LỜI NÓI ĐẦU Sức bền vật liệu là môn kỹ thuật cơ sở quan trọng trong chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật như cơ khí, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi. Mục đích của môn học là nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản, nền tảng phục vụ cho các môn học chuyên ngành trong các lĩnh vực cơ khí và xây dựng. Cuốn sách này được biên soạn theo đề cương Chương trình giảng dạy môn học Sức bền vật liệu của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Nội dung của cuốn sách này bao gồm bao gồm các chương: Kéo, nén đúng tâm; xoắn thuần túy; uốn phẳng.
Mỗi chương tác giả đều trình bày các kiến thức cơ bản của chương, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải, ví dụ cụ thể cho từng dạng. Đặc biệt, cuối mỗi chương là các đề bài tập. Sinh viên sẽ làm bài vào cuối chương và nộp lại cho giáo viên giảng dạy. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Khoa Cơ Khí, Bộ môn Cơ sức bền đã góp ý kiến xây dựng và tạo điêu kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành cuốn sách này.
Trong quá trình biên soạn cuốn sách chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc. Tác giả - 1 - BÀI TẬP SỨC BỀN VẬT LIỆU CHƢƠNG 2. KÉO, NÉN ĐÚNG TÂM 2.
KIẾN THỨC CƠ BẢN 2. Ứng suất trên mặt cắt ngang NZ = F Vậy : Trị số ứng suất pháp trên mặt cắt của thanh chịu kéo (nén) bằng tỷ số giữa lực dọc ở mặt cắt đó với diện tích mặt cắt đó. Biến dạng dọc - Xét một thanh chịu lực như hình 2.1 Khi lực P tác dụng chiều dài của thanh thay đổi 1 đoạn l = l1 - l. l gọi là biến dạng dọc tuyệt đối.
b1 P P l > 0 khi kéo ; l < 0 khi nén. Nzl l = l b EF l1 Hình 2.1 - Khi thanh bao gồm nhiều đoạn có kích thước và chịu lực khác nhau (hình 2.2): A B Biến dạng của cả thanh bằng tổng biến C D dạng của từng đoạn nhỏ: N. Điều kiện bền : Ứng suất lớn nhất trong thanh phải nhỏ hơn ứng suất cho phép. Đây được gọi là điều kiện bền theo ứng suất cho phép.
Đối với vậy liệu dẻo, do khả năng chịu kéo và chịu nén như nhau nên ta chỉ cần kiểm tra ở mặt cắt nào đó có trị số tuyệt đối lớn nhất và điều kiện bền sẽ là: Nz max z max F Đối với vật liệu giòn, do khả năng chịu kéo và chịu nén khác nhau, nên điều kiện bền của thanh được xác định theo hai điều kiện max z max F k Nz min min N z z F n 2. Ba bài toán cơ bản. - 2 - BÀI TẬP SỨC BỀN VẬT LIỆU NZ a) Kiểm tra bền : max = []. F N b) Chọn diện tích mặt cắt : F Z [ ] Từ diện tích F tính ra kích thước mặt cắt của thanh.
c) Xác định tải trọng cho phép NZ F .[] Từ NZ tính được tải trọng cho phép. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ HƢỚNG DẪN GIẢI 2. Vẽ biểu đồ nội lực Nz - Vì nội lực thanh chịu kéo (nén) đúng tâm chỉ có lực dọc Nz nên biểu đồ nội lực của thanh chịu kéo (nén) đúng tâm còn gọi là biểu đồ lực dọc. - Quy ước chiều khi vẽ biểu đồ: Nz > 0 vẽ phía trên hoặc bên phải trục hoành, Nz < 0 vẽ phía dưới hoặc bên trái trục hoành.
