Bài Tập Toán 10 SBT Tập 2: Hướng Dẫn và Giải Thích

Khám phá nội dung sách giáo khoa Toán 10 tập 2 với các bài tập và lý thuyết chi tiết, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng toán học.

Trường đại học

Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam

Chuyên ngành

Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Hướng dẫn chi tiết
143
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

6. CHƯƠNG 6: HÀM SỐ, ĐỒ THỊ VÀ ỨNG DỤNG

6.1. Bài 15. Hàm số

6.2. Bài 16. Hàm số bậc hai

6.3. Bài 17. Dấu của tam thức bậc hai

6.4. Bài 18. Phương trình quy về phương trình bậc hai

6.5. Bài tập cuối chương VI

7. CHƯƠNG 7: PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

7.1. Bài 19. Phương trình đường thẳng

7.2. Bài 20. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

7.3. Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ

7.4. Bài 22. Ba đường conic

7.5. Bài tập cuối chương VII

8. CHƯƠNG 8: ĐẠI SỐ TỔ HỢP

8.1. Bài 23. Quy tắc đếm

8.2. Bài 24. Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

8.3. Bài 25. Nhị thức Newton

8.4. Bài tập cuối chương VIII

9. CHƯƠNG 9: TÍNH XÁC SUẤT THEO ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN

9.1. Bài 26. Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

9.2. Bài 27. Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

9.3. Bài tập cuối chương IX

MỤC LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bài Tập Toán 10 SBT Tập 2 Hướng Dẫn Chi Tiết

Bài tập toán 10 SBT tập 2 là một tài liệu quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và kỹ năng toán học. Tài liệu này không chỉ cung cấp các bài tập đa dạng mà còn đi kèm với hướng dẫn giải chi tiết. Việc nắm vững nội dung trong sách sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán trong kỳ thi. Đặc biệt, các bài tập được phân loại theo từng chương, giúp học sinh dễ dàng tìm kiếm và ôn tập.

1.1. Nội Dung Chính Của Bài Tập Toán 10 SBT Tập 2

SBT toán 10 tập 2 bao gồm nhiều chương như hàm số, phương trình, đại số tổ hợp và xác suất. Mỗi chương đều có các bài tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

1.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng SBT Toán 10 Tập 2

Việc sử dụng SBT toán 10 tập 2 giúp học sinh không chỉ ôn tập kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán. Học sinh có thể tự kiểm tra khả năng của mình thông qua các bài tập và hướng dẫn giải chi tiết.

II. Những Thách Thức Khi Giải Bài Tập Toán 10 SBT Tập 2

Giải bài tập toán 10 SBT tập 2 không phải lúc nào cũng dễ dàng. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc hiểu rõ các khái niệm và áp dụng chúng vào bài tập thực tế. Một số bài tập yêu cầu tư duy sáng tạo và khả năng phân tích cao, điều này có thể gây áp lực cho học sinh.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Các Khái Niệm Toán Học

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm như hàm số, phương trình bậc hai. Việc thiếu kiến thức nền tảng có thể dẫn đến việc không thể giải quyết các bài tập một cách hiệu quả.

2.2. Áp Lực Từ Kỳ Thi Và Kỳ Vọng Của Phụ Huynh

Áp lực từ kỳ thi và kỳ vọng của phụ huynh có thể khiến học sinh cảm thấy lo lắng khi giải bài tập. Điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất học tập và sự tự tin của học sinh.

III. Phương Pháp Giải Bài Tập Toán 10 SBT Tập 2 Hiệu Quả

Để giải bài tập toán 10 SBT tập 2 hiệu quả, học sinh cần áp dụng một số phương pháp học tập khoa học. Việc lập kế hoạch học tập và phân bổ thời gian hợp lý sẽ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách có hệ thống.

3.1. Lập Kế Hoạch Học Tập Chi Tiết

Học sinh nên lập kế hoạch học tập chi tiết cho từng chương trong SBT. Việc này giúp phân bổ thời gian hợp lý cho việc ôn tập và giải bài tập.

3.2. Sử Dụng Tài Liệu Hỗ Trợ Khác

Ngoài SBT, học sinh có thể tham khảo thêm sách giáo khoa, video hướng dẫn và các tài liệu trực tuyến để củng cố kiến thức và kỹ năng giải toán.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Bài Tập Toán 10 SBT Tập 2

Các bài tập trong SBT toán 10 tập 2 không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn có ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày. Việc giải quyết các bài toán thực tế giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích.

4.1. Tư Duy Phân Tích Trong Cuộc Sống

Học sinh có thể áp dụng các kiến thức toán học để phân tích và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày, từ việc tính toán chi phí đến việc lập kế hoạch tài chính.

