Chương I: Năng suất Đáp sẽ: , Cũ Mới Số công nhân 5] 4 Năng suất (sp/giờ) : 80. 84 Chi phí MMTB (đ/giờ)` 80,000 100,000- Luong (a/gid) 20,000 20,000 |ˆ Năng suất lao động 16 21 Năng suất tông hợp 0.000466667 So với phương án cũ, năng suất lao động của phương án mới tăng 31% trong khi năng suất tông hợp chỉ tăng 4. hương 2: TỔ chức sản xuất CHƯƠNG 2- TỎ CHỨC SẲN XUẤT 3Ý. NỘI DƯNG NGHIÊN CỨU: Tổ chức sản xuất là các phương p háp, thả trình sản xuất mội cách hiệu quả.
TẾ chức sân xiấtthuậtcả kết hợp các yếu lỗ của quá độ khác nhau: tổ chức sân xuất thể nhìn nhận trên hai góc nhự tột trạng thái và tổ chức sản xuất như một quá trình. Với mỗi góc độ, TCSX gồm nhiều nội đụng khác nhau, từ việc hình thành cơ cấu sản xuất hợp lí, xác định loại hình sân xuất cho các nơi làm việc, cho đến việc lựa chọn phương pháp TCSX, rút ngắn chu ki sin xuất. , Tuy nhiên, toàn bộ phần bài tập thực hành của chương này tập trưng vào giải quyết hai nội đưng: Cân đối dây chuyển và các phương pháp phối.hợp bước công việc. Cân đối dây chuyển Sản xuất dây chuyển là một trong những cách xuất, dựa trên cơ sở một quá trình công nghệ thức tô chức quá trình sân sản xuất sân phẩm đã được nghiên cứu một cách ti mi, phan chỉa thành nhiều bước công việc sắp xếp theo trình tự hợp lí nhất, với thời gian chế biến bằng nhau hoặc lập thành quản bệ bội số với bước công việc ngắn nhất trên đây chuyên.
Đây xuất đây chuyền, nó cho phép dây chuy là đặc điểm chủ yếu nhất của sản ển hoạt động với tính liên tục cao. Đề đây chuyền hoạt động có hiệu quả thì đây chuyền phải cân đối. Cân dối đây chuyên là nhằm lựa chọn một tổ hợp các công việc phù hợp được thực hiện ở mỗi nơi làm việc sao cho công việc được thực hiện lượng thời gian tương đối bằng nhau cần theo trình tự khả thí và khối thiết cho mỗi nơi làm việc, Mục tiếu của cân đối dây chuyển là nhằm cực tiểu các phương tiện-sảu:xuất để sản xuất được hoá nhụ cầu lao động và một lượng sản phẩm cho trước. Mục tiêu này biểu tbị trên hai phượng diện: “Một là, cực tiêu hoá số nơi.làm việc (công nhân) cần thiết để đạt được chủ kì cho trước.
Hai là, cực tiêu hoá ch kì (tối đa hoá nhức-sản xuất) của một số nơi làm vị lệc cho trước. Mục tiêu thứ nhất phù hợp khi xem xét cần đối dây _ chỉnh lại đây chúyền. Mục tiêu thứ hai Phù chuy ền lần đầu bay điều hợp hơn nếu lượng cầu bằng hoặc cao hơn mức có thể đạt được với các nguồn lực sẵn có. 16 Chương 2: Tổ chức sản xuất Tính cân đổi của dây chuyền được đánh đựa trên tổng thời giann nhấn rỗi của dây chuyền: -.
