DAI HOC QUOC GIA THANH PHO HO CHI MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ ety [ | owe BK TP.HCM BAI TAP LON XAC SUAT THONG KE NHOM: endgame — DE TAI: 22121 GIANG VIEN HUGNG DAN: THAY NGUYEN PHUC KHAI Ho va tén MSSV Hoan thanh Chir ky Huynh Công | Hoang Lam 2113875 100% / (leader) 4i. 6ạ ffEny đam Trần Nguyễn Tuần 2112309 100% Thành Thành phó Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2022 Muc luc DL. Bai 1: Xác định đặc tính điện áp phóng điện cho vật liệu cách điện rắn ở điện áp xoay chiều tần số v01 01. 1 QD DG DAI sa hố.
1 PA Con ch.2 Sinh viên cần tìm hiểễu.2 Thre Hiei nn.1 Xác định khoảng phóng điện chọc thủng của mẫu điện môi này với độ tin cậy 96%.2 Thực hiện trên E/XC€Ì:.- - 5 13x ST HT KT HH TH HT HH nhe 2 2.3 Khái niệm cơ bản về phóng điện chọc thúng điện môi rắn, phân phối stdudent và cách xác dinh khoang tin CAY 0.1 Khái niệm cơ bản về phóng điện chọc thủng điện môi rắn.2 Phân phối Stuđeni(. 2-50 St E3 222 TH HHg1 TH 2 1 pTgeerrrreree 4 2.4 Cách xác định khoảng tin cậy. --- cành HH HH TH TH TH HH ngư 4 2.5 Khoảng tin cậy trong trường hợp chưa biết ø.6 Bang tra Student: 2. Bai 2: Tính toán suất phóng điện do sét trên đường dây tải điện.1 M6 ta DAL nh.2 Sinh viên cần fìm hiễu.3 Các khái niệm cơ bản về phóng điện sét, kết cầu đường dây tải điện, đặc tính CEO của chuỗi sứ đường dây, số lần sét đánh trực tiếp vào đường đây .1 Hiện tượng phóng điện SÉ(.
-- nhé HH HH hà HH khe 8 3.2 Kết cấu đường dây tải điện.-- c c nọ HH cerrereeree 8 3.3 Đặc tính CFO của chuỗi sứ đường dây.4 Số lần sét đánh vào đường dây. cà nành ng rrrrre 11. Bai 3- DANH GIA DO TIN CAY CUA HE THỐNG NGUÒN ĐIỆN. 11 AL MO th DGG LOGI occ nh nh nh nh e-ddqậ.2 Sinh viên cần tìm hiễu.
nh the gi 12 XS).1 Xác định thời gian kì vọng thiếu hụt công suất nguồn LOLE và công suất kì vọng bị HD) 18001 8809)/0/8//0.2 Thực hiện trên EXC€Ì:.- - 5 32v ST TH HT HH HT HT HH Hàn nhưkp 26 4.4 Khái niệm cơ bản về nguồn điện (nhà máy điện), hệ số ngừng cưỡng bức FOR, tải đĩnh, đường cong đặc tính tải, phân phối chuẩn và phân phối nhị thức. - nàn nành HH HH HT HH Tà HT HH kh nh nhện 33 4.2 Đường cong đặc tính tai. - --- vn HH HH. HH HT HH kien 34 AA Tai na.4 Hệ số FOR 4.5 Phân phối chuẩn 4.6 Phân phối nhị thức 5.
TÀI LIỆU KHAM KHAO ¢3 BÀI TẬP LON XSTK CHO KHOA DIEN (MT2013)_DE 22121_endgame team 1. Giới thiệu Xác suất thống kê được sử dụng nhiều để giải quyết các bài toán trong khối ngành kỹ thuật nói chung và Điện — Điện tử nói riêng. Trong phân bài tập lớn này, sinh viên Điện — Điện tử sẽ tìm hiểu và giải quyết theo nhóm (dự kiến 3 sinh viên/nhóm) 02 bài toán điển hình có áp dụng cácmô hình xác suất và thống kê cụ thể được trình bày ở phần sau. Sau khi hoàn thành phần bài tập lớn này, sinh viên sẽ đạt được các chuẩn đầu ra như sau (theo đề cương môn Xác suất thống kê MT2013): - L.2 - Tự tìm kiếm thông tin và nghiên cứu các tài liệu liên quan; - LO.1 - Tổ chức nhóm và hoạt động nhóm hiệu quả; - L.1 - Nhận ra nhu cầu thực tế cần đến số liệu thống kê trong chuyên ngành.