4.2. Chuẩn Bị Cho Các Kỳ Thi Quan Trọng

Việc giải bài tập trong SBT giúp học sinh chuẩn bị tốt cho các kỳ thi quan trọng như kỳ thi tốt nghiệp và kỳ thi đại học. Kiến thức vững chắc sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các bài thi.

V. Kết Luận Về Bài Tập Toán 10 SBT Tập 2

Bài tập toán 10 SBT tập 2 là một công cụ hữu ích cho học sinh trong việc củng cố kiến thức và kỹ năng toán học. Việc nắm vững nội dung trong sách sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán trong kỳ thi. Học sinh cần chủ động trong việc học tập và tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Học Toán

Toán học không chỉ là một môn học mà còn là một công cụ quan trọng trong việc phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Việc học toán giúp học sinh trang bị những kỹ năng cần thiết cho tương lai.

5.2. Hướng Tới Tương Lai Với Kiến Thức Toán Học

Kiến thức toán học sẽ mở ra nhiều cơ hội cho học sinh trong tương lai, từ việc theo đuổi các ngành học liên quan đến khoa học, công nghệ đến việc phát triển sự nghiệp trong các lĩnh vực khác.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CUNG THẾ ANH - TRẦN VĂN TẤN - ĐẶNG HÙNG THẮNG (đồng Chủ biên) NGUYỄN ĐẠT ĐĂNG - PHẠM HOÀNG HÀ ` ĐẶNG ĐÌNH HANH — NGUYEN CHU GIA VUONG L5) Bài tập 4 NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM CUNG THẾ ANH — TRAN VAN TAN — BANG HÙNG THẮNG (đồng Chủ biên) NGUYEN DAT DANG — PHAM HOANG HA —-DANG ĐÌNH HANH — NGUYỄN CHU GIA VƯỢNG Bai tap TOAN 10 TAP HAI NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM MUC LUC Nội dung CHƯƠNG VI. HÀM SÓ, ĐỎ THỊ VÀ ỨNG DỤNG 3 74 Bài 15. Hàm số 3 74 Bài 16. Hàm số bậc hai 10 78 Bài 17.

Dấu của tam thức bậc hai 16 82 Bài 18. Phương trình quy về phương trình bậc hai 19 84 Bài tập cuối chương VI 22 85 CHƯƠNG VII. PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG MAT PHANG | 28 92 Bài 19. Phương trình đường thẳng 28 92 Bài 20.

Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách 32 94 Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ 39 99 Bài 22. Ba đường conic 42 103 Bài tập cuối chương VII 47 108 CHƯƠNG VIII.

ĐẠI SỐ TO HOP 51 141 Bài 23. Quy tắc đếm 51 111 Bài 24. Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp 54 112 Bài 25. Nhị thức Newton 56 115 Bài tập cuối chương VIII 58 117 CHƯƠNG IX.

TÍNH XÁC SUÁT THEO ĐỊNH NGHĨA CỎ ĐIỄN 61 128 Bài 26. Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất 61 126 Bai 27. Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển 64 127 Bài tập cuối chương IX 67 129 BÀI TẬP ÔN TAP CUÓI NĂM 70 132 CHUONG VI HAM SO, DO THI VA UNG DUNG ~- BÀI15 > HÀM SỐ A - Kiến thức cần nhớ 1. Nếu với mỗi giá trị của x thuộc tập hợp số D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực R thì ta có một hàm só.

Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x. Tập hợp Ð là tập xác định của hàm số. Tập tắt cả các giá trị y nhận được là fập giá trị của hàm só. Đồ thị của hàm số y =f(x) xác định trên tập Ð là tập hợp tất cả các điểm M(x:f(x)) trên mặt phẳng toạ độ với mọi x thuộc D.

Hàm số y = f{x) gọi là nghịch biến (giảm) trên khoang (a; b) nếu VX,X; c (a,b);X, < X; — f(X,) > f(X;). Chú ý + Đồ thị của một hàm số đồng biến trên khoảng (a; b) là đường "đi lên" từ trái sang phải. + Đồ thị của một hàm số nghịch biến trên khoảng (a. b) là đường "đi xuống” từ trái sang phải.

Tìm tập xác định của các hàm số sau: X Hx) a) f(x)=xx—5; b) )f4)== f(x)= TC. a) Ham số xác định khi x -5 > 0, hay x>5. Vậy tập xác định của ham sé la D= [5. b) Hàm số xác định khi x? +5x -6 0, hay x #1x#-6.

