Chương 1. LÝ LUẬN VỀ ÁP LỰC TÂM LÝ VÀ CÁCH ỨNG PHÓ VỚI ÁP LỰC TÂM LÝ CỦA TRẺ LAO ĐỘNG SỚM. Lịch sử nghiên cứu vấn đề áp lực tâm lý và cách ứng phó với áp lực tâm lý. Một số nghiên cứu về áp lực tâm lý và ứng phó tâm lý trên thế giới.
Một số nghiên cứu về áp lực tâm lý và ứng phó tâm lý tại Việt Nam. Một số vấn đề lý luận về áp lực tâm lý. Khái niệm áp lực tâm lý. Biểu hiện của áp lực tâm lý.
Ảnh hưởng của áp lực tâm lý đối với sự phát triển của trẻ em. Một số lý luận về trẻ lao động sớm. Khái niệm trẻ lao động sớm. Cách ứng phó với áp lực tâm lý.
THỰC TRẠNG ÁP LỰC TÂM LÝ VÀ CÁCH ỨNG PHÓ CỦA TRẺ LAO ĐỘNG SỚM. Mô tả về khách thể nghiên cứu thực trạng. Mô tả cách thức nghiên cứu đề tài. Công cụ nghiên cứu.
Cách tính điểm. Xử lý số liệu. Mức độ hài lòng về cuộc sống hiện tại của trẻ lao động sớm. Thực trạng mức độ hài lòng với cuộc sống của trẻ lao động sớm.
So sánh tự đánh giá về cuộc sống của trẻ lao động sớm trên một số phương diện. So sánh mức độ hài lòng với cuộc sống của trẻ lao động sớm trên một số phương diện. Thực trạng áp lực tâm lý của trẻ lao động sớm. Mức độ áp lực tâm lý của trẻ lao động sớm.
Những áp lực tâm lý cụ thể của trẻ lao động sớm. So sánh thực trạng áp lực tâm lý trong cuộc sống của trẻ lao động sớm trên một số phương diện. Những áp lực cụ thể biểu hiện qua mức độ đồng tình với các ý kiến về người lao động sớm. Ảnh hưởng của áp lực tâm lý đến trẻ lao động sớm.
Ảnh hưởng của áp lực tâm lý đến trẻ lao động sớm. So sánh ảnh hưởng của áp lực tâm lý của trẻ lao động sớm trên một số phương diện. Ứng phó với áp lực tâm lý của trẻ lao động sớm. Các kiểu ứng phó cơ bản của trẻ lao động sớm với áp lực tâm lý.
Các cách ứng phó cụ thể với áp lực tâm lý của trẻ lao động sớm. Cách ứng phó cụ thể của trẻ lao động sớm qua một số tình huống. So sánh các kiểu ứng phó với áp lực tâm lý của trẻ lao động sớm trên một số phương diện. THỰC NGHIỆM NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ ÁP LỰC TÂM LÝ VÀ CÁCH ỨNG PHÓ VỚI ÁP LỰC TÂM LÝ CỦA TRẺ LAO ĐỘNG SỚM 110 3.
Cơ sở đề xuất các biện pháp thực nghiệm. Đề xuất một số biện pháp thực nghiệm. Nhóm biện pháp thay đổi nhận thức của trẻ và những người xung quanh 114 3. Nhóm biện pháp tăng cường kỹ năng sống cho trẻ lao động sớm.
Nhóm các biện pháp khác. Tổ chức thực nghiệm một số biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của trẻ lao động sớm về áp lực tâm lý và cách ứng phó với áp lực tâm lý. Mục đích thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm.
Khách thể thực nghiệm. Điều kiện thực nghiệm. Mô hình thực nghiệm. Quy trình thực nghiệm.
Công cụ đánh giá sau thực nghiệm. Phân tích kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu trước thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu sau khi thực nghiệm.
Minh chứng trên một số trường hợp cụ thể. Kết quả thực nghiệm đối với em V. Kết quả thực nghiệm đối với H. 137 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐTB : Điểm trung bình QH : Quan hệ VĐ : Vấn đề Quận TB : Quận Tân Bình Sig.