j7 enxr- Soi ral Trong đó: TT: tổng thời gian nhàn rỗi của dây chuyền n: số nơi làm việc r: nhịp đây chuyền ˆ: thời gian để thực hiện công việc ¡ m: tổng số công việc được thực hiện trên dây chuyền Một đây chuyển ‹ cân đối hoàn chỉnh nếu IT=0 Đôi khi mức độ cân đối dây chuyền được biểu biện bằng tỉ lệ % thời gian nhàn rỗi: 100(T)/nr Dây chuyên có tỉ lệ nhàn rỗi càng thấp thì cảng cân đối. Do số lượng công việc nhiều nên việc cân đối đôi khi rất phức tạp, cầnn phải lập chương trình máy tính để tìm được giai pháp tương đối thoả mãn. Người ta thường sử đụng các phương pháp sau để cân đối dây chuyển: - ' Thủ và sửa lỗi Phương pháp tự tâm kiếm - Chọn mẫu bằng máy tính cho đến khi tìm được giải pháp. tối ưu - Quy hoack tuyển tính Trong khuôn khổ quyền sách này, chúng tôi sử dụng | kĩ thuật thữ và sửa lỗi / đề thực hiện cân đối đây chuyền.
Đây là kĩ thuật đơn giản, giúp ngườibọc dễ dang thống biểu và ứng dung. Để tiến hành cân đối dây chuyên, nhàn phân tích cần thực hiện theo "những bước sau: Xác định tất cã che nhiệm vụ công việc cần thiết để sản xuất ra sản phẩm Xác định lượng thời gian cần thiết để hoần thành các nhiệm vụ: hwNm Xác định trình cần thiết Bể hoàn thành các nhiệm vụ - ; Xác định nhịp dây chuyền mụctiêu. | Nếu mực tiêu là thiết kế day chuyền đề đạt được: raột mức năng suất mục tiêu. Wmy thì nhập đây chuyên, mục tiêu Foxe W oe Chương 2:.
17 - Néu muc tiéu la thiét kế dây chuyển để bảo đảm thoả mãn một số nơi lâm „ - việc nhất định n thì nhịp dây chuyển mục tiêu hy =af. Xác định nhiệm vụ cho các nơi làm việc, Khi sử dụng phương pháp thử và sửa lỗi, để xác định nhiệm vụ cho các nơi làm việc người ta thường lựa chon trước một tiêu chuẩn ưu tiên để phân chúa nhiệm vụ cho các nơi làm việc. Các tiêu chuẩn ưu tiên có thể là: : - Uutién công việc có thời gian lớn nhất -_ Ưu tiên công việc có thời gian nhỏ nhất - Un tién cong vige có khá năng giải phóng nhiều công việc nhất - Sau khi lựa chọn tiêu chuẩn ưu tiên, các công việc được phân vào các nơi làm ; việc sao cho thoả mãn nhịp dây chuyền mục tiêu. - _ Nếu mục tiêu là thiết kế đây chuyền để đạt được một mức năng suất mục tiên W„u, thì tổng thời gian của mỗi nơi làm việc phải “t„ : - _ Nếu mục tiêu là thiết kế dây chuyển để bảo đâm thoả mãn một số nơi làm việc nhật định n, thì tổng thời gian của mỗi nơi làm việc phải xoay xung .' quanh giá trị tụ.
Độ lệch giữa tổng thời gian của mỗi nơi làm việc và Tạ. càng nhỏ thì thời gian gián đoạn cảng nhỏ. 7 : Đài tập 1 dưới đây mô tả chỉ tiết cách thức cân đối dây chuyền. Những phương thức phối hợp bước công việc Phương thức phối hợp bước công việc có thể ảnh hưởng lớn đến thời gian -_€hu kì sản xuất vì sẽ ảnh hưởng đến tổng thời gian công nghệ.
Trong trường hợp mọi điêu kiện không thay đổi, nghĩa là thời gian của bước công việc không thay đôi, thì tông thời gian công nghệ vẫn có thê khác nhau, bởi cách thức mà chúng ta - phôi hợp các bước công việc một cách tuần tự.hay đồng thời. Giáo trình nay dé cập đến 3 cách thức phối hợp bước công việc: a. Phương thức phối hợp tuần tr Là cách thức mà mỗi chỉ tiết của loạt chế biến phải chờ cho toàn bộ chỉ tiết của loạt ây chế biến xong ở loạt trước mới được chu) 2 he bie công việc sau. — Thời gian công nghệ của phương thức phối hợp 18.
