Bài Tập Tính Toán Kỹ Thuật Lạnh: Hướng Dẫn Thiết Kế Hệ Thống Lạnh

Khám phá nội dung cuốn sách "Bài bập tính toán kỹ thuật lạnh" của Nguyễn Đức Lợi, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật lạnh, 667 trang.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Lạnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Tập

2023

667
3
0

Phí lưu trữ

135 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU

2. CHƯƠNG 2: CHU TRÌNH MÁY LẠNH NÉN HƠI MỘT CẤP

3. CHƯƠNG 3: CHU TRÌNH MÁY LẠNH NÉN HƠI HAI VÀ NHIỀU CẤP

4. CHƯƠNG 4: THIẾT BỊ NGƯNG TỤ

5. CHƯƠNG 5: THIẾT BỊ BAY HƠI

6. CHƯƠNG 6: THIẾT BỊ TIẾT LƯU

7. CHƯƠNG 7: THÁP GIẢI NHIỆT

8. CHƯƠNG 8: THIẾT BỊ PHỤ CỦA HỆ THỐNG LẠNH

9. CHƯƠNG 9: KHO LẠNH TRUYỀN THỐNG

10. CHƯƠNG 10: KHO LẠNH LẮP GHÉP

11. CHƯƠNG 11: SẢN XUẤT NƯỚC ĐÁ

12. CHƯƠNG 12: CÁC ỨNG DỤNG KHÁC CỦA KỸ THUẬT LẠNH

PHỤ LỤC

A - MÔI CHẤT LẠNH

B - CHẤT TẢI LẠNH

C - KHÔNG KHÍ

D - NƯỚC

E - DỮ LIỆU THIẾT KẾ KHO LẠNH

F - MÁY NÉN

G - TỔ NGƯNG TỤ

H - DÀN NGƯNG GIẢI NHIỆT GIÓ

I - DÀN BAY HƠI TRỰC TIẾP

K - VAN TIẾT LƯU

TÍNH CHUYỂN ĐỔI CÁC ĐƠN VỊ THEO HỆ SI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bài Tập Tính Toán Kỹ Thuật Lạnh

Bài tập tính toán kỹ thuật lạnh là một phần quan trọng trong việc thiết kế hệ thống lạnh hiệu quả. Nội dung này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn. Các bài tập này bao gồm việc tính toán các thông số như nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ bay hơi, và lựa chọn thiết bị phù hợp. Việc hiểu rõ các khái niệm này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống lạnh.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Thống Lạnh

Hệ thống lạnh là một tập hợp các thiết bị và quy trình nhằm tạo ra và duy trì nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường. Các thành phần chính bao gồm máy nén, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi và van tiết lưu. Mỗi thành phần đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu suất hoạt động của toàn bộ hệ thống.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Tính Toán Trong Thiết Kế

Tính toán chính xác các thông số kỹ thuật là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của hệ thống lạnh. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành. Các bài tập tính toán giúp sinh viên làm quen với các phương pháp và công cụ cần thiết để thiết kế hệ thống lạnh.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Tính Toán Hệ Thống Lạnh

Trong quá trình thiết kế hệ thống lạnh, có nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những vấn đề này có thể bao gồm việc xác định chính xác các thông số đầu vào, lựa chọn thiết bị phù hợp và đảm bảo tính ổn định của hệ thống. Những thách thức này đòi hỏi người thiết kế phải có kiến thức vững vàng và kinh nghiệm thực tiễn.

2.1. Xác Định Nhiệt Độ Ngưng Tụ Và Bay Hơi

Nhiệt độ ngưng tụ và bay hơi là hai thông số quan trọng trong thiết kế hệ thống lạnh. Việc xác định chính xác các thông số này giúp tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng. Các yếu tố như điều kiện khí hậu và loại ga lạnh sử dụng cũng ảnh hưởng đến các thông số này.

2.2. Lựa Chọn Thiết Bị Phù Hợp

Lựa chọn thiết bị là một trong những thách thức lớn nhất trong thiết kế hệ thống lạnh. Các thiết bị như máy nén, thiết bị ngưng tụ và bay hơi cần phải được chọn lựa dựa trên các thông số kỹ thuật và yêu cầu cụ thể của dự án. Việc này đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các loại thiết bị và công nghệ hiện có.

