Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học nhằm phát triển năng lực nhận thức kiến thức vật lý của học sinh Chương 2: “Lựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học vật lí chương Các Định Luật Bảo Toàn – Vật lí 10” nhằm phát triển năng lực nhận thức kiến thức Vật lí cho học sinh Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC KIẾN THỨC VẬT LÝ CỦA HỌC SINH 1. Năng lực vật lý 1. Khái niệm năng lực Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,.
thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân, thể hiện mức độ thông thạo – tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó”. Theo Từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao. Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt.
Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động. Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy Như vậy các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân nơi đóng vai trò quan trọng. Năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống. Năng lực nhận thức là một tổ hợp các thuộc tính tâm lí của cá nhân, giúp cá nhân có thể hiểu và nắm bắt tri thức khoa học một cách tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo.
Theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí năm 2018, năng lực nhận thức vật lí được hiểu là “nhận thức được kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ vật lí; năng lượng và sóng; lực và trường; nhận biết được một số ngành, nghề liên quan đến vật lí” (Bộ GD- ĐT, 2018). Năng lực chung Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội. Năng lực này được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học và hoạt động giáo dục như năng lực tự chủ và tự học; năng lực hợp tác và giao tiếp; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực vật lý 1.
Khái niệm Năng lực nhận thức vật lí: Từ một số khái niệm đã nêu trên, có thể hiểu, năng lực nhận thức vật lí của HS là khả năng HS nhận thức các vấn đề cốt lõi, các ngành nghề liên quan đến kiến thức vật lí, kĩ năng thực hành, thí nghiệm, tìm hiểu khoa học và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải thích hiện tượng tự nhiên đơn giản có liên quan đến vật lí, giải quyết một số vấn đề thực tiễn và xử lí kịp thời một số trường hợp phù hợp với môi trường thiên nhiên. Là năng lực nhận thức được kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ vật lí; năng lượng và sóng; lực và trường; nhận biết được một số ngành, nghề liên quan đến vật lí; biểu hiện cụ thể là: có cấu trúc như sau: 9 Cấu trúc năng lực nhận thức vật lí Trên cơ sở phân tích cấu trúc của năng lực và căn cứ vào hoạt động nhận thức của HS khi học tập môn Vật lí (Lê Thị Thu Hiền và Lê Hoàng Phước Hiền, 2017), từ đó xác định các năng lực hợp phần của năng lực nhận thức vật lí bao gồm: - Tìm hiểu sự vật hiện tượng, quá trình vật lí: Quan sát, nhận biết sự vật hiện tượng, quá trình vật lí và phát hiện, nhận biết dấu hiệu đặc trưng của sự vật hiện tượng, quá trình vật lí đó; so sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau; tìm các dấu hiệu giống nhau và tính chất chung của các sự vật hiện tượng, quá trình vật lí; tìm mối quan hệ khách quan, phổ biến giữa các sự vật hiện tượng, quá trình vật lí và mối quan hệ hàm số giữa các đại lượng vật lí, diễn biến bằng công cụ toán học; kết nối thông tin với kiến thức đã có. - Phân tích sự vật hiện tượng, quá trình vật lí: Phân tích một hiện tượng phức tạp ra thành những hiện tượng đơn giản; phân tích những giai đoạn diễn biến của hiện tượng; tìm phương án chung để giải quyết một loạt vấn đề. - Xây dựng giả thuyết: Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình vật lí; xây dựng một giả thuyết; từ giả thuyết suy ra một hệ quả.
