Chương 1: Chương 2: Một số biện pháp sƣ phạm rèn luyện kĩ nă , lôgarit thông qua việc xây dựng hệ thống bài tập có phân bậc. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 3 http://www.vn c Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Về hoạt động 1. Sơ lược về quan điểm hoạt động Jean Piaget (1896 - 1980) - nhà tâm lí học, nhà sinh học, ngƣời Thụy Sĩ đã nghiên cứu và đi đến kết luận: tri thức không phải truyền thụ từ ngƣời biết tới ngƣời không biết, mà tri thức đƣợc chính cá thể xây dựng, thông qua HĐ.
Vygotsky (1896 - 1934) - nhà tâm lí học Xô Viết, đã đề ra những luận điểm cơ bản để xây dựng nền tâm lí học kiểu mới - tâm lí học macxit, phủ nhận tâm lí học duy tâm thần bí. Xuất phát từ những luận điểm của Vygotsky, A.N Leonchiev (1893 - 1979) - nhà tâm lí học macxit kiệt xuất cùng các cộng sự, đã nghiên cứu đi đến kết luận quan trọng là “HĐ là bản thể của tâm lí”, nghĩa là HĐ có đối tƣợng của con ngƣời chính là nơi sản sinh ra tâm lí con ngƣời. Bằng HĐ và thông qua HĐ, mỗi ngƣời tự sinh thành ra mình, tạo dựng và phát triển ý thức của mình. Cống hiến to lớn của Leonchiev là chỉ ra bản chất của tâm lí, với các luận điểm sau: - HĐ là bản thể của tâm lí.
- Tâm lí, ý thức là sản phẩm của HĐ và làm khâu trung gian để con ngƣời tác động vào đối tƣợng; các hiện tƣợng tâm lí đều có bản chất HĐ. - Quan hệ giữa tâm lí và HĐ là quan hệ giữa một bên là điều kiện, mục đích, động cơ và một bên là thao tác, hành động, HĐ [8]. Vai trò của hoạt động trong học tập Về vai trò của HĐ trong học tập trong quá trình nhận thức, tâm lí học hiện đại cho rằng nhân cách của HS đƣợc hình thành và phát triển thông qua các HĐ chủ động, có ý thức. Ngay từ xa xƣa, trong dân gian đã có câu “Trăm hay không bằng tay quen”.
Nhiều danh nhân cũng đã từng nói những câu bất hủ nhƣ: “Suy nghĩ tức là hành động” (Jean Piaget), “Cách tốt nhất để hiểu là làm” (Kant), “Học để hành, học và hành phải đi đôi” (Hồ Chí Minh),. Trong xã hội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 4 http://www.vn c có những biến đổi nhanh chóng nhƣ ngày nay thì khả năng hành động càng đƣợc đánh giá cao hơn. Theo Nguyễn Bá Kim [7], có thể nói vắn tắt về quan điểm HĐ trong dạy học là: tổ chức cho HS học tập trong HĐ và bằng HĐ tự giác, tích cực, sáng tạo. Các thành tố cơ sở của PPDH là động cơ HĐ, các HĐ và HĐ thành phần, tri thức trong HĐ, phân bậc HĐ.
Định hƣớng HĐ hoá ngƣời học thực chất là làm tốt mối quan hệ giữa ba thành phần: mục đích, nội dung và PPDH. Bởi vì: - HĐ của HS vừa thể hiện mục đích dạy học, vừa thể hiện con đƣờng để đạt mục đích và cách thức kiểm tra việc đạt mục đích. - HĐ của HS thể hiện sự thống nhất của những mục đích thành phần (4 phƣơng diện: tri thức bộ môn, KN bộ môn, năng lực trí tuệ chung và phẩm chất, tƣ tƣởng, đạo đức, thẩm mĩ, theo ba mặt: tri thức, KN, thái độ). Định hƣớng HĐ hoá ngƣời học bao hàm một loạt những ý tƣởng lớn đặc trƣng cho các PPDH hiện đại: - Xác lập vị trí chủ thể của ngƣời học.
