đầu tiên để giải nó trong một loạt công trình nghiên cứu về kế hoạch hoá sản xuất, và nó thực sự phát triển mạnh mẽ kể từ khi nhà toán học Mỹ G. Dantzig để xuất phương pháp đơn hình (simplex method) gidi qui hoạch tuyến tinh vào năm 1947 dễ giải các bài toán xuất phát từ việc lập kế hoạch cho không quân Mỹ. Vậy có thể nói là, cũng như phép tính vi tích phân hình thành vào thế kỷ 17 từ việc giải các bài toán cơ học, qui hoạch lu tính hình thành vào giữa thế kỷ 20 do nhụ câu của các bài toán quản lý. Qui hoạch tuyến | tính ngay từ khi ra dời đã chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong tối ưu hoa.
Trude hết mô hình tuyến tính là mô hình rất phổ biến trong thục tế, vì tính đơn giản dễ hiểu của no. Mặt khác, về mặt ly thuyết, có thể xếp xỉ với độ chính xác cao các bài toán tối ưu phi tuyến bởi dãy các bài toán qui hoạch tuyến tính. MỘT SÓ VÍ DỤ VỀ BÀI TOÁN QUI HOẠCH TUYẾN TÍNH Ö1,1. Bài toán lập kế hoạch sản xuất ! _ Một xi nghiệp dự định sản xuất hai loại sản phẩm là S¡ và S;.
Để làm được một đơn vị S¡ cần 4 đơn vị vật liệu Vị, 5 đơn vị vật liệu Vạ. Để làm được 1 đơn vị S; cần 3 đơn vị Vị, 2 đơn vị V+„. Giá bán một đơn vị 5¡ là 50 ngàn đồng, một đơn vị 5; là 30 ngàn đồng. Hỏi xí nghiệp nên sản xuất bao nhiêu đơn vị sản phẩm S¡ và §; dé tông thu nhập là lớn nhất, biết rằng xí nghiệp chỉ có 1.200 đơn vị vật liệu Vị và 1.080 đơn vị vật liéu V2.
Chi phi San pham. vật liệu S, S; Vật liệu Vị : 1.080 - 5 2 Giá bán 1 đơn vị SP 50.000 d Mô hình toán học. Gọi x1, x2 lần lượt là số đơn vị sản phẩm S¡, S; cần sản xuất. Số đơn vị vật liệu Vì cần có là 4xị + 3x;.
Do xí nghiệp chỉ có 1.200 đcn vị vật liệu Vị nên xị và xạ phải thỏa mãn 4x, + 3x2 $ 1. _— Tương tự, số đơn vị vật liệu Vạ cân có là 5x;+ 2x¿, vì thể xị và xạ phải thoả mãn 5x, + 2x2 S$ 1. Tắt nhiên ta còn phải có x; 2 0 va x2 2 0. Chương 2 - Qui hoạch tuyển tính Tổng thu nhập của xí nghiệp (cần làm cực đại) sẽ là f= 50xị + 30x; (ngàn đồng).
Vậy bài toán đặt ra được phát biểu thành: Tìm các biến số x; va x2 sao cho f = 50x; + 30x. —> max, với các điều kiện 4x, + 3x¿< “1. Bài toán xác định khẩu phần thức ăn Một xí nghiệp chăn nuôi cần mua hai loại thức ăn tông hợp Tì, Ta cho gia súc với ti lệ chế biến: 1 kg T¡ chứa 3 đơn vị đinh dưỡng Dị (chất béo), ! đơn vị dinh dưỡng D; (Hydrat cacbon) va | don vị dinh dưỡng D; (Protein); ! kg T› chứa 1 đơn vị Dị, 1 don vị D2 va 2 don vi D3. Méi bữa ăn cho gia súc cần tối thiểu 60 đơn vị Dị, 40 đơn vị Dạ và 60 đơn vị Dạ.
Hỏi xí nghiệp cần mua bao nhiêu kg T1,:T2 cho mỗi bữa ăn, sao cho vừa đảm bảo tốt đinh dưỡng cho bữa ăn của gia súc, vừa để tổng số tiền chỉ mua thức ăn là nhỏ nhất. Cho biết kg T¡ giá 20 ngàn đồng, 1 kg T; giá 15 ngàn đồng. , £ Mức Các loại thức ăn Các chả Í tái tập T | T; Dị 60 `3 l D2 40 1 1 Da 60 I 2 Gia 1 kg 20 ngan | 15 ngan thức ăn Mô hình toán học. Gọi xị, X2 lần lượt là số kg thức ăn Tì\, Tạ cần mua cho mỗi 'bữa ăn.
Số đơn vị chất Dị có trong mỗi bữa ăn là 3xị + xạ, vì thế XỊ Và X¿ cần thỏa mãn 3x, + x2 2 60, Tương tự, dé dap tmg nhu cầu về chất D; và Dạ cho mỗi bữa ăn, xị và xạ cần thỏa mãn xị † x2 2 40, „ X, + 2x2 2 60, Tât nhiên, ta cũng đòi hỏi X, 20 va x22 0. Số tiên chỉ mua thức ăn (cần làm cực tiểu) bằng f = 20x + 15x; (ngàn đồng). Vậy bài toán nêu trên được phát biểu thành: Tìm các biến số xị và xạ sao chỏ f=20x; + 15x. — min, Chương 2 - Qui hoạch tuyển tính với các điều kiện -34xị +.