- Đánh giá kết quả: Diễn đạt bằng lời những kết quả thu được qua hành động; khái quát những vấn đề tương tự; nhận ra được một số ngành nghề phù hợp với thiên hướng của bản thân 1. Cấu trúc và các biểu hiện hành vi của năng lực Vật lí a. Năng lực nhận thức vật lí: Là năng lực nhận thức được kiến thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi về: mô hình hệ vật lí; năng lượng và sóng; lực và trường; nhận biết được một số ngành, nghề liên quan đến vật lí; biểu hiện cụ thể là: - Nhận biết và nếu được các đổi tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí. - Tìm được từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
- So sánh, lực chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau. - Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình. Năng lực tìm kiếm thể giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: là năng lực mà học sinh ấp dụng các kiến thức khoa học để tìm hiểu khám phá thế giới bên ngoài bằng các sự vật hiện tượng gần gũi với đời sống và rút ra các kết luận mang tính thực nghiệm, có kết quả trực quan và cụ thề là: - Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lý: nhận ra và đặt được câu hỏi về các vấn đề cần giải quyết dưới góc nhìn vật lý - Xây dựng kế hoạch thực hiện : xây dựng được kế hoạc theo một lịch trình khoa học, khung logic nội dụng và lựa chọn các phương pháp tiến hành - Viết báo cáo và trình bày báo cáo, thảo luân: sử dụng các coogn cụ trình bày như ngôn ngữ hay hình vẽ, biểu đồ, một phầm mềm trình chiếu hay là cả phương pháp vấn đáp phản biện để làm rõ nguyên nhân nội dung kết quả của cuộc khảo sát, đề tài một cách hơp lý và thuyết phục c. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: là năng lực giải quyết và giải thích các vấn đề hiện tượng trong đời sống bằng công cục các phương pháp và kĩ năng vật lý đã học như: - Giải bài tập liên quan - giải thích, chứng minnh các vấn đề thực tiễn - Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới - Đánh giá và phản biện các vấn đề thực tiễn 10 1.
Xây dựng Rubric đánh giá năng lực vật lí Rubric là công cụ hữu ích trong việc đánh giá bằng các tiêu chí nhằm xếp loại ra từng mức độ khác nhau Dựa trên 18 chỉ số hành vi của năng lực vật lí theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 của Bộ Giáo dục, Tôi xây dựng rubric như sau 1. Rubric đánh giá năng lực vật lí của HS Bảng 1. Rubric đánh giá năng lực vật lí Năng lực Mức độ Mức 1 Mức 2 Mức 3 thành phần Tiêu chí/Hành vi Nhận a. Nhận biết được các Nhận ra mà Nhận ra và Nhận ra, nêu thức đối tượng, , hiện chưa nêu nêu khái niệm, vật lí tượng, quy luật, quá được được,.
hiện tượng, trình vật lí. quy luật, quá trình vật lí. trình bày được các Trình bày Trình bày Trình bày được hiện tượng, quá trình được biểu được biểu đạt: nói, vật lí, đặc điểm, vai đạt: nói. biểu đạt: viết, đo, trò của các hiện tượng, nói, viết, tính, vẽ, lập quá trình vật lí bằng đo, tính.
sơ đồ, biểu các hình thức biểu đạt: đồ. nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ. Tìm được từ khóa, sử chưa lập được lập được dàn lập được dàn ý dụng được thuật ngữ dàn ý khi ý khi đọc khi đọc và khoa học; kết nối được đọc và nhưng trình bày các thông tin theo logic có trình bày trình bày văn bản ý nghĩa, lập được dàn các văn các văn khoa học. ý khi đọc và trình bày bản khoa bản khoa các văn bản khoa học.
học chưa logic. So sánh, lựa chọn, So sánh, lựa So sánh, lựa So sánh, lựa phân loại, phân tích chọn chọn, chọn, phân được các hiện tượng, nhưng phân loại loại, phân quá trình vật lí theo chưa phân nhưng tích được các tiêu chí khác nhau. loại, chưa phân tích được a. Giải thích được mối chưa có căn có căn cứ có căn cứ khoa quan hệ giữa các sự cứ khoa khoa học học và logic.
vật, hiện tượng, quá học. nhưng 11 trình. Nhận ra điểm sai và Nhận ra điểm Nhận ra Nhận ra điểm chỉnh sửa được nhận sai nhưng điểm sai sai và chỉnh thức hoặc lời giải chưa chỉnh và chỉnh sửa được thích; đưa ra được sửa được sửa được nhận thức những nhận định phê nhận hoặc lời giải phán có liên quan đến thức thích; đưa ra chủ đề thảo luận. hoặc lời được những giải nhận định thích; phê phán.
nhưng chưa đưa ra được những nhận định phê phán a.