CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CƠ THỂ NAM QUÂN NHÂN VIỆT NAM VÀ CÁC HỆ THỐNG CỠ SỐ SỬ DỤNG ĐỂ THIẾT KẾ SẢN PHẨM QUÂN PHỤC ĐÃ CÓ Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 1.1 Tìm hiểu đặc điểm cơ thể nam quân nhân Việt Nam 1.1 Cấu tạo và chức năng của các hệ xương, khớp, cơ 1.1 Cấu tạo hệ xương Hình 1 Hệ xương người 1. Chức năng của hệ xương Nâng đỡ: Xương tạo thành một bộ khung giúp kết nối các cơ và mô; 4 Bảo vệ: Xương sọ và xương lồng ngực bảo vệ các cơ quan bên trong khỏi tổn thương; Chuyển động: Nhờ các điểm kết nối với cơ, xương giúp cơ thể chuyển động; Dự trữ chất khoáng: Xương đóng vai trò như một kho dự trữ canxi, photpho và các chất khoáng cần thiết trong cơ thể; Sản sinh tế bào máu: Sự sản sinh các tế bào máu xuất hiện ở tủy đỏ được tìm thấy bên trong khoang của một số loại xương nhất định; Dự trữ năng lượng: Các lipid như chất béo được dự trữ trong các tế bào mỡ của tủy vàng hoạt động như một nơi cung cấp năng lượng 1. Đặc điểm cấu tạo chung của hệ xương Bộ xương người chia làm ba phần là Xương đầu (gồm các xương mặt và khối xương sọ) Xương thân (gồm xương ức, xương sườn và xương sống) Xương chi (xương chi trên - tay và xương chi dưới - chân) Tất cả gồm 206 xương ở người trưởng thành, dài, ngắn, dẹt khác nhau hợp lại ở các khớp xương. Trong bộ xương còn có nhiều phần sụn.
Khối xương sọ ở người gồm 8 xương ghép lại tạo ra hộp sọ lớn chứa não. Xương mặt nhỏ, có xương hàm bớt thô so với động vật vì nhai thức ăn chín và không phải là vũ khí tự vệ. Sự hình thành lồi cằm liên quan đến các cơ vận động ngôn ngữ. Cột sống gồm 33 - 35 đốt sống khớp với nhau và cong ở 4 chỗ, thành 2 chữ S tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng.
Các xương sườn gắn với cột sống và gắn với xương ức tạo thành lồng ngực, bảo vệ tim và phổi. Xương tay và xương chân có các phần tương ứng với nhau nhưng phân hóa khác nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động. Các loại xương Căn cứ vào hình dạng cấu tạo, người ta phân biệt bốn loại xương là: 5 - Xương dài: cấu trúc hình ống, có mô xương xốp ở hai đầu xương, giữa chứa tủy đỏ ở trẻ em và chứa mỡ vàng ở người trưởng thành như xương cánh tay, xương đùi, xương cẳng chân,. Loại xương này có nhiều nhất.
- Xương ngắn: kích thước ngắn, chẳng hạn như xương đốt sống, xương cổ chân, cổ tay,. - Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng như xương bả vai, xương cánh chậu, các xương sọ. Loại xương này ít nhất. - Xương không đều (xương hình bất định): là những xương có hình thể phức tạp như xương hàm trên, xương thái dương, xương ở nền sọ 1.
Hệ khớp Hình 2 Bộ xương người nhìn từ đằng trước - Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương gọi là khớp xương. - Có ba loại khớp là: 6 Khớp động như các khớp ở tay, chân Khớp bán động như khớp các đốt sống Khớp bất động như khớp ở hộp sọ - Khớp động là loại khớp cử động dễ dàng và phổ biến nhất trong cơ thể người như khớp xương đùi và xương chày, khớp xương cánh chậu và xương đùi. Mặt khớp ở mỗi xương có một lớp sụn trơn, bóng và đàn hồi, có tác dụng làm giảm sự cọ xát giữa hai đầu xương. Giữa khớp có một bao đệm chứa đầy chất dịch nhầy do thành bao tiết ra gọi là bao hoạt dịch.