Bài toán vận ti Cần vận chuyển xi măng từ 3 kho Ki, Kạ, K¿ tới 4 công trường xây dung Ti, To, Ts, Tạ. Cho biết lượng xi măng có ở mỗi kho, lượng xi măng cần ỏ mỗi công trường và giá. cước vận chuyên (ngàn đồng) một tắn xi măng từ mỗi kho tới mỗi công trường như sau : Công trường xây dựng Kho xi măng T¡ : 130 tấn T¿ : 160 tấn Tạ : 120 tấn Ta : 140 tấn Kị : 170 tấn 20 18 22 25 K¿ : 200 tấn 15 25 30 l5. Ky: 180 tan 45 30 40 35 Vấn đẻ Tà tìm kế hoạch vận chuyển xi măng từ các kho tới các công trường sao cho mọi kho phát hết lượng xỉ măng có, mọi công trường nhận đủ lượng xi măng cần và tổng chỉ phí vận chuyển là nhỏ nhất? Vân đề nêu trên có thể mô hình hoá như sau: Dat x; 1a luong xi mang can van chuyén tir kho K; (i = 1, 2, 3) tới công trường T; ( = 1, 2, 3, 4).
| Các biến số cần thoả mãn các điều kiện sau: Xyp + X12 + X13 + X14 = 170 (kho Ky giao hét lượng xi măng có), X21 + X92 + X23 + X24 = 200 (kho K2 giao hết lượng xi măng có), X31 + X32 + X33 + X34 = 180 (kho Kạ giao hết lượng xỉ măng có), "XI + Xại † Xại = 130 (công trường Tì nhận đủ số xỈ măng cần),. cho hàm Vậy bài toán trở thành : Tìm các biến số xị thỏa mãn các điều kiện (1.3) sao f đạt cực tiêu (f —> min). Chương 2 — Qui hoạch tuyển tính 1. Bài toán pha cắt vật liệu Trong thực tế ta thường phải cắt những vật liệu dài (thanh thép,ôống nước, băng giấy .) có độ dài cho trước thành những đoạn ngăn hơn với số lượng nhất định để sử dụng.
Nên cắt như rhế nào cho tốn ít vật liệu nhất ? Ví dụ: một phân xưởng cốt thép có những thanh thép nguyên dài 3,8 mét,-cần cắt thành ba loại đoạn ngắn hơn T¡, Tạ, T; với độ dài tương ứng 1,8 mét, 1,4 mét và 1,0 mét. Có tắt cả 5 mẫu cắt khác nhau (xem bảng dưới đây). Hỏi cần phải cắt theo mỗi mẫu bao nhiêu thanh thép nguyên để vừa có đủ số lượng các đoạn Tì, Tạ, T› zaà phân xưởng cần, vừa sao cho tổngphan thép thừa là nhỏ nhất? Loại đoạn cần _Mẫu cắt Số đoạn cần có I I II IV Vv T¡ dài 1,8™ 2 0 1 | 1 400 T; dài 1,4" 0 2 0 +0 ¬ 400 T: dài 1,0” 0 1 2 3 01 1.300 Phan thừa 0,2" | 0 0 | 0,8" | 0,6™ Mô hình toán học., 5) la sé thanh thép nguyén cần cắt theo mẫu j. Số đoạn Tị¡ thu được 1a 2x, + x3 + xs.
Phan xưởng cần có 400 đoạn Tị. Vì thể, các biến số phải thỏa mãn " 2x; + x3 †+ x; = 400. Tương tự, để thu được số đoạn T; và T› phân xưởng cần, các biến số phải thoả mãn 2x2 + xs = 400, X2 + 2x3 + 3xq = 1. Tổng số thép thừa bằng f = 0,2 x; + 0,8 x4 + 0,6 x; (mét).
Bài toán trên sẽ được phat biểu thành: Tìm các biến số XỊ, Xa, X3, X4, Xs sao cho f=0,2xị + 0,8x¿ + 0,6x; —> min, với các điều kiện { 2x, + Xã +x5= 400,. Chương 2 ~ Qui hoạch tuyến tính §2. CÁC DẠNG BÀI TOÁN QUI HOẠCH TUYÉN TÍNH Qui hoạch tuyển tính là bài toán tìm cực tiểu (hay cực đại) của một hàm tuyến tính f(x) trên một khúc lỗi D c R” được xác định bởi một hệ các phương trình và/hoặc bất phương trình tuyến tính cho trước. Bài toán tong quat ` ` ` ,.
Bài toán này có dạng: Tìm các biên số xị, Xạ,., Xa sao cho: f(x) = 5 "c,x, — min (hay max) : (2.1) /= - : thỏa mãn điều kiện 7 Đ;a,x, < b,i=],.2) jal ya, xx,> b,i=mị + I. nị, xị <0, j = nị + l„.5) ° Trong bài toán trên, f gọi là hàm mục tiêu, mỗi hệ thức ở (2. 5) gọi là một rằng buộc. Mỗi ràng buộc (2.4) gọi là một ràng buộc chính (dạng đẳng thức hay bắt đẳng thức), mỗi rằng buộc x¡ > 0 hay xị < 0 gọi là một ràng buộc về dấu., Xa) € R" thỏa mãn mọi ràng buộc gọi là một điểm chấp nhận được, hay một phương án.