- Dạy việc học, dạy cách học thông qua toàn bộ quá trình dạy học. - Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. - Phát huy tính tự giác, tích cực, sáng tạo của ngƣời học. Trong dạy học, mỗi HĐ có thể có một hay nhiều chức năng, có thể là tạo tiền đề xuất phát, có thể là làm việc với nội dung mới, có thể là củng cố.
Những HĐ nhƣ: phát hiện và sửa chữa sai lầm cho HS, vận dụng toán học vào thực tiễn là những HĐ rất đáng lƣu ý. Mỗi nội dung dạy học đều liên hệ với những HĐ nhất định, đó là các HĐ đƣợc thực hiện trong quá trình hình thành hoặc vận dụng các nội dung đó. Nội dung dạy học môn Toán thƣờng liên quan đến các dạng HĐ sau: - Nhận dạng và thể hiện một khái niệm, một phƣơng pháp, một quy tắc, một định lí. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 5 http://www.vn c - Những HĐ toán học phức hợp: chứng minh, định nghĩa, giải bài toán bằng cách lập PT, giải toán dựng hình, giải toán quỹ tích.
- Những HĐ trí tuệ phổ biến trong toán học: lật ngƣợc vấn đề; xét tính giải đƣợc (có nghiệm, nghiệm duy nhất), phân chia trƣờng hợp. - Những HĐ trí tuệ chung: phân tích, tổng hợp, so sánh, xét tƣơng tự, trừu tƣợng hoá, khái quát hoá. - Những HĐ ngôn ngữ: khi yêu cầu HS phát biểu, giải thích một định nghĩa, trình bày lời giải một bài toán. Phân bậc hoạt động Phân bậc HĐ có thể hiểu là việc tách các HĐ thành các mức độ theo các tiêu chí riêng đặt ra.
Việc phân bậc HĐ có thể giúp HS hình thành kiến thức, rèn luyện KN, phát triển tƣ duy hay bồi dƣỡng phẩm chất đạo đức. Tùy đối tƣợng HS và tùy từng mục đích dạy học mà khoảng cách giữa các bậc và tiêu chí phân bậc có thể khác nhau. Nếu HS càng kém thì việc phân bậc càng phải “mịn”. Những căn cứ để phân bậc hoạt động Đối với PT và BPT mũ, lôgarit chúng tôi phân bậc dựa vào các căn cứ sau đây: 1.
Căn cứ vào độ phức tạp của PT và BPT mũ, lôgarit Đối tƣợng càng phức tạp thì HĐ đó càng khó thực hiện. Vì vậy, có thể dựa vào sự phức tạp của đối tƣợng để phân bậc HĐ.1: Giải các PT sau: a) 2log32 x 5log3 x 7 0 (1) b) log32 x 5log3 5x 7 0 (2) c) x.log32 x 2( x 1)log3 x 4 0 (3) Trong ví dụ này ta thấy, cả ba PT đều là PT lôgarit và có chung phƣơng pháp giải là đặt ẩn phụ t log3 x , tuy nhiên mức độ khó của các PT tăng dần do độ phức tạp nội tại của chính PT đó. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 6 http://www.vn c + Ở PT (1), HS dễ dàng phát hiện ra cách đặt ẩn phụ và sau khi đặt ẩn phụ sẽ dẫn đến PT bậc hai đối với ẩn phụ, hệ số nguyên. + Ở PT (2), HS chỉ nhìn thấy việc đặt ẩn phụ nếu biết tách log 3 5 x log 3 5 log 3 x.