Bên ngoài khớp động là những dây chằng dai và đàn hồi, đi từ đầu xương này qua đầu xương kia làm thành bao kín để bọc hai đầu xương lại. Nhờ cấu tạo đó mà loại khớp này cử động dễ dàng. Khớp động phức tạp nhất trong cơ thể người là khớp gối - Khớp bán động là loại khớp mà giữa hai đầu xương khớp với nhau thường có một đĩa sụn làm hạn chế cử động của khớp. Khớp bán động điển hình là khớp đốt sống, ngoài ra còn có khớp háng.
Ở trẻ em, có xương chậu.các đĩa sụn rất đàn hồi nên dễ uốn lưng mềm mại hay xoạc chân ra dễ dàng. Trái lại ở người trưởng thành và nhất là người già, các đĩa sụn dẹp lại làm cột sống khó cử động hơn, xoạc chân ra khó khăn - Khớp bất động: Trong cơ thể có một số xương được khớp cố định với nhau, như xương hộp sọ và một số xương mặt. Các xương này khớp với nhau nhờ các răng cưa nhỏ hoặc do những mép xương lợp lên nhau kiểu vảy cá nên khi cơ co không làm khớp cử động - Trong cơ thể con người có tất cả 360 khớp xương: khớp sọ: 86; khớp họng: 6; khớp cột sống và xương chậu: 76; khớp tay: 32 (2 tay: 64); khớp chân: 31 (2 chân: 62); khớp ngực: 66 - Xương có hai đặc tính cơ bản: mềm dẻo và bền chắc. Nhờ tính mềm dẻo nên xương có thể chống lại tất cả các lực cơ học tác động vào cơ thể, nhờ tính bền chắc mà bộ xương có thể nâng đỡ cơ thể 1.
Cấu tạo hệ cơ 7 Hình 3 Hệ cơ người - Cơ bám vào xương, dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh, cơ co làm cho xương cử động, vì vậy các cơ này gọi là cơ xương (còn gọi là cơ vân). - Cơ thể người có khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ, chưa kể đến các cơ vận động nội tạng (cơ tạng hay cơ trơn) và cơ vận động tim (cơ tim). - Tùy vị trí trên cơ thể và tùy chức năng mà cơ có hình dạng khác nhau: hình tấm, hình lông chim, nhiều đầu hay nhiều thân,. điển hình nhất là bắp cơ (vẫn quen gọi là con chuột) ở cánh tay có hình thoi dài.
Cơ xương ( cơ vân ) : Cơ xương là loại cơ được kết nối với xương thông qua các gần với nhiệm vụ tạo ra các chuyển động của cơ thể. Có hơn 600 loại cơ xương và chiếm khoảng 40 % trọng lượng cơ thể ( ở nam giới là 42 % và nữ giới là 36 % ). Cơ tim :Cơ tim là cơ không tự chủ , có cấu trúc giống cơ xương nhưng chỉ được tìm thấy ở tim. Cơ này tạo ra một màng chân ở tim và tạo ra nhịp đập ổn định , nhịp nhàng để bơm máu đi khắp cơ thể thông qua các tín hiệu từ não bộ.
Cơ tim cũng tạo các xung điện để tạo ra sự co bóp tìm và được kích thích bởi các yếu tố xung động , chẳng hạn như nhịp tim tăng lên khi sợ hãi. 8 Cơ trơn : Cơ trơn là cơ không tự chủ , được tìm thấy ở thành của một số cơ quan như thực quản , phế quản , dạ dày , ruột , tử cung , niệu đạo , bằng quang , mạch máu và da. Tương tự như cơ tim , cơ trơn không tự chủ và có thể đáp ứng với các xung động và kích thích thần kinh. Chức năng hệ cơ - Hình dáng bên ngoài của cơ thể con người không chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của hệ xương mà còn phụ thuộc nhiều vào hệ cơ và lớp mỡ dưới da.