Bài 1: Xác định đặc tính điện áp phóng điện cho vật liệu cách điện rắn ở điện áp xoay chiều tần số công nghiệp 2.1 Đề bài: Xác định đặc tính điện áp phóng điện cho vật liệu cách điện răn ở điện áp xoay chiều tần số công nghiệp 2.1 Mô tả bài toán Trong bài thí nghiệm xác định độ bền điện của điện môi rắn thuộc môn Vật liệu kỹ thuật điện (EE3091), điện áp phóng điện chọc thủng của mẫu điện môi rắn (giấy cách điện dùng trong máy biến áp cao áp) được ghi nhận qua 15 lần đo được cho trong bảng 2. Yêu cầu: Xác định khoảng phóng điện chọc thủng của mẫu điện môi này với độ tin cậy 96%.2 Sinh viên cần tìm hiểu a. Các khái niệm cơ bản về phóng điện chọc thủng điện môi rắn b. Phan phối Student và cách xác định khoảng tin cậy 2.1 Xác định khoảng phóng điện chọc thủng của mẫu điện môi này với độ tin cay 96% Cơ sở lý thuyết: Dạng bài: Xác định khoảng tin cậy cho trung bình tổng thê trường hợp chưa biết ø, mẫu tuân theo phân phôi chuẩn và n < 30.
Gọi X là điện áp phóng điện chọc thủng của mẫu điện môi, với X~N(u, ø3). Khi đó, # gọi là trung bình điện áp phóng điện chọc thủng của mẫu điện môi. Khoảng tin cậy cho có dạng: Z — £ << #+€. Độ chính xác được xác định theo công thức: e = £ oo), = ¢3 BAI TAP LON XSTK CHO KHOA BIEN (MT2013)_DE 22121_ endgame team Tinh toan: - ®© Kích thước mẫu: n=l15 * Dotincay y=1—a=0.04> (oo) = to = tạ), Tra bảng phân vị Student cột (0.264 e Trung bình mẫu: Mi, My tea tert xy, 2.872 _ 7 n 15 e© Phương sai mâu (hiệu chỉnh): ee Yhi(x - #)? _ (2.0392 n—1 15-1 e D6 lệch mẫu (hiệu chỉnh): s = Vs? = V0.1158 e©_ Khoảng phóng điện chọc thủng của mẫu điện môi này với độ tin cậy 96% #—=£<Hữ<x+e€ © 2.2 Thực hiện trên Excel: e Nhập bảng dữ liệu vào Excel: A B 1 N Upd 2 1 2.77 © Sw dung céng cu Descriptive trong Data/DataAnalysis tinh cdc giá trị thống kê A 42, mo ta: ena id x Analysis = Tools OK Anova: single Factor Anova: Two-Factor With Replication Cancel Anova: Two-Factor Without Replication Correlation Help ng F-Test Two-Sample for Variances Fourier Analysis Histogram ¢3 BAI TAP LON XSTK CHO KHOA BIEN (MT2013)_DE 22121_ endgame team © Thiét lap Input/Output, cai đặt các thông số trong hộp thoai Descriptive Descriptive Statistics Input a= Input Range: $8$1:38§16 + ©K J Cancel Grouped By © columns O Bows Help GB labels in first row Output options © output Range: sD$1 + New Worksheet Ply: © New Workbook BB summary statistics @ confidence Level for Mean: 9| * O eth Largest © th smallest: e Xac dinh các đặc trưng mẫu và độ chính xác trong kết quả thu được: Upd Mean 2.872 Dién ap phong dién trung binh Standard Error 0.198069252 D6 léch mau (hiéu chinh) ctia điện áp phóng điện Sample Variance 0.039231429 Phwong sai mau (hiéu chinh) của điện áp phóng điện Kurtosis -0.08 Count 15 Kích thước mâu Confidence Level(96.115772629 Độ chính xác với độ tin cậy 963% e_ Khoảng phóng điện chọc thủng của mẫu điện môi này với độ tin cậy 96%: xX SY fe =E3-E16 xX Y fe | =E3+E16 Kết qua: Xtb - epxilon 2.3 Khái niệm cơ bản về phóng điện chọc thủng điện môi rắn, phân phối stdudent và cách xác định khoảng tin cậy 2.1 Khái niệm cơ bản về phóng điện chọc thủng điện môi rắn - _ Bất kì một điện môi nào khi ta tăng dân điện áp đặt trên điện môi, đến một lúc nảo đó sẽ xuất hiện dòng điện có giá trị lớn chạy qua điện môi từ điện cực này sang điện cực khác.