Vẽ biểu đồ Nz bằng phương pháp mặt cắt: - Các bước áp dụng phương pháp mặt cắt vào bài toán kéo (nén) đúng tâm: + Phân đoạn: sao cho ngoại lực tác dụng trên từng đoạn là liên tục + Chọn gốc tọa độ, áp dụng phương pháp mặt cắt trên từng đoạn, xác định giá trị và quy luật biến thiên của lực dọc trên từng đoạn, + Vẽ biểu đồ nội lực trên từng đoạn. - Thí dụ 1: Đề bài: Cho thanh chịu lực như hình 2. Biết P1 = 5kN, P2 =9kN, hãy vẽ biểu đồ lực dọc Nz cho thanh? - 3 - BÀI TẬP SỨC BỀN VẬT LIỆU Bài giải : A 2 B 1 C Ta sử dụng phương pháp mặt cắt để vẽ biểu đồ lực dọc như sau: Bước 1: Phân đoạn P1 P2 1 Ta chia thanh thành 2 đoạn AB, BC, 2 a) trong đó đoạn BC chỉ chịu tác dụng của 1 C P1, còn AB chịu tác dụng của cả P1 và P2. Bước 2: áp dụng phương pháp Nz1 mặt cắt xác định nội lực trong từng đoạn P1 1 + Xét đoạn BC, sử dụng mặt cắt (1-1), bỏ b) 2 phần bên trái, giữ lại phần bên phải để B C xét.
Ta đặt nội lực Nz tại mặt cắt (1-1) Nz2 như hình 2.3b, P1 P2 Phương trình cân bằng : 2 c) ΣFz = 0 Nz1 - P1 = 0 5kN => Nz1 = P1 = 5kN Vậy trên đoạn BC Nz > 0 và là một hằng 4kN d) số, biểu đồ là một đường thẳng song song Hình 2.3 và nằm phía trên trục hoành. + Xét đoạn AB, sử dụng mặt cắt (2-2), bỏ phần bên trái, giữ lại phần bên phải để xét. Ta đặt nội lực Nz tại mặt cắt (2-2) như hình 2.3c Phương trình cân bằng : ΣFz = 0 Nz2 - P1 + P2 = 0 => Nz2 = P1 - P2 = - 4kN Vậy trên đoạn BC Nz < 0 và là 1 hằng số, biểu đồ là một đường thẳng song song và nằm phía dưới trục hoành. Bước 3: Vẽ biểu đồ Sau khi xác định đươc Nz trong từng đoạn ta vẽ được biểu đồ như hình 2.
- Nhận xét từ biểu đồ: + Tại mặt cắt có lực tập trung, biểu đồ Nz có bước nhảy. Bước nhảy hướng về phía dương nếu lực tập trung hướng về phía đầu tự do của thanh và ngược lại. Giá trị bước nhảy bằng giá trị lực tập trung. + Trên đoạn thanh giữa 2 mặt cắt, nếu không có lực phân bố biểu đồ Nz là đường song song trục hoành.
Vẽ biểu đồ lực dọc Nz bằng phương pháp vẽ nhanh - Cơ sở: áp dụng các nhận xét về biểu đồ rút ra ở trên - Quy tắc: + Biểu đồ bắt đầu từ trục hoành, kết thúc tại trục hoành + Vẽ từ đầu tự do đến đầu có liên kết của thanh - 4 - BÀI TẬP SỨC BỀN VẬT LIỆU - Cách vẽ: + Phân đoạn + Bắt đầu vẽ từ trục hoành + Tại mặt cắt có lực tập trung, thực hiện bước nhảy cho biểu đồ. Bước nhảy hướng về phía dương nếu lực tập trung hướng về phía đầu tự do của thanh và ngược lại. Giá trị bước nhảy bằng giá trị lực tập trung. + Trên đoạn thanh giữa 2 mặt cắt, nếu không có lực phân bố chỉ cần vẽ đường thẳng song song trục hoành.
+ Biểu đồ phải kết thúc tại trục hoành. - Thí dụ áp dụng: + Kiểm nghiệm lại với thí dụ 1: Bước 1: Ta chia thanh thành hai đoạn AB và BC Bước 2: Vẽ biểu đồ bằng phương pháp vẽ nhanh Từ A, C kẻ hai đoạn thẳng A vuông góc đường tâm thanh, B C hướng về phía dưới. Kẻ trục hoành là đoạn thẳng song song đường tâm thanh, giới hạn bởi P1 P2 hai đoạn thẳng vừa kẻ Bắt đầu vẽ từ mặt cắt qua C, 5kN vẽ từ trục hoành Tại C có lực tập trung P1 = 4kN 5kN hướng ra ngoài thanh, biểu đồ có bước nhảy bằng Hình 2.4 5kN lên phía trên. Trên đoạn CB không có lực phân bố, biểu đồ là đường song song trục hoành.
