BÀI GIẢNG TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG (VIỆN SƯ PHẠM KỸ THUẬT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI)
Tổng quan về giáo trình
Bài giảng Tâm lí học đại cương do ThS. Phạm Hồng Hạnh biên soạn (tháng 01/2017), trực thuộc Viện Sư phạm Kỹ thuật – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Trong chương trình đào tạo bậc đại học, học phần giữ vị trí môn học cơ bản và môn nghiệp vụ thuộc khối kiến thức khoa học xã hội – nhân văn, phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo con người, hình thành nhân cách và phát triển năng lực nghề nghiệp.
Mục tiêu học tập của bài giảng bao gồm:
- Trình bày hệ thống khái niệm cơ bản của khoa học tâm lý và các quy luật vận hành của tâm lý người.
- Xác định cơ sở tri thức khoa học, hiện đại về bản chất hiện tượng tâm lý dựa trên nền tảng duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phân tích, giải thích các hiện tượng tâm lý trong đời sống, hoạt động lao động và quan hệ giao tiếp.
- Xác định mối quan hệ giữa hoạt động, giao tiếp với sự hình thành, phát triển tâm lý, ý thức và nhân cách.
- Nhận diện đặc điểm tâm sinh lý và các hoạt động cơ bản của lứa tuổi sinh viên, làm rõ sự khác biệt giữa môi trường học tập phổ thông và đại học.
Nội dung bài giảng được cấu trúc thành 6 chương logic, tiếp cận hiện tượng tâm lý từ góc độ hoạt động và bản chất xã hội - lịch sử, gắn kết giữa cơ sở sinh lý thần kinh học cấp cao với các quy luật nhận thức, đời sống tình cảm, hành vi ý chí và sự hình thành nhân cách. Điểm đặc thù của tài liệu là định hướng ứng dụng trực tiếp vào môi trường giáo dục đại học và khối ngành kỹ thuật.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Cấu trúc bài giảng bao gồm 6 chương chuyên đề:
-
Chương 1: Tâm lý học là một khoa học
Xác định khái niệm tâm lý, đối tượng và nhiệm vụ của tâm lý học; phân tích lịch sử các quan điểm tâm lý học (duy tâm chủ quan, duy tâm khách quan, duy vật thô sơ với Democritus, thuyết ngũ hành, Aristotle; thuyết phân tâm học của Sigmund Freud với cấu trúc Tự ngã - Bản ngã - Siêu ngã; chủ nghĩa hành vi của J. Watson với công thức $S \to R$; tâm lý học duy vật biện chứng của A.N. Leontiev). Xác định bản chất tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não, mang tính chủ thể và bản chất xã hội - lịch sử; phân loại hiện tượng tâm lý (quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý); trình bày 7 phương pháp nghiên cứu (quan sát, thực nghiệm, điều tra, trắc nghiệm/test 4 phần, đàm thoại, phân tích sản phẩm hoạt động, nghiên cứu tiểu sử cá nhân).
-
Chương 2: Hoạt động, Giao tiếp và sự hình thành tâm lý, ý thức
Phân tích bản chất hoạt động qua hai quá trình đối tượng hóa (xuất tâm) và chủ thể hóa (nhập tâm); cấu trúc vĩ mô 6 thành tố của A.N. Leontiev (Hoạt động – Động cơ, Hành động – Mục đích, Thao tác – Phương tiện/Công cụ tạo ra Sản phẩm); khái niệm hoạt động chủ đạo. Làm rõ bản chất giao tiếp, phân loại giao tiếp theo tiếp xúc, khoảng cách (ngoại giao $>4\text{ m}$, thân mật $1{,}2\text{ m} - 4\text{ m}$, tình cảm $0{,}45\text{ m} - 1{,}2\text{ m}$, rất tình cảm $<0{,}45\text{ m}$); phân tích các trường hợp trẻ em sống cách ly xã hội loài người (Amala và Kamala ở Ấn Độ, John Ssebunya ở Uganda, Lyokha ở Nga). Trình bày cơ sở tự nhiên của tâm lý (di truyền, định khu chức năng vỏ não, phản xạ có điều kiện, quy luật hệ thống động hình, lan tỏa - tập trung, cảm ứng qua lại, hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai); sự phát sinh tâm lý theo loài (tính chịu kích thích $\to$ tính cảm ứng cách đây 600 triệu năm; thời kỳ cảm giác, tri giác, tư duy bằng tay ở vượn người Australopithecus 10 triệu năm và tư duy ngôn ngữ); cấu trúc ý thức, 3 cấp độ ý thức (vô thức, ý thức/tự ý thức, ý thức nhóm/tập thể) và 4 thuộc tính của chú ý (sức tập trung, phân phối, di chuyển, bền vững).