Điện môi mắt đi tính chất cách điện của nó được gọi là bị đánh thủng._ Sự phóng điện trong điện môi: là hiện tưởng điện môi bị mất tính chất cách điện khi điện áp đặt vào vượt quá ngưỡng cho phép. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng đánh thủng điên môi hay hiện tượng phá hủy điện môi. -_ Khi điện môi phóng điện, điện áp giảm ổi một ít và tại vị trí điện môi bị chọc thủng sẽ có tia lửa điện hay hồ quang gây nóng chảy điện môi hay điện cực. ¢3 BÀI TẬP LON XSTK CHO KHOA DIEN (MT2013)_DE 22121_endgame team - Sau khi điện môi bị phá huỷ ta đưa điện môi ra khỏi điện trường thì sẽ có đặc điểm là với điện môi rắn thì ta sẽ quan sát được vết chọc thủng va nếu tiếp tục cũng cấp U, sẽ bị đánh thủng tại vị trí cũ và U thấp hơn dẫn đến cần được sửa chữa.
- Trị số mà tại đó điện môi bat đầu xảy ra đánh thủng gọi là điện áp đánh thủng điện môi Udt(kv). Udt phụ thuộc vào bề dày điện môi và bản chất điện môi. - Khi đặt điện áp U lên 2 đầu diện môi, vượt quá một giới hạn nào đó sẽ xảy ra phóng điện chọc thủng điện môi, khi đó điện môi bị mất hoàn toàn tính chất cách điện. Hiện tượng đó chính là sự phóng điện chọc thủng của điện môi hay là sự phá huỷ độ bên điện môi.2 Phân phối Student Phân phối t được nhà thống kê Gosset (người Anh) công bồ lần đầu tiên vào năm 1908.
Thời điểm đó, ông đang làm cho công ty bia Guiness cua Ireland va hop đồng làm việc của ông nghiêm nhân viên công bố các kết quả nghiên cứu dé tránh nguy cơ lộ bí mật công ty. Thoả thuận sau đó của ông với công ty cho phép ông công bô kết quả nghiên cứu của mình nhưng ông phải đảm bảo không được sử dụng dữ liệu của công ty cũng như tên thật của mình. Vì ông sử dụng tên Student khi công bồ bài báo năm 1908 nên phân phối t còn được gọi là phân phôi Student. Phần phối tcũng đối xứng va có dạng hình chuông như phân phôi chuan tac N(0, Ù nhưng có hai đuôi lớn hơn.
Điều này khiến cho phân phối t trở nên hữu ích trong việc nghiên cứu các đại lượng có nhiều khả năng nhận các giá trỊ xa trung tâm. Định nghĩa: Một biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối f(m) nếu nó có hàm mật độ: rn +1 m+1 f(x) CC +5) 7 xeR Vine '@ ) và ký hiệu X ~ tím). Tham số m được gọilà bậc tự do của phân phối. m càng lớn thì phan phối t(m) cang gan phan phoi chuân tắc NO, 1).
Dinh ly dudi day cho ta mdi lién hệ giữa phân phối t và phân phối x 2 , từ đó giúp ta giải thíchý nghĩa của một biến ngâu nhiên có phân phối t. Biến ngẫu nhiên: X= sẽ có phân phối t(m) với rn bậc tự do. Y/m Đồ thị của một số phân phối t(m): 6 1 2 0 2 1 6 2.4 Cach xac dinh khoang tin cay Cho 0 < ø < 1, m6t khoang [L, U] duoc gọi là một khoảng tin cậy 100. Khi đó, đại lượng I — œ được gọi là độ tin cậy (confidence level) của khoảng này.
Công thức tông quát cho mọi khoảng tin cậy là: ¢3 BÀI TẬP LON XSTK CHO KHOA DIEN (MT2013)_DE 22121_endgame team ước lượng điểm + (nhân tổ độ tin cậy).