III. Phương Pháp Tính Toán Hệ Thống Lạnh Hiệu Quả

Để thiết kế một hệ thống lạnh hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tính toán chính xác. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng bảng hơi ẩm, đồ thị lgp-h và các công thức tính toán cụ thể cho từng loại thiết bị. Việc áp dụng đúng phương pháp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu chi phí vận hành.

3.1. Sử Dụng Bảng Hơi Ẩm Trong Tính Toán

Bảng hơi ẩm là công cụ quan trọng giúp xác định các thông số như nhiệt độ ngưng tụ và bay hơi. Việc sử dụng bảng này giúp người thiết kế có được các giá trị chính xác và nhanh chóng, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn trong thiết kế hệ thống lạnh.

3.2. Đồ Thị Lgp H Và Ứng Dụng

Đồ thị lgp-h là một công cụ hữu ích trong việc phân tích chu trình lạnh. Đồ thị này giúp người thiết kế hiểu rõ hơn về các quá trình trao đổi nhiệt trong hệ thống lạnh, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu cho thiết kế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kỹ Thuật Lạnh

Kỹ thuật lạnh có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống và sản xuất. Từ kho lạnh bảo quản thực phẩm đến các hệ thống điều hòa không khí, kỹ thuật lạnh đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất lượng sản phẩm và tạo ra môi trường sống thoải mái. Việc áp dụng các bài tập tính toán vào thực tiễn sẽ giúp sinh viên có cái nhìn rõ hơn về ngành nghề này.

4.1. Kho Lạnh Bảo Quản Thực Phẩm

Kho lạnh là một ứng dụng điển hình của kỹ thuật lạnh, giúp bảo quản thực phẩm trong thời gian dài. Việc thiết kế kho lạnh yêu cầu tính toán chính xác các thông số như nhiệt độ và độ ẩm để đảm bảo chất lượng thực phẩm.

4.2. Hệ Thống Điều Hòa Không Khí

Hệ thống điều hòa không khí sử dụng kỹ thuật lạnh để tạo ra môi trường sống thoải mái. Việc thiết kế hệ thống này cần phải tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

V. Kết Luận Về Tính Toán Kỹ Thuật Lạnh

Tính toán kỹ thuật lạnh là một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghiệp lạnh. Việc nắm vững các phương pháp tính toán và ứng dụng thực tiễn sẽ giúp sinh viên và kỹ sư có thể thiết kế các hệ thống lạnh hiệu quả. Tương lai của ngành kỹ thuật lạnh sẽ tiếp tục phát triển với sự tiến bộ của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao về bảo quản thực phẩm và điều hòa không khí.

5.1. Tương Lai Của Ngành Kỹ Thuật Lạnh

Ngành kỹ thuật lạnh đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển với sự gia tăng nhu cầu về bảo quản thực phẩm và điều hòa không khí. Các công nghệ mới sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Khuyến Nghị Cho Sinh Viên Ngành Kỹ Thuật Lạnh

Sinh viên ngành kỹ thuật lạnh nên chú trọng đến việc thực hành và áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. Việc tham gia các dự án thực tế sẽ giúp nâng cao kỹ năng và hiểu biết về ngành nghề này.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, nhiệt độ ngưng tụ tiêu chuẩn ở bảng 2.1 chỉ là 30°C trong khi nhiệt độ ngưng tụ thực ở Việt Nam lên tới 50°C. R6 ràng năng suất lạnh có thể giảm tới khoảng 30% vì nhiệt độ ngưng tụ tăng 20°C (từ 30°C lên 509C). CHU TRINH LÝ TƯỞNG CARNOT NGUGC CHIEU - Hệ số lạnh: e„ = 7 An - Công nén riêng: f„ = Ên — fan, kJ/kg. £,,: công tiêu thụ cho máy nén; fan: công hữu ích thu được may dan nd.

~ Năng suất lạnh: Q„ = m. - Năng suất lạnh riêng: qọ = hạ - hạ, kJ/kg. - Lưu lượng môi chất qua máy nén: m = Q„/qo, kg/s.1: Xác định hệ số lạnh, công nén riêng, công nén đoạn nhiệt của chu trình Carnot ngược chiều, cho biết: - Nhiệt độ ngưng tụ tụ = 30°C (Ty = 303 K); ~ Nhiệt độ bay hơi tạ = ~15°C (Tạ = 258 K); ~ Năng suất lạnh Q„ = 100 kW, môi chất lạnh NHạ. Giải: Chu trình Carnot bao gồm: 1 - 2: nén đoạn T nhiệt; 2 - 3: ngưng tụ đẳng nhiệt, đẳng áp; 3 - 4: dãn nở đoạn nhiệt sinh ngoại công; 4 - 1: bay hoi dang s nhiét, dang ap.