Vậy tập xác định của hàm số là Ð = IR\{†—6}. Trong các hình: Hình 6.3, hình nào là đồ thị của hàm số? Nếu là đồ thị hàm số thì hãy nêu tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.3 Giai Trong Hinh 6.3, ta thay rang méi giá trị của x _cho hai giá trị của y nên Hình 6.3 không phải là đồ thị của hàm số.2, với mỗi giá trị của x chỉ có duy nhất giá trị tương ứng của y nên Hình 6.2 là đồ thị của hàm số. Tập xác định của hàm số là D=[-2 2]. Tập giá trị của hàm số là [0; 8].

Vẽ đồ thị của hàm số y =|x|. Từ đỏ thị, hãy nêu khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến và tập giá trị của hàm số. Giải Ta có: y=l|=|* nếu x20 |-x néu x <0. Với x>0, đồ thị hàm số y=x là phần đường thẳng đi qua điểm O(0;0) và điểm Hình 6.4 (1: 1) và nằm bên phải trục tung.

Với x <0,đồ thị hàm số y =-x là phần đường thẳng đi qua điểm (—1; 1) và điểm (~2; 2) và nằm bên trái trục tung (H. Hàm số đồng biến trên khoảng (0;+œo), nghịch biến trên khoảng (—œo, 0). Tập giá trị của hàm số là [0; +). Một hiệu chuyên cho thuê xe máy niêm yết giá như sau: Giá thuê xe là 110 nghìn đồng một ngày cho ba ngày đầu tiên và 80 nghìn đồng cho mỗi ngày Tiếp theo.

a) Tính tổng số tiền phải trả 7 (nghìn đồng) theo số ngày x mà khách thuê xe. b) Tinh 7(2), T(4), T(10) va cho biết ý nghĩa của mỗi giá trị này. c) Với số tiền là 2 triệu đồng thì khách có thể thuê xe trong tối đa bao nhiêu ngày liên tiếp? Giải _ [110x nếu 0<x<3_ Í110x nếu 0<x<3 ~ |330+80(x-3) nếu x>3_ |80x+90 nếu x>3. Công thức 7 =T(x) là hàm số của x.

Đồ thị của hàm số T(x) (H.5): yi Với x thuộc đoạn [0, 3], đồ thị của 800 hàm số T(x) trùng với đồ thị của 700 hàm số y = 110x. 600 Với x thuộc khoảng (3; +00), dé thị 500: của hàm số T(x) trùng với đồ thị của 400: hàm số y = 330 + 80(x- 3). ao0† T7 4 b) T(2)= 220: khách sẽ phải trả 220 200 nghìn đồng nếu thuê xe trong 2 ngày; 100: T(4)= 410: khách sẽ phải trả 410 2 3 4 5 6 7 8x nghìn đồng nếu thuê xe trong 4 ngày; T(10)= 890: khách sẽ phải trả 890 Hình 6.5 nghìn đồng nếu thuê xe trong 10 ngày. c) Đổi: 2 triệu đồng = 2 000 nghìn đồng.

Vậy với số tiền là 2 triệu đồng thì khách có thể thuê xe nhiều hơn 3 ngày liên tiếp. Số tiền khách phải trả khi thuê xe ba ngày đầu là 3-110 = 330 (nghìn đồng). Với 2 triệu đồng, số tiền khách còn lại sau khi thuê xe 3 ngày đầu là 2 000 ~ 330 = 1 670 (nghìn đồng). Xét bất phương trình T(x) < 1 670 hay 80x + 90 < 1 670, ta suy ra x = 19,75.

Nghiệm nguyên dương lớn nhất của bất phương trình này là x = 19. Vậy với số tiền là 2 triệu đồng thì khách có thẻ thuê xe trong tối đa là 3 + 19 = 21( ngày) liên tiếp. Xét hai đại lượng x,y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì y là một hàm số của x? a)X?+y=4, b)4x+2y=6 ©) x+y?=4; d) x-y*=0.

Tìm tập xác định của các hàm số sau: 1 a) f(x)=— b)f(x) ©)f(x)=2x-3, d) F(x)= 6. Cho bảng các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y. Đại lượng y có là hàm số của đại lượng x không? Nếu có, hãy tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số đó. Trong các hình: Hình 6.8, hình nào là đồ thị của hàm số? Nếu là đồ thị hàm số thì hãy nêu tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.

v y 1 1 “Oo 4 4 Tx =} 0 x —1 -1 Hinh 6. Trong một cuộc thi chạy 100 m, có ba học sinh dự thi. Biểu đồ trên Hình 6.9 mô tả quãng đường chạy được y (m) theo thời gian t (s) của mỗi học sinh. a) Đường biểu diễn quãng đường chạy được của mỗi học sinh có là dé thi ham sé hay không? b) Học sinh nào về đích đầu Hình 6.9 tiên? Hãy cho biết ba học sinh đó có chạy hết quãng đường thi theo quy định hay không.