: Mức ý nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 : Mô tả cơ chế tự vệ theo quan điểm của Sigmund Freud .1 : Mô tả về khách thể nghiên cứu thực trạng .2 : Cách tính điểm cho mỗi câu 5, 6, 7, 9, 10, 11, 13, 14 .3 : Mức độ hài lòng về cuộc sống hiện tại .4 : So sánh tự đánh giá về cuộc sống trên một số phương diện .5 : So sánh tự đánh giá về cuộc sống của trẻ lao động sớm trên một số phương diện .6 : Mức độ áp lực tâm lý của trẻ lao động sớm .7 : Các dạng áp lực tâm lý ở trẻ lao động sớm .8 : Thứ hạng các khía cạnh gây áp lực tâm lý .9 : Những áp lực cụ thể trong từng dạng áp lực của trẻ lao động sớm .10 : Kết quả so sánh điểm trung bình về mức độ gặp áp lực trong cuộc sống theo các nhóm trẻ .11 : Kết quả so sánh điểm trung bình những áp lực cụ thể trong cuộc sống theo nhóm trẻ lao động sớm.12 : Mức độ đồng tình của khách thể với các ý kiến liên quan tới trẻ lao động sớm .13 : So sánh mức độ đồng tình với ý kiến về người lao động sớm của khách thể nghiên cứu trên một số phương diện .14 : Kết quả điểm trung bình ảnh hưởng của áp lực tâm lý tới trẻ lao động sớm .15 : Kết quả xếp hạng điểm trung bình và tần số chọn mức “thường xuyên” ảnh hưởng đến nhân cách của trẻ lao động sớm .16 : Kết quả kiểm nghiệm Chi bình phương so sánh ảnh hưởng của áp lực tâm lý theo nhóm các trẻ lao động sớm .17 : Các kiểu ứng phó cơ bản với áp lực tâm lý .18 : Mức độ lựa chọn từng biểu hiện cụ thể trong các nhóm ứng phó .19 : Cách ứng phó cụ thể trong nhóm thay đổi cảm xúc của trẻ lao động sớm đối với áp lực tâm lý .20 : Cách ứng phó cụ thể trong nhóm thay đổi suy nghĩ của trẻ lao động sớm đối với áp lực tâm lý .21 : Cách ứng phó cụ thể trong nhóm thay đổi suy nghĩ .22 : Cách ứng phó của trẻ lao động sớm qua một số tình huống .23 : Điểm trung bình các kiểu ứng phó mang tính tích cực và tiêu cực của trẻ lao động sớm đối với những áp lực trong cuộc sống .24 : So sánh các kiểu ứng phó theo các nhóm trẻ lao động sớm .1 : Cách tính điểm bảng hỏi thực nghiệm .2 : So sánh mức độ nhận thức về áp lực tâm lý và cách ứng phó với áp lực tâm lý của trẻ lao động sớm giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm .3 : So sánh mức độ nhận thức về áp lực tâm lý của trẻ lao động sớm ở nhóm đối chứng giữa trước và sau thực nghiệm .4 : So sánh mức độ nhận thức về áp lực tâm lý và cách ứng phó với áp lực tâm lý của trẻ lao động sớm ở nhóm thực nghiệm giữa trước và sau thực nghiệm .5 : So sánh mức độ nhận thức của trẻ lao động sớm giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm .6 : Điểm trung bình mức độ nhận thức của V.Đ trước và sau thực nghiệm .7 : ĐTB mức độ nhận thức của H.N trước và sau thực nghiệm. 138 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 : Mức độ áp lực ở biểu hiện ở “thời gian làm việc” .2 : Mức độ áp lực ở biểu hiện ở “tiền nhà trọ”.3 : Mức độ đồng tình với ý kiến cho rằng tiền nhà trọ là quá nhiều so với thu nhập của trẻ lao động sớm.4 : Mức độ ảnh hưởng đến hành vi qua biểu hiện “ngủ quá nhiều hoặc mất ngủ, ngủ không ngon giấc” .5 : Tỷ lệ trẻ chọn cách ứng phó nói với bố mẹ những điều mình lo lắng .1 : Quá trình ứng phó với áp lực tâm lý (phỏng theo Frydenberg, 2002) .1 : Biểu đồ so sánh mức độ nhận thức về biểu hiện của áp lực tâm lý giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm .2 : Biểu đồ so sánh mức độ nhận thức về cách ứng phó với áp lực tâm lý giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm .3 : Biểu đồ so sánh mức độ nhận thức về ảnh hưởng của áp lực tâm lý giữa nhóm đối chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm. Lý do chọn đề tài “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”, câu nói đó đã khẳng định vai trò quan trọng của trẻ em và đó cũng là khẩu hiệu mà các quốc gia và cộng đồng quốc tế nhằm hướng tới mục đích chăm sóc, bảo vệ tương lai của mỗi quốc gia và toàn thể nhân loại. Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em chính là nuôi dưỡng cho tương lai tươi đẹp của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc.
Chính vì thế, dù ở bất cứ đâu, bất cứ dân tộc nào, đất nước nào, tất cả trẻ em đều được và cần phải được hưởng một tương lai tốt đẹp hơn. Điều này chỉ được thực hiện khi tất cả trẻ em đều có điều kiện đi học đầy đủ, được giáo dục và được hưởng các dịch vụ xã hội thiết yếu. Tuy nhiên, theo báo cáo của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), trên thế giới hiện có 215 triệu trẻ em lao động sớm, trong đó có 115 triệu em đang làm việc trực tiếp trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn và đạo đức, thậm chí đe dọa tính mạng của trẻ em. Hàng năm, ngày thế giới phòng chống lao động trẻ em đều kêu gọi cộng đồng sớm chấm dứt tình trạng trẻ em phải lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm này.
Ở Việt Nam, mặc dù có nhiều cố gắng trong việc giải quyết tình trạng lao động trẻ em, pháp luật Việt Nam đã cấm sử dụng lao động dưới 15 tuổi nhưng ở cả nông thôn lẫn thành thị, trẻ em vẫn phải làm những công việc vất vả thậm chí còn vất vả hơn người lớn. Kết quả nghiên cứu về tình hình lao động trẻ em theo một nghiên cứu gần đây nhất của Bộ LĐTB&XH ở 8 tỉnh trọng điểm gồm Quảng Nam, Lào Cai, Hà Nội, An Giang, Gia Lai, Hà Tĩnh, Quảng Bình và TP Hồ Chí Minh thì có tới 50% trẻ em đang phải làm việc trong môi trường nguy hiểm, có ảnh hưởng tồi tệ đến sự phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần của các em. Báo cáo cũng cho biết, trung bình trẻ phải làm việc từ 4-5 giờ/ngày đôi khi là 6 giờ một ngày thậm chí còn kéo dài hơn nữa. Đây thực sự trở thành nỗi đau của người lớn và niềm trăn trở của toàn xã hội [58].
2 Hiện nay, quá trình đô thị hoá ngày càng phát triển, kéo theo nhiều hệ lụy mà một trong số đó là tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em lao động sớm ngày càng tăng nhanh, tập trung đông ở các khu công nghiệp, các khu đô thị lớn.