Chương 2: Tổ chức sân xuất Lone = nŠ`= ui a. Trong đó: Tcục thời gian công nghệ theo phương thức tuần tự t: thời gian thực hiện công việc thứ ¡ n: số chỉ tiết của một loạt m: số bước công việp trong quá trình công nghệ b. Phương thức song song Là cách thức mà việc san xuất sản phẩm được tiền hành đồng thời trên tất cả các nơi làm việc. Mỗi chỉ tiết sau khi hoàn thành ở bước công việc trước được chuyển ngay sang bước công việc sau, không phải chờ các chỉ tiết của cả loạt.
Tạ„ =3 H+ Œ— Du del Trong đó: tuạ, là thời gian của bước công việc đài nhất. “ Phương thức hỗn hợp Thực chất là sự kết hợp của phương thức song sơng và tuần tự. Khi chuyên từ bước công việc trước sang bước cổng việc sau có thời gian chế biến lớn hơn ta - có thể chuyển song song, còn nhỏ hơn ta chuyển | tuần tự cả đợt, ; sao cho chỉ tiết cuối cùng của loạt được chế biếnở bước công việc sau ngay ' khi nó hoàn thànhở bước công việc trước. : „=Ÿ 8+0 NO - Fm) fel Trong đó: tả: là thời gian công việc dai hon, tức là công việc ở giữa hai bước công việc có thời gian chế biến ngắn hơn nó ta: là thời gian công việc ngắn hơn tác là công việc nằm giữa bai bước công việc có thời gian : chế biến dài bơn nó.
_Ệ Cương 2: TỔ chức sản xuất : - 19 H. BÀI TẬP: Bai tap 1. Một đây chuyền gồm 17 bước công việc đã được cân đối. Bước công việc dài nhất là 2.4 phút, và tổng thời gian của 17 bước công việc này là 18 phút.
Dây chuyên làm việc 450 phút một ngày. Tinh nhịp đây chuyên tối đa và tối thiểu b._ Tính khả năng sản xuất tối đa và tối thiên của đây chuyển c. Nếu muốn sân xuất 125-sản phẩm/ngày thì nhịp đây chuyển phải bằng bao nhiêu? d. Khả năng sân xuất bằng bao nhiêu nếu nhịp dây chuyển bằng 9 phút? Bài giải: i a.
Nhịp dây chuyên tối đa bằng tổng thời gian của 17 bước j công việc, i T„„=18 phút, ị i > Dây chuyên sẽ thực hiện sản xuất sản phẩm tuần tự từng chiếc. i "Nhịp đây chuyển tối thiểu bằng thời gian của bước công việc đải nhất, | | Tmu=2.4 phút , | > Bé tri day chuyền căn cứ vào nơi làm việc có thời gian | nhất. chế biến lớn b. Nhip day chuyén =1/Q > Q=Tr ; Khả năng sản xuất tối đa Qnex=T/tmic=45 0/2.5 sản phẩm Khả năng sản xuất tối thiêu Qu„=T/c„„=450/18=25 sản phẩm e.
Nhịp dây chuyền r =T/Q=450/125=3. Khả năng sản xuất Q=T/r=450/9=50 sản phẩm ¡— Bàitập2. | Quytình đề chế tạo một loại sản phẩm như sau: 20 Chương 2: Tổ chức sản xuất Cong việc ee ao A - 0. Bố tí đây chuyền có khả năng sản xuất 400 sản phẩm/ca.
Nếu chỉ có 3 nơi làm việc sản xuất sản phẩm này, thì đây chuyển có thể bố ị trí như thê nào? | Bài giải: Sơ đồ trình tự thực hiện các công việc có thế biêu điển như san: 92 02 Cau i: Năng suất dây chuyển W= 400 sản phẩm/ca = 400 sp/ 8gid = 400 sp/480 phút 1 480 Nhịp đây chuyền mục tiêu tụ = 180 12 phút W 400 2P Chương 2: Tổ chức sản xuất i ` : 21 , ĐỂ có năng-suất 400 sản phẩm/ca phải thiết kế đây chuyền với nhịp đây Chuyên rnục tiêu là 1,2 phút, ngiữa là thời gian chế biến tại uá 1,2 phút. việc không ị pou ¬ wee : te, !