-
Chương 3: Hoạt động nhận thức
Trình bày các quá trình nhận thức cảm tính: Cảm giác (đặc điểm, phân loại cảm giác ngoài/trong, các quy luật: ngưỡng cảm giác với công thức ngưỡng sai biệt $K = \Delta P / P$, quy luật thích ứng, quy luật tác động qua lại và tương phản); Tri giác (đặc điểm, vai trò của quan sát, phân loại không gian/thời gian/vận động, 6 quy luật: tính đối tượng, tính trọn vẹn, tính lựa chọn hình/nền, tính có ý nghĩa, tính ổn định, quy luật tổng giác và hiện tượng ảo giác). Phân tích quá trình Trí nhớ (các giai đoạn: ghi nhớ, gìn giữ, tái hiện, quên; các loại trí nhớ theo nội dung, mục đích, thời gian, phương thức; phương pháp rèn luyện trí nhớ và chống quên). Khảo sát vai trò của Ngôn ngữ (chức năng thông báo, chỉ nghĩa, khái quát hóa; phân loại ngôn ngữ bên ngoài, ngôn ngữ thầm, ngôn ngữ bên trong) đối với các quá trình nhận thức.
-
Chương 4: Mặt tình cảm và ý chí của nhân cách
Khảo sát bản chất tình cảm (so sánh với nhận thức và xúc cảm; các mức độ: màu sắc xúc cảm của cảm giác, xúc cảm, xúc động, tâm trạng, tình cảm; 6 quy luật tình cảm: thích ứng, tương phản, pha trộn, di chuyển, lây lan, hình thành tình cảm). Khảo sát mặt ý chí theo định nghĩa của Petrovsky và A. Rudik; 5 phẩm chất ý chí (tính mục đích, tính độc lập, tính quyết đoán, tính bền bỉ, tính tự chủ); cấu trúc hành động ý chí (chuẩn bị, thực hiện, đánh giá kết quả); hành động tự động hóa (phân biệt kỹ xảo và thói quen, 4 quy luật hình thành kỹ xảo: tiến bộ không đồng đều, đỉnh của phương pháp, tác động qua lại kỹ xảo cũ - mới, dập tắt kỹ xảo).
-
Chương 5: Nhân cách và sự hình thành phát triển nhân cách
Làm rõ hệ thống khái niệm liên quan: con người, cá nhân, cá tính, chủ thể; trích dẫn định nghĩa nhân cách của A. Kovalev và E. Shorokhova; 4 đặc điểm cơ bản của nhân cách (tính thống nhất, tính tương đối ổn định, tính tích cực, tính giao lưu); cấu trúc và các thuộc tính tâm lý của nhân cách.
-
Chương 6: Tâm lý học lứa tuổi sinh viên
Phân tích các điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới sự phát triển tâm lý sinh viên; đặc điểm nhận thức, cảm xúc và nhân cách của lứa tuổi; các hoạt động cơ bản của sinh viên trong môi trường giáo dục đại học.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Nội dung tài liệu được xây dựng trên hệ thống lý thuyết nền tảng:
- Hệ thống nguyên lý duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Lấy triết học Mác – Lênin làm cơ sở phương pháp luận, khẳng định tâm lý là chức năng của não, là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua hoạt động và giao tiếp xã hội.
- Cơ sở sinh lý học thần kinh cấp cao: Hệ thống quy luật hoạt động vỏ não của I.P. Pavlov (phản xạ có điều kiện, quy luật lan tỏa và tập trung, quy luật cảm ứng qua lại đồng thời/tiếp diễn/dương tính/âm tính, quy luật hệ thống động hình, hai hệ thống tín hiệu).
- Lý thuyết hoạt động: Khung lý thuyết cấu trúc vĩ mô hoạt động của A.N. Leontiev (1947, hoàn thiện 1975) giải thích cơ chế hình thành tâm lý thông qua hai chiều xuất tâm (đối tượng hóa) và nhập tâm (chủ thể hóa).
Kỹ năng phát triển
Tài liệu hướng tới việc hình thành các nhóm năng lực cụ thể cho người học:
- Kỹ năng phân tích và nhận diện hiện tượng: Khả năng phân biệt các cấp độ hiện tượng tâm lý (quá trình, trạng thái, thuộc tính), xác định quy luật chi phối nhận thức cảm tính, đời sống cảm xúc và hành vi ý chí.
- Kỹ năng ứng dụng phương pháp nghiên cứu: Thiết kế và vận hành các phương pháp quan sát khoa học, xây dựng bảng hỏi điều tra đóng/mở, quy trình thực hiện trắc nghiệm (test 4 phần) và phân tích sản phẩm hoạt động.
- Kỹ năng tự điều chỉnh và phát triển bản thân: Vận dụng quy luật trí nhớ để xây dựng lộ trình ôn tập tích cực, rèn luyện các phẩm chất ý chí, hình thành kỹ xảo và thói quen tích cực, kiểm soát trạng thái cảm xúc trong học tập và giao tiếp.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp sư phạm và hoạt động học tập
Bài giảng thiết lập phương thức dạy học kết hợp giữa truyền đạt lý thuyết hệ thống và giải quyết bài tập tình huống thực tiễn. Sinh viên được yêu cầu:
- Đọc trước tài liệu bài giảng và giáo trình trước khi tham gia buổi học trên lớp.
- Chủ động lập danh mục các câu hỏi, các nội dung thắc mắc từ tài liệu để trao đổi trực tiếp trong giờ học.
- Tham gia làm bài tập nhóm, thảo luận chuyên đề và trình bày báo cáo kết quả trước tập thể.
Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống
Tài liệu tích hợp các bài tập phân tích tình huống thực tế nhằm củng cố lý thuyết:
- Tình huống chú ý: Phân tích sự chuyển biến giữa chú ý không chủ định và chú ý có chủ định trong lớp học khi giảng viên sử dụng phương tiện trực quan (bức tranh khổ lớn) hoặc khi người học nỗ lực duy trì chú ý trong môn Hình học.
- Tình huống quy luật cảm giác: Giải thích hiện tượng thích ứng mùi thuốc sát trùng trong bệnh viện, ngưỡng sai biệt vị giác khi hòa tan đường trong nước, hiện tượng tương phản cảm giác âm thanh.
- Phân tích trường hợp xã hội học: Đánh giá sự suy giảm chức năng người ở các cá nhân sống tách biệt xã hội từ nhỏ (trường hợp Amala, Kamala, John Ssebunya, Lyokha) để chứng minh vai trò quyết định của giao tiếp và môi trường xã hội.
Phương thức đánh giá kết quả học tập
Khung đánh giá học phần được xác định rõ ràng qua hai thành phần:
| Thành phần đánh giá |
Trọng số |
Hình thức và tiêu chí đánh giá |
| Điểm quá trình |
0.3 (30%) |
- Báo cáo kết quả bài tập nhóm, thảo luận trên lớp. - Điểm chuyên cần căn cứ theo số buổi vắng: $0\text{ lần} = +1$; $1-2\text{ lần} = 0$; $3-4\text{ lần} = -1$; $\ge 5\text{ lần} = -2$. |
| Điểm cuối kỳ |
0.7 (70%) |
- Bài thi tổng hợp kết hợp hai hình thức: Trắc nghiệm khách quan và Tự luận. |
Điểm nổi bật và tính hệ thống của bài giảng
- Tính nhất quán về phương pháp luận khoa học: Toàn bộ nội dung quán triệt nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng, nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động, đối chiếu có phê phán với các trường phái tâm lý học phương Tây (Phân tâm học Freud, Hành vi Watson).
- Tính liên ngành giữa sinh học và khoa học xã hội: Làm rõ mối quan hệ giữa các cấu trúc giải phẫu sinh lý thần kinh (định khu vỏ não, cơ chế dẫn truyền xung thần kinh, hệ thống tín hiệu thứ hai) với các hiện tượng tinh thần phức tạp của xã hội loài người.
- Hệ thống hóa bằng sơ đồ và công thức toán - lý: Minh họa cấu trúc vĩ mô của hoạt động bằng sơ đồ 6 thành tố, diễn giải định lượng ngưỡng sai biệt cảm giác qua công thức $K = \Delta P / P$, lượng hóa khoảng cách giao tiếp thành các chỉ số cụ thể.
- Gắn kết thực tiễn đào tạo đại học: Dành riêng một chương nghiên cứu tâm lý học lứa tuổi sinh viên, hỗ trợ người học nhận thức rõ sự biến đổi phương thức học tập giữa bậc phổ thông và đại học.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học: Phục vụ sinh viên các chuyên ngành Sư phạm Kỹ thuật và sinh viên các khối ngành kỹ thuật thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội học tập học phần Tâm lí học đại cương.
- Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững tri thức cơ bản về Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin (đặc biệt là Triết học duy vật biện chứng) và kiến thức Sinh học đại cương (phần giải phẫu sinh lý hệ thần kinh người).
- Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Sử dụng làm đề cương bài giảng chuẩn, tài liệu định hướng thiết kế ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm, bài tập tự luận và hướng dẫn thảo luận nhóm.
- Tài liệu tham khảo học thuật: Dành cho người học muốn tìm hiểu cơ sở khoa học của các hiện tượng nhận thức, tình cảm, hành động ý chí và cấu trúc nhân cách con người.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Bài giảng được biên soạn chuẩn hóa cho sinh viên đại học kỹ thuật, sinh viên ngành sư phạm kỹ thuật, giảng viên cần tài liệu giảng dạy môn Tâm lý học đại cương và người nghiên cứu khoa học hành vi ở mức độ nền tảng.
2. Cần kiến thức nền nào để học tốt môn này?
Người học cần có hiểu biết cơ bản về Triết học duy vật biện chứng (các quy luật nhận thức, phạm trù vật chất - ý thức) và Sinh học đại cương (cấu tạo hệ thần kinh, chức năng vỏ não và cơ chế phản xạ).
3. Điểm khác biệt của giáo trình này là gì?
Tài liệu tiếp cận tâm lý học theo trường phái hoạt động học của A.N. Leontiev, tích hợp chặt chẽ cơ sở sinh lý thần kinh học cấp cao và có chương chuyên sâu nghiên cứu đặc thù tâm lý, hoạt động của lứa tuổi sinh viên.
4. Làm sao để tự học và ôn tập hiệu quả môn học này?
Sinh viên cần thực hiện chu trình: đọc trước giáo trình, chuẩn bị câu hỏi thảo luận, ghi chép hệ thống theo sơ đồ logic của từng chương, vận dụng các quy luật trí nhớ (phân đoạn tài liệu, tái hiện tích cực, ôn tập xen kẽ) và giải các bài tập tình huống thực tế.
5. Cấu trúc bài thi kết thúc học phần được tổ chức ra sao?
Điểm học phần gồm điểm quá trình (trọng số 0.3, tính từ bài tập nhóm và điểm chuyên cần) và bài thi cuối kỳ (trọng số 0.7, hình thức kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận).
Kết luận
Bài giảng Tâm lí học đại cương của Viện Sư phạm Kỹ thuật – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội cung cấp hệ thống tri thức khoa học, hoàn chỉnh về quy luật hình thành, vận hành và phát triển của các hiện tượng tâm lý người. Lộ trình tiếp cận kiến thức đi từ phương pháp luận nghiên cứu, cơ sở sinh lý học thần kinh, cấu trúc hoạt động - giao tiếp, các quá trình nhận thức - tình cảm - ý chí, đến sự phát triển nhân cách cá nhân và lứa tuổi sinh viên. Người học có thể mở rộng nghiên cứu thông qua các tài liệu chuyên khảo về Tâm lý học lứa tuổi, Tâm lý học sư phạm và các công trình của các nhà tâm lý học thực nghiệm đã được trích dẫn trong văn bản.