Chu trình Carnot ngược chiêu Biểu diễn trên đổ thị T-s (hình 2.1), chu trình Carnot là một hình chữ nhật. Hệ số lạnh không phụ thuộc môi chất mà chỉ phụ thuộc nhiệt độ: Công nén riêng (ở đây bằng công nén trừ công hữu ích thu được ở máy dãn nở): be = Ns _ Qo-do _ i= hy _ hy —hy m Q& & & Tra bảng hơi bão hòa của NH: (hoặc đồ thị Igp-h), ta CÓ: hạ = h"(30°€) = 1783,0 kJ/kg hg = h’ (30°C) = 639,9 kJ/kg Vay: t - 1783,0- 639,9 =199,5 kl/kg ° 5,73 2. CHU TRINH KHO Bài 2.2: Tính toán chu trình khô máy lạnh nén hơi một cấp, cho biết: - Năng suất lạnh Q„ /gp = 100 kW; - Nhiệt độ bay hơi: tọ =-15°C; - Nhiệt độ ngưng tụ: = oc. Chu trình khô trên - Môi chất lạnh: đồ th] Igp-h NH3.

Giải: Chu trinh khé trén 46 thi lgp-h duge biéu dién trén hinh 2. Trang thai các điểm nút chu trình tra được trên đồ thị: Điểm nút chụ trình ' 2 3 4 p, bar 2,37 HIẾN H68 2,37 Le 1s loa 0 1s h, kJfkg 1743 1980 640 640 vụ H kg. ©, S07 - - 7 - Nang suat lanh riêng khối lượng: do" hy -hy = 1743 - 640 = 1103 kJ/kg -^. 1A Ê =hạ—h\ = 1980-~ 1743 = 237 kJ/kg ~ Hệ số lạnh của chu trình: €=qo/e = 4,65 - Hiệu suất exergy (độ hoàn thiện của chu trình): v= €/€ =[(Tụ — Tọ)/ Tọ].4,65 = 81,1% ~ Lưu lượng nền qua máy nén: M = Qo/qo = 100/1103 = 0,09066 kg/s - Céng suat nén doan nhiét: N, =m.

f = 21,5 kW hoac Ns = Q,/e = 21,5 kw] -Tisénén: t= px/Po = 4,93 Nhận xét: So với chu trình Carnot thì hệ số lạnh giảm từ 5,73 xuống 4,65. CHU TRÌNH QUÁ LẠNH QUÁ NHIỆT Bài 2.3: Xác định chu trình quá lạnh và quá nhiệt, cho biết: - Năng suất lanh Q, = 100 kw; - Nhiét d6 bay hoi ty = -15°C; ~ Nhiệt độ quá nhiét tg, = -10°C; - Nhiệt độ ngưng tụ tị = +30°C; - Nhiệt độ quá lạnh tg) = +25°C; ~- Môi chất lạnh: NHạ. Giải: Chu trình quá lạnh, quá nhiệt biểu điễn trên đồ thị lgp-h (hình 2.3) gồm các quá trình: 1-2:nên „ igP abAt, doan nhiét; 2 - 3: ngung tu dang áp, đẳng nhiệt; 3 ~ 4: tiết lưu đẳng entanpy h3 = tas Hinh 2. Chu trinh qua lanh, k quá nhiệt trên đồ thị Igp-h 4 ~ 1: bay hơi đẳng áp, đẳng nhiệt; 1'- 1: quá nhiệt hơi hút; 3'~ 3: quá lạnh lỏng trước van tiết lưu.

Trạng thái các điểm nút chu trình NHạ: 2 3s Ap suit p, bate 2A? 1ẠT 168 | 168 | 11/68 | 2,37 Nhiệt độ °C is ~l0 tos 30 44 | -1s Entanpy. kid 1741 1760 1985 640 615 618 'Phể tích riêng, mẺ/kg. 0,507 | 0,518 ~ Năng suất lạnh riêng: qọ =hị -hạ = 1743—615 = 1128 kJ/kg ~ Lưu lượng nén qua máy nén: m= Qo = 100 — 0 089 kg/s qo 1128 - Nhiệt thải ở bình ngưng: qự = hạ hạ = 1985 ~615 =1370 kJ/kg Qi = m.qy = 122,4 kW Trong đó nhiệt thải ở thiết bị quá lạnh là: qại = hại -hạ = 640~ 615 = 25 kJ/kg - Hệ số lạnh: £= qo/£ = 1128/225 = 4,98 - Hiệu suất exergy: v=. 1 98 =86,9% & L5 258 - Công nén riêng: # =hạ -h¡ = 1985 - 1760 = 225 kJ/kg - Công nén đoạn nhiệt: Ns = Ê.

