Mở đầu; Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục. Nội dung của luận văn đƣợc chia làm 4 chƣơng chính: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị tinh gọn Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất của Công ty TNHH Cơ khí và Thƣơng mại Lan Sáu dƣới góc nhìn quản trị tinh gọn. Giải pháp áp dụng quản trị tinh gọn tại công ty TNHH Cơ khí và Thƣơng mại Lan Sáu. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Những tƣ tƣởng của quản trị tinh gọn đã đƣợc hình thành từ rất lâu, bắt nguồn sâu xa từ lý luận về phân công lao động của Adam Smith. Sau đó Eli Whitney (1765 – 1825) là ngƣời đầu tiên đặt nền móng cho lý thuyết quả trị tinh gọn khi ông đặt ra tiêu chuẩn cho việc chế tạo súng ở Mỹ.
Ông đã đặt ra tiêu chuẩn cho các sản phẩm để dựa vào đó, các nhà sản xuất hoàn thành công việc tốt hơn. Từ đó, lý thuyết về quản trị tinh gọn đƣợc phát triển và củng cố thêm. Tuy nhiên, mãi tới khi Toyota bắt đầu áp dụng và phát triển quản trị tinh gọn vào sản xuất, họ đã biến nó thành một phƣơng thức sản xuất thần kỳ đƣợc thế giới biết đến. Đó là hệ thống sản xuất Toyota.
Nhờ hệ thống sản xuất này đã đƣa công ty lên vị trí hàng đầu thế giới về sản xuất ô tô. Kể từ đó phƣơng thức quản trị tinh gọn mới đƣợc quan tâm nghiên cứu nhiều hơn. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị tinh gọn, nhƣng tựu chung lại quản trị tinh gọn đƣợc hiểu theo nghĩa là một hệ thống các phƣơng pháp áp dụng trong sản xuất nhằm hạn chế tối đa sự lãng phí thông qua tập trung vào chính xác những gì khách hàng mong muốn (James Womack và Daniel Jones, Lean Thinking, 1996). Quản trị tinh gọn đƣợc xây dựng dựa trên dòng sản xuất, hệ thống kéo và áp dụng các công cụ nhằm loại bỏ tối đa các lãng phí trong quá trình sản xuất nhƣ: 5S, kaizen, Jidoka, JIT, quản lý trực quan ….
Dƣới đây là một số nghiên cứu đáng chú ý mà tác giả đã tìm hiểu: Michael A. Lean production and sustainable competitive advantage. Coventr: University of Warwick. Lewis đã phân tích chi tiết ba phƣơng thức.
Đó là sản xuất tinh gọn, six sigma, quản lý chất lƣợng tổng thể (TQM). Trong nghiên cứu này, ông đã đi sâu vào ba trƣờng hợp cụ thể để kết luận rằng sản xuất tinh gọn đã góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Từ đó Lewis đã đƣa ra một số đề xuất cho các nghiên cứu sau này. Dahlgaard, Su Mi Dahlgaard- Park, 2006.
Lean production, six sigma quality, TQM and company culture. The TQM Magazine, Vol. Trong nghiên cứu này nhóm tác giả đi sâu vào phân tích phƣơng pháp 6 sigma. Phƣơng pháp 6 sigma là một hệ thống các công cụ và phƣơng pháp đo lƣờng các khả năng gây lỗi chứ không phải các sản phẩm lỗi, từ đó các vấn đề và các cơ hội đƣợc nhận diện để cải tiến tại các doanh nghiệp đƣợc sắp xếp theo 6 mức sigma từ dễ đến khó.
Các công cụ 6 sigma giúp doanh nghiệp loại trừ tối đa các hoạt động mang lại giá trị cho khách hàng, kiểm soát tốt quá trình sản xuất một cách liên tục hiệu quả lâu dài. Tuy nhiên qua nghiên cứu, nhóm tác giả cho thấy triết lý quản trị tinh gọn và 6 sigma về cơ bản là giống nhau. Chúng có chung nguồn gốc đó quản lý chất lƣợng tổng thể (TQM) Nhật Bản. Nhóm tác giả cũng nhấn mạnh sản xuất tinh gọn và 6 sigma là các công cụ mới thay thế cho TQM.
Hiroshi Katayama, David Bennett, 1996. Lean production in a changing competitive world: a Japanese perspective. International Journal of Operations & Production Management, Vol. Nhóm tác giả đã phân tích các khái niệm cơ bản của quản trị tinh gọn và xu hƣớng phát triển của Nhật Bản.
Bài viết đã phân tích các yếu tố môi trƣờng bên trong và bên ngoài ảnh hƣởng đến khả năng tồn tại của phƣơng thức sản xuất tinh gọn tại Nhật Bản. Nhóm tác giả đi vào khảo sát bốn trƣờng hợp cụ thể để tìm ra các vấn đề trong việc áp dụng phƣơng thức quản trị tinh gọn tại Nhật Bản và đƣa ra một số khái niệm phù hợp với điều kiện môