mở đầu, phát triển và lại chi phối một cách căn bản các quá trình tâm lý đi kèm với yêu thương, khinh bỉ, căm thù… kết thúc. Ví dụ như sự chú ý, tâm trạng, sự ganh đua… - Quá trình hành động ý chí 1. Phân loại các hiện tượng tâm lý 1. Phân loại các hiện tượng tâm lý Theo thời gian tồn tại và vị trí tương đối của các hiện tượng tâm Kết luận: lý trong nhân cách, chia hiện tượng tâm lý thành 3 loại chính : Thế giới tâm lý của con người vô cùng đa dạng và phức tạp.
Các hiện tượng tâm lý có nhiều mức độ và cấp độ khác nhau; có quan hệ đn xen vào nhau, chuyển hóa lẫn nhau. Quá trình tâm lý Trạng thái tâm lý Thuộc tính tâm lý Là hiện tượng tâm lý hình thành lâu dài và kéo dài rất lâu, có khi suốt đời và tạo thành nét riêng của nhân cách, chi phối các quá trình và trạng thái tâm lý của người ấy: tính tình, tính nết, thói quen, quan điểm, hứng thú, lý tưởng sống… 6 5/22/2017 1. Đặc điểm, cấu trúc của KH tâm lý 1. Đặc điểm cơ bản của khoa học tâm lý 1.
Đặc điểm cơ bản của khoa học tâm lý -Tâm lý học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý vừa rất gần gũi, cụ thể, gắn bó với con người lại vừa rất phức tạp, trừu tượng 1. Cấu trúc của KH tâm lý - Tâm lý học là nơi hội tụ nhiều khoa học nghiên cứu đời sống tâm lý con người - Tâm lý học là môn khoa học cơ bản, là môn nghiệp vụ trong hệ thống các khoa học tham gia vào việc đào tạo con người, hình thành nhân cách con người nói chung và nhân cách nghề nghiệp nói riêng 1. Cấu trúc của khoa học tâm lý 1. Ý nghĩa của TLH trong cuộc sống và hoạt động NN • Ý nghĩa của Tâm lý học: - Tâm lý học có ảnh hưởng to lớn đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người.
Giúp con người giải thích một cách khoa học các hiện tượng tâm lý xảy ra trong bản thân mình và ở người khác, trong cộng đồng , xã hội. - Đối với công tác giáo dục: Những tri thức tâm lý là cơ sở khoa học cho việc định hướng đúng trong dạy học, giáo dục người học. Sơ đồ hệ thống các ngành của Khoa học tâm lý 1. Nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu TLH 1.
Nguyên tắc nghiên cứu TLH - Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 1. Nguyên tắc nghiên cứu TLH - Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng 1. Phương pháp nghiên cứu TLH - Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động - Phải nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong sự liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ giữa chúng với các loại hiện tượng khác 7 5/22/2017 1. Nguyên tắc nghiên cứu TLH 1.
Các phương pháp nghiên cứu tâm lý học - Phải nghiên cứu tâm lý của một con người cụ thể, một - Phương pháp quan sát nhóm người cụ thể chứ không nghiên cứu một cách chung - Phương pháp thực nghiệm chung, nghiên cứu tâm lý ở một con người trừu tượng, một - Phương pháp điều tra cộng đồng trừu tượng - Phương pháp Test - Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong sự vận động và - Phương pháp phỏng vấn (đàm thoại) phát triển không ngừng của chúng - Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động - Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân Phương pháp quan sát Phương pháp thực nghiệm là phương pháp theo dõi, thu thập hành động và hoạt động của Là quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động đối tượng trong điều kiện tự nhiên để phán đoán, nhận xét về yếu trong những điều kiện đã được khống chế để gây ra ở đối tố tâm lý đã chi phối chúng, từ đó rút ra các quy luật, cơ chế của tượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật, chúng. cơ cấu, cơ chế của chúng có thể lặp đi lặp lại nhiều lần và Để phương pháp quan sát đạt hiệu quả cao cần chú ý các yêu đo đạc, định lượng, định tính một cách khách quan các hiện cầu sau: tượng cần nghiên cứu. - Xác định mục đích, nội dung, kế hoạch quan sát. - Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.
Các loại thực nghiệm: - Tiến hành quan sát cẩn thận và có hệ thống. - Thực nghiệm tự nhiên Ghi chép tài liệu quan sát một cách khách quan, trung thực… - Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm Phương pháp điều tra Phương pháp Test Là phương pháp dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho Test là một phép thử để đo lường tâm lý mà trước đó đã một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ được chuẩn hoá trên một số lượng người đủ tiêu biểu. quan của họ về một vấn đề nào đó Test trọn bộ thường gồm 4 phần: Có thể trả lời viết cũng có thể trả lời miệng và có người ghi - Văn bản Test. - Hướng dẫn quy trình tiến hành.
Câu hỏi dùng để điều tra có thể là câu hỏi đóng tức là có - Hướng dẫn đánh giá. nhiều đáp án sẵn để đối tượng chọn hoặc có thể là câu hỏi - Bảng chuẩn hoá. mở để họ tự trả lời. 8 5/22/2017 Phương pháp đàm thoại Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động Là phương pháp dựa vào các kết quả, sản phẩm (vật chất, tinh Là cách đặt những câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của thần) của hoạt động do con người làm ra để nghiên cứu các chức họ để trao đổi, hỏi thêm nhằm thu thập những thông tin về vấn đề năng tâm lý của con người đó.
cần nghiên cứu. Để sử dụng tốt phương pháp này cần: Muốn đàm thoại thu được kết quả tốt, nên: - Tìm cách dựng lại càng đầy đủ càng tốt quá trình hoạt động đưa - Xác định rõ mục đích, yêu cầu của vấn đề cần tìm hiểu. đến sản phẩm mà ta nghiên cứu. - Xác định trước thông tin về đối tượng đàm thoại với một số - Tìm cách phục hiện lại hoàn cảnh trong đó sản phẩm được làm đặc điểm của họ.
- Có kế hoạch trước để lái hướng câu chuyện. - Tìm hiểu các mặt tâm lý khác của nghiệm thể ngoài mặt đã thể - Rất linh hoạt trong việc lái hướng câu chuyện hiện trong sản phẩm (đàm thoại, phỏng vấn, test, quan sát…). Hoạt động, Giao tiếp và sự hình thành tâm lý, ý thức 2. Khái niệm hoạt động 2.
Đặc điểm của hoạt động 2. Sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức 2. Cấu trúc của hoạt động 2. Chú ý- điều kiện của hoạt động có ý thức 2.
Phân loại hoạt động 2. Hoạt động chủ đạo 2. Vai trò của hoạt động đối với sự phát triển tâm lý, nhân cách 2. Khái niệm hoạt động 2.
Khái niệm hoạt động Dưới góc độ triết học, hoạt động là mối Dưới góc độ tâm lý học, hoạt động là phương thức tồn tại của quan hệ biện chứng giữa chủ thể và khách con người trong thế giới thể Hoạt động là gì ? Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người Dưới góc độ sinh học, hoạt động là sự tiêu (chủ thể) và thế giới khách quan (khách thể) để tạo ra sản hao năng lượng thần kinh và cơ bắp của phẩm cả về phía thế giới khách quan và cả về phía con người. con người khi tác động vào hiện thực khách quan, nhằm thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của con người. Khái niệm hoạt động 2. Khái niệm hoạt động Quá trình đối tượng hóa Kết luận: Quá trình đối tượng hóa (xuất tâm) là quá trình chủ thể chuyển năng lượng của Trong hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm về mình thành sản phẩm của phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình, hay nói khác đi Chủ thể Khách thể hoạt động.
Quá trình chủ thể hóa (nhập tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ và hình thành tâm) là quá trình chuyển từ trong hoạt động. Quá trình chủ thể hóa phía khách thể vào bản thân Hoạt động bao gồm cả hành vi lẫn tâm lý; cả lao động chủ thể những quy luật, bản chất của thế giới để tạo nên chân tay lẫn lao động trí óc Sơ đồ hoạt động tâm lý, ý thức nhân cách của bản thân. Đặc điểm của hoạt động 2. Cấu trúc của hoạt động - Người đầu tiên phân tích, mô Chủ thể Khách thể - Tính đối tượng tả cấu trúc hoạt động và đạt được những kết quả nhất định Hoạt động Động cơ - Tính chủ thể là L.Leonchev tiếp tục phát - Tính mục đích Hành động Mục đích triển tư tưởng và thành quả đó trên cơ sở thực nghiệm và đưa - Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp ra mô tả đầu tiên về cơ cấu của Thao tác P tiện, công cụ hoạt động vào năm 1947.
Nhưng đến năm 1975 mới đưa ra được cấu trúc vĩ mô của Sản phẩm của hoạt động hoạt động gồm 6 thành tố. Sơ đồ cấu trúc vĩ mô của hành động 2. Cấu trúc của hoạt động 2. Cấu trúc của hoạt động - Hoạt động được thúc đẩy bởi Chủ thể Khách thể một hoặc một vài động cơ nhất định Kết luận: - Động cơ có động cơ gần và Hoạt động Động cơ Cuộc sống của con người là một dòng các hoạt động.
Động cơ xa là mục đích chung của hoạt động; Động Dòng các hoạt động này bao gồm các hoạt động riêng cơ gần là mục đích của từng hành động Hành động Mục đích rẽ theo các động cơ tương ứng. Hoạt động được hợp -Hành động là bộ phận hợp thành của hoạt động thành bởi các hành động theo một mục đích nhất định. - Thao tác là cách thức thực hiện hành động nhằm giải quyết một Thao tác P tiện, công cụ Hành động do các thao tác hợp thành và tuỳ thuộc các nhiệm vụ trong điều kiện cụ thể để đạt được mục đích hành động điều kiện cụ thể. Đó là cấu trúc vĩ mô của hoạt động ở - Thao tác được quyết định bởi Sản phẩm của hoạt động con người.
các phương tiện/công cụ; phụ thuộc chặt chẽ vào phương tiện Sơ đồ cấu trúc vĩ mô của hành động /công cụ 10 5/22/2017 2. Phân loại hoạt động 2. Phân loại hoạt động • Xét về phương diện cá thể: • Xét về phương diện sản phẩm (vật chất hay tinh thần): - Hoạt động vui chơi - Hoạt động thực tiễn là loại hoạt động hướng vào - Hoạt động học tập vật thể hay các mối quan hệ, tạo ra sản phẩm vật chất là - Hoạt động lao động chủ yếu.