Vẽ đồ thị của các hàm số sau và chỉ ra tập giá trị, các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng. Để đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Fahrenheit, ta nhân nhiệt độ theo thang Celsius với 5 sau đó cộng với 32. a) Viết công thức tính nhiệt độ F ở thang Fahrenheit theo nhiệt độ C ở thang Celsius. Nhu vậy ta có F là một ham số của C.

b) Hoàn thành bảng sau: € (Celsius) —10 0 10 20 30 40 F (Fahrenheit) c) Vẽ đồ thị của hàm số Ƒ = F(C) trên đoạn [—10, 40]. Giá phòng của một khách sạn là 750 nghìn đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 500 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền 7 phải trả là một hàm số của số ngày x mà khách ở tại khách sạn. a) Viết công thức của hàm số 7T = T(x).

b) Tính T(2), T(5), T(7) và cho biết ý nghĩa của mỗi giá trị này. Bảng sau đây cho biết giá nước sinh hoạt (chưa tính thuế VAT) của hộ dân cư theo mức sử dụng. " Mức sử dụng nước sinh hoạt của hộ dân cư Giá nước (m3#háng/hộ) (VNDim?) 1 10 m3 đầu tiên 5973 2 Từ trên 10 m* đến 20 m3 7052 3 Từ trên 20 m3 đến 30 m2 8669 4 Trên 30 m3 15 929 (Theo hdđf.vn) a) Hãy tính số tiền phải trả ứng với mỗi lượng nước sử dụng ở bảng sau: Lượng nước sử dụng (m3) 10 20 30 40 Số tiền (VND) b) Gọi x là lượng nước đã sử dụng (đơn vị m°) và y là số tiền phải trả tương ứng (đơn vị VND). Hãy viết công thức mô tả sự phụ thuộc của y vào x.

Có hai địa điểm A, B cùng nằm trên một tuyến quốc lộ thẳng. Khoảng cách giữa A và B là 20 km. Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ và chạy với vận tốc 40 kmñh theo chiều từ A đến B. Một ô tô xuất phát từ 8 lúc 8 giờ và chạy với vận tốc 80 km/h theo cùng chiều với xe máy.

Coi chuyển động của xe máy và ô tô là thẳng đều. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm 6 giờ làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương. Khi đó toạ độ của xe máy và ô tô sẽ là những hàm số của biến thời gian. a) Viết phương trình chuyển động của xe máy và ô tô (tức là công thức của hàm toạ độ theo thời gian).

b) Vẽ đồ thị hàm toạ độ của xe máy và ô tô trên cùng một hệ trục toạ độ. c) Căn cứ vào đồ thị vẽ được, hãy xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy. d) Kiểm tra lại kết quả tìm được ở câu c) bằng cách giải các phương trình chuyên động của xe máy và ô tô. ~~_ BÀIIS _> HÀM SỐ BẬC HAI A - Kiến thức cần nhớ 1.

Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức y = ax? + bx + c, trong đó x là biến số a, b,c là các hằng số và a0. Tập xác định của hàm số bậc hai là D=R Đồ thị của hàm số bậc hai y =ax? + bx +c (az0) là một đường parabol có đỉnh là điểm | PA , có trục đối xứng là đường thẳng x=~. Parabol 2a 4a 2a này quay bề lõm lên trên nếu a >0, quay bể lõm xuống dưới nếu a < 0. Để vẽ đường parabol y =ax?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bài Tập Toán 10 SBT Tập 2 - Hướng Dẫn Chi Tiết" cung cấp một hướng dẫn chi tiết cho học sinh lớp 10 trong việc giải quyết các bài tập toán học. Nội dung của tài liệu không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản mà còn phát triển kỹ năng giải toán thông qua các bài tập đa dạng và phong phú. Đặc biệt, tài liệu này còn giúp học sinh chuẩn bị tốt cho các kỳ thi và củng cố nền tảng toán học của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức và khám phá các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Phương pháp giải phương trình và bất phương trình vô tỉ, nơi cung cấp các phương pháp giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ rèn luyện kỹ năng giải phương trình và bất phương trình mũ lôgarit sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng giải toán thông qua việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có phân bậc. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Chuyên đề phương pháp toạ độ trong mặt phẳng lư sĩ pháp, một chủ đề quan trọng trong toán học lớp 10. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ năng toán học của mình.