Sau khi đặt ẩn phụ sẽ dẫn đến PT bậc hai đối với ẩn phụ, các hệ số của PT bậc hai lúc này lại chứa biểu thức lôgarit, tinh toán sẽ phức tạp hơn. + Ở PT (3) HS phải sử dụng cách đặt ẩn phụ nhƣng vẫn còn ẩn x ở hệ số. Mặc dù sau khi đặt ẩn phụ dẫn đến PT bậc hai đối với ẩn phụ nhƣng hệ số chứa x nên HS phải biến đổi về PT tích mới có thể giải đƣợc hoặc giải PT bậc hai đối với ẩn phụ theo tham số x .2: Giải các PT sau: a) 27 x 12 x 2.8 x 0 (4) b) 3(3 2 2) x (3 2) 2 x 2(1 2 2) x 0 (5) Cũng nhƣ ví dụ 1.1 trong ví dụ này ta thấy: + Với PT (4), đây là PT dạng amf ( x) (ab) f ( x) bmf ( x) 0. Để giải PT này HS đã có cách giải cụ thể chỉ việc áp dụng thuật giải đó mà không cần sự nỗ lực về kiến thức.
+ Với PT (5), nếu nhƣ không có sự phân tích tìm hiểu thì chắc chắn đây là một bài toán khó đối với HS. Nhƣng qua một số bƣớc biến đổi chẳng hạn: 3 2 2 2 2 2 1 ( 2 1) 2 ; 1 2 2 (3 2)(1 2) ta đƣợc PT 3(1 2) 2 x (3 2) 2 x 2(1 2) x (3 2) x 0 , khi đó PT (4) trở thành PT dạng amf ( x) (ab) f ( x) bmf ( x) 0. Tƣơng tự nhƣ PT (3) ta cũng có thuật giải. Nhƣ vậy, việc giải PT (5) đòi hỏi HS phải có sự nỗ lực nhất định so với PT (4).
Do vậy PT (5) ở mức độ cao hơn so với PT (4). Tóm lại, độ phức tạp của các PT và BPT mũ, lôgarit là một căn cứ quan trọng để phân bậc HĐ giải PT và BPT mũ, lôgarit. Dựa vào căn cứ này GV có Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 7 http://www.vn c thể cho HS tiến hành giải những PT và BPT mũ, lôgarit từ đơn giản đến phức tạp nhằm đảm bảo vừa sức HS tạo cho các em sự hào hứng và tích cực trong HĐ học tập, khi đó HĐ học tập của HS mới đạt hiệu quả cao. Căn cứ vào sự phức hợp của hoạt động Sự phức hợp của HĐ ta có thể hiểu đơn giản là gồm nhiều HĐ kết hợp với nhau.
Do đó, nói đến sự phức hợp của HĐ là nói đến sự phức tạp, khó khăn khi tiến hành thực hiện HĐ. Ngay cả khi HS đã định hƣớng đƣợc hƣớng giải quyết và nắm đƣợc những kiến thức cần thiết để tiến hành thực hiện HĐ đó. Trong quá trình giải PT và BPT mũ, lôgarit, HĐ giải PT và BPT mũ, lôgarit nào có độ phức hợp càng cao thì càng khó. Do đó, căn cứ vào độ phức hợp của HĐ ta có thể phân bậc HĐ.3: Giải các PT sau: x2 2 1 a) 24 3 x (1) b) 4 x 2 x 1 8 0 (2) 2 c) 9 x 2( x 2).3x 2 x 5 0 (3) Trong ví dụ này ta thấy PT (3) ở mức độ cao hơn PT (2) và PT (2) ở mức độ cao hơn PT (1) vì: - PT (1) HS có thể dễ dàng giải đƣợc bằng cách đƣa cả hai vế của PT về x2 2 1 2 cùng cơ số 2: 24 3x 22 x 24 3x 2 2 x 2 4 3x x2 3x 2 0 x 1 x 2 - Đối với PT (2) HS cần phải sử dụng ẩn phụ và tìm nghiệm của PT ẩn phụ nhƣ sau: t 2 Đặt t 2 x , t 0 PT trở thành: t 2 2t 8 0 t 4 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 8 http://www.vn c Sau khi tìm đƣợc nghiệm của PT với ẩn phụ, ứng với mỗi nghiệm đó tìm đƣợc các nghiệm tƣơng ứng của PT ban đầu.
+ Với t 4 0 nên không thỏa mãn. - Đối với PT (3), HS vẫn sử dụng phƣơng pháp đặt ẩn phụ để giải nhƣng sau khi đƣa về PT với ẩn phụ thì PT này vẫn chứa ẩn x .