- Hệ xương tạo nên hình dáng chung của cơ thể thì hệ cơ tạo nên hình khối cụ thể của từng phần cơ thể. - Các chuyển động của cơ thể con người đều do sự biến đổi trạng thái của các cơ (do sự giãn ra hoặc rút ngắn của các nhóm cơ xác định). - Mỗi trạng thái của cơ thường làm thay đổi hình khối bên ngoài của cơ thể người. Đặc điểm chung về hình dáng bên ngoài của cơ thể nam 1.
Đặc điểm hình dáng các bộ phận cơ thể nam Đặc điểm chung hình dáng cơ thể người nói chung cơ thể nam quân nhân nói riêng chia thành các phần: đầu, cổ, vai, ngực, bụng, lưng, mông, chân, tay Bảng 1 Đặc điểm hình thái cơ thể nam quân nhân ST Bộ phận cơ thể Đăc điểm T người 1 Đầu Đầu thường có dạng hình trứng. Hình dạng và kích thước của đầu phụ thuộc rất nhiều vào hình dạng và kích thước của hộp sọ. 2 Cổ Phần cổ được tính từ dưới hộp sọ dến đốt sống cổ thứ 7. Hình dáng của cổ gần như hình trụ nghiêng về phía trước, đường kính vòng cổ lớn nhất là trên đường chân cổ.
Độ cao cuả cổ phụ thuộc vào dộ dốc của vai, vai càng xuôi thì cổ càng cao và ngược lại. 3 Vai Phần vai được tính là phần nằm phía trên ngực, từ chân cổ tới khớp mỏm cùng của xương bả vai. Nếu nhìn chính diện, đường vai của cơ thể có độ dốc từ 9 điểm chân cổ xuôi xuống khoảng giữa của đường vai, đoạn còn lại ra tới mỏm cùng vai gần như nằm ngang. Khi nhìn từ trên xuống, đường vai có tư thế vươn về phía trước, ở cơ thể nam giới độ vươn này nhiều hơn cơ thể nữ.
4 Ngực Hình dạng của ngực phụ thuộc vào xương lồng ngực và sự phát triển của các cơ trên phần ngực. Ngoài ra, hình đáng của ngực còn phụ thuộc vào cả giới tính và lứa tuổi. Đối với cơ thể nữ, bên trẽn cơ ngực còn có bầu ngực, bầu ngực của nữ được chia làm 4 loại cơ bản: dạng hình chén, dạng bán cầu, dạng hình chóp và dạng chảy xệ. Ngực trẻ em thường lồi và tròn ngực hơn người lớn.
5 Bụng Phần bụng được giới hạn phía trên bởi 2 cặp xương sườn tự do và đầu dưới xương ức, phía dưới được giới hạn bởi hai xương cánh chậu. Hình dáng và kích thước phần bụng lại phụ thuộc rất nhiều vào giới tính, lứa tuổi, độ lớn lớp mỡ phần bụng và tỷ lệ giữa xương lồng ngực và xương chậu. Bụng nữ giới thường cong tròn và hơi lồi lên ở phía dưới, còn bụng nam giới thì dẹt hơn và hơi lồi lên ở phía trẽn. Bụng trẻ em thì tròn, lồi và đẩy về phía trước.
Những người trung niên, do xuất hiện lớp mỡ dưới da nên kích thước bụng tăng lên và phình to ra. 6 Lưng Phần lưng (đốt sống thắt lưng sô’ 5) nằm ở phía sau cơ thể và được tính từ đốt sống cổ thứ 7 tơi ngang thắt lưng. Hình dáng lưng phụ thuộc tư thế và hình dạng của cột sống, mức độ phát triển của các cơ phần lưng. Ở phần trên lưng rộng hơn phần dưói.
Khi nhìn nghiêng, lưng lồi ra ở phần ngang bả vai, lõm vào ở phần thắt lưng.