Tại B có lực tập trung P2 = 9kN hướng vào liên kết ngàm, biều đồ có bước nhảy bằng 9kN về phía dưới Trên đoạn AB không có lực phân bố, Nz = - 4kN = const, biểu đồ là đường thẳng nằm phía dưới và song song trục hoành. Biểu đồ Nz được vẽ như ở hình 2. Nhận thấy biểu đồ vẽ bằng hai phương pháp là hoàn toàn giống nhau. - Thí dụ 2: Đề bài: Cho thanh chịu lực như hình 2.
Biết P1 = 5kN, P2 = 7kN, P3 = 4kN, hãy vẽ biểu đồ lực dọc Nz cho thanh bằng phương pháp vẽ nhanh? - 5 - BÀI TẬP SỨC BỀN VẬT LIỆU A 6kN P3 B P2 C 2kN D 5kN P1 a) b) Hình 2.5 Bài giải: - Ta chia thanh thành 3 đoạn AB, BC và CD. - Các bước vẽ: Từ A, D kẻ hai đoạn thẳng vuông góc đường tâm thanh, hướng về phía dưới. Kẻ trục hoành là đoạn thẳng song song đường tâm thanh, giới hạn bởi hai đoạn thẳng vừa kẻ. Bắt đầu vẽ từ mặt cắt qua D, vẽ từ trục hoành.
Tại D có lực tập trung P1 = 5kN hướng ra ngoài thanh, biểu đồ có bước nhảy bằng 5kN sang bên trái. Trên đoạn DC không có lực phân bố, biểu đồ là đường song song trục hoành Tại C có lực tập trung P2 = 7kN hướng vào liên kết ngàm, biều đồ có bước nhảy bằng 7kN về phía bên phải. Trên đoạn CB không có lực phân bố, Nz = - 2kN = const, biểu đồ là đường thẳng nằm phía bên phải và song song trục hoành. Tại B có lực tập trung P3 = 4kN hướng vào liên kết ngàm, biều đồ có bước nhảy bằng 4kN về phía bên phải.
Trên đoạn BA không có lực phân bố, Nz = - 6kN = const, biểu đồ là đường thẳng nằm phía bên phải và song song trục hoành. Biểu đồ được vẽ như hình 2. BÀI TOÁN TĨNH ĐỊNH a. Dạng 1: Thanh thẳng nhiều tiết diện chịu kéo(nén) đúng tâm A B C D P1 P2 P3 - Phƣơng pháp giải: áp dụng các phương pháp vẽ biểu đồ Nz tại mục 2.1 để vẽ biểu đồ Nz cho thanh, sau đó thực hiện yêu cầu bài toán (ba bài toán cơ bản ở trên) - 6 - BÀI TẬP SỨC BỀN VẬT LIỆU Thí dụ 3.
Cho thanh thép thẳng chịu lực và có kích P1 thước như hình vẽ. Biết P1 = 20 KN ; P2 = 70 A 20KN KN ; FAB = 2 cm2 ; FBC = 4 cm2 ; 1 1 1m a) Vẽ biểu đồ lực dọc NZ. B P2 50KN MN b) Kiểm tra bền thanh biết vật liệu có [] = 160. m2 1m MN c) Tính biến dạng dọc tuyệt đối l , biết E = 2.6 Bài giải : a) Để vẽ biểu đồ lực dọc ta dùng phương pháp mặt cắt, lần lượt cho từng đoạn AB, BC, và xét sự cân bằng phần trên bằng cách viết phương trình hình chiếu lên phương trục z ta vẽ được biểu đồ lực dọc (Nz) như hình 2.
Xét đoạn AB, dùng mặt cắt 1-1: Nz1 = -P1 = -20kN.