0,089 = 20,0 kW - Công nén chỉ thị: N¡= Nựn, 1, = Ay: +bt, = 22+ 0,001, = 28 + 0,015 = 0,836 T 303 Nj = 23,92 kw ~ Công suất hữu ích: Nạ = Nị + Nm; Nins = Pms-Vet = Pmcdm.0,515 = 2,70 kW Nạ = 26,62 kW Bài 2.4: Xác định chu trình quá lạnh, quá nhiệt, môi chất R12. Các điều kiện như bài 2. Giải: Trạng thái các điểm nút chu trình R12 " 1 2 „| 3# 4 p, bar 183 183 TAS 1,45 1,4 1,83 ,°C -1* =I su 3 25 -15 h,kl/kp ods 647,5 614,5 $29 523 $23 „mm kg 0,091 0,099 - Năng suất lạnh riêng: do = hy —hg = 645 - 523 = 122 kj/kg ~ Lưu lượng nén qua máy nén: - Nhiệt thải ra ở bình ngưng: dk = hạ—hạ = 647,5 ~ 523 = 151,5 kJ/kg Qy = M.151,5 = 124,2 kW Trong đó nhiệt thải ra ở thiết bị quá lạnh: qại = hạ: — hạ = 6 kJ/kg Qại = m.qại = 5 kW ~ Hệ số lạnh: €=Qo/f = 122/27 = 4,52 - Hiệu suất exergy: v= =78,8% Ee - Công nén riêng: £ =hạ-hị = 27 kJ/kg - Công nén đoạn nhiệt: N;=m.£ =22,14kW - Công nén chỉ thị Nị = N;⁄“ni: Tra nj theo tài liệu 1 với m = 7,45/1,83 = 4,07 duge tị = 0,74. Nị=29,92 kW ~ Công suất hữu ích: Nạ = Nị + Ning Nms = Pms: Vet = 27-0,82.0,099 = 2,19 kw N= 32,11 kW Bài 2.5: Xác định chu trình quá lạnh, quá nhiệt, môi chất R22.

Các điều kiện khác như bài 2. Giải: Trạng thái các điểm nút chu trình R22.96 ức -18 =10 30 25 -18 h, kJ/kg 600,7 T0% 742 $63,6 530 530 v, m°)'kE 0,078 0081 do = 169,7 kJ/kg m = 0,589 kg/s qự = 212 kJ/kg Qy = 124,87 kW qại = 6 kJ/kg Qại = 3,53 kW €=4,59 v= 80% ‡=37kJ/kg N; = 21,8 kW Nị = 29,46 kW Nạ = 30,75 kW (Nụ; = 1,29 kW) Bài 2.6: Xác định chu trình quá lạnh quá nhiệt R134a. Các điều kiện khác như bài 2. Giải: Trạng thái các điểm nút chu trình R134a r 1 x 3 4 p, bar 168 1,64 T70 770 1,64 ke -15 ~I0 30 25 -15 h, kJ/kg 688,5 692,5 S415 434,5 534.130 qo = 688,5 - 534,5 = 154 kJ/kg m = 100/154 = 0,649 kg/s qụ = 727 - 534,5 = 192,5 kJ/kg qại = 541,5 - 534,5 = 7 kJ/kg Qại = 0,649.7 = 4,54 kW £=154/34,5 = 4,46 v= 789% = 0,78 9 =727-692,5 = 34,5 k]/kg Ng = 0,649.34,5 = 22,39 kw Nj = 22,39/0,74 = 30,26 kW Nạ= 32,5 kW Bài 2.7: Máy nén lạnh 6AW95 của Nhà máy chế tạo thiết bị lạnh Long Biên, Hà Nội chế tạo theo mẫu máy MYCOM N6WA với các đặc tính sau: năng suất lạnh tiêu chuẩn theo lý lịch máy là 75.000 kcal/h, số xi lanh 6, đường kính xilanh 95 mm, hành trình pittông 76 mm, vòng quay trục khuỷu 1000 vòng/ph, công suất động cơ máy nén 33 kW.

Hãy tính kiểm tra năng suất lạnh, công suất động cơ theo điều kiện tiêu chuẩn và tính chu trình lạnh theo điều kiện mùa hè Ha NGi: ty = -15°C, tgn = -10°C, TBNT 1a thap ngung. Giải: Do sử dụng tháp ngưng, theo bài 1. Thông số các điểm nút chu trình tiêu chuẩn và theo điều kiện Hà Nội: g 1 2 at 3 4 4,°C -l§ = 108 30 25 -l§ p. bar 237 2,37 11,68 11,68 11,68 2,37 h, kifkeg 1743 1760 1985 640 615 615 v, m'kg 0,507 0.515 tÓ -18 = 139 42 37 -15 p, bar 237 2,37 16,44 16,44 16,44 2,37 h, kJkg 1743 1760 2060 697 678 678 v, m'fkg 0,507 0,518 a) Chu trình tiêu chuẩn ~ Năng suất lạnh riêng: qọ = 1128 kJ/kg ~- Thể tích quét (lý thuyết) của máy nén: nd? m0,0952 =——x." =0,05387 m’/s = 194 mỶ⁄h —Hiéu suat thétich A: .|-¬ P= AB su C3Єmatte) Po i Po Po Po Ty c -thể tích chết: c = 0,03 + 0,05; chọnc = 0,03; Apo - hiệu áp suất 6 clapé hit: Ap, = 0,05 bar; Apx - hiệu áp suất ở clapê đẩy: Ap; = 0,1 bar.

À=0,732 - Thể tích hút thực tế: tr” À.Vịy = 0,03941 m3/s - Lưu lượng nén qua máy nén: m = Vtt/v = 0,07652 kg/s ~ Năng suất lạnh: Qo = m.qọ = 86,32 kW = 74,233 kcal/h Như vậy năng suất lạnh cho trong catalog là phù hợp. ~ Công suất nén đoạn nhiệt: £ =hạ —hạ = 225 k]/kg N; =m.£ = 17,22 kW - Công nén chỉ thị: n=nh 0,001.1, =0,83 Ni = Nựn; = 20,74 kW - Công suất hữu ích: Nms = 59.0,03941 = 2,33 kW Ne = 23,07 kW Nhận xét: Công suất động cơ lắp đặt lớn gần gấp rưỡi công suất hữu ích tiêu chuẩn (33/23,07 = 1,43). b) Chu trình theo điều kiện mùa hè ở Hà Nội ~ Năng suất lạnh riêng: do = 1743 - 678 = 1065 kJ/kg ~ Thể tích quét lý thuyết: Vip = 0,05387 m3/s - Hiệu suất thể tích: À=0,654 - Thể tích hút thực tế: Vụ =À.Vịy = 0,03525 m3/s ~ Lưu lượng qua máy nén: m = 0,06844 kg/s - Năng suất lạnh: Qo = m.q = 72,89 kW = 62,689 kcal/h Như vậy, khi làm việc ở điều kiện mùa hè tại Hà Nội, năng suất lạnh giảm khoảng 15%. - Công nén đoạn nhiệt: £ = 300 kJ/kg N, = 20,53 kW ~ Công nén chỉ thị: Tịị = Tọ/Tạ + 0,001.tạ = 0,804 N¡= 25,54 kW - Công nén hữu ích: Ns = 2,08 kw Nạ= 27,62 kW Công nén hữu ích tăng khoảng 20%.8: Máy nén lạnh 2AT125 của Nhà máy Long Biên, Hà Nội có đặc tính kỹ thuật sau (ghi trong lý lịch máy): - Năng suất lạnh: Qạ = 25.000 kcal/h ~ Số xi lanh: 2 - Đường kính xi lanh: đ = 125 mm - Hành trình pittông: s = 110 mm - Động cơ lắp đặt: Nạc = 14 kW Hãy tính kiểm tra theo điều kiện tiêu chuẩn và điều kiện mùa hè Hà Nội với TBNT là tháp ngưng.

Giải: q) Điều kiện tiêu chuẩn Vit = 0,02025 m3/s; A = 0,664 (vdic = 0,05 vi kiéu may nén cti) Vet = 0,013446 m3/s;m = 0,02611 kg/S Qo = 29,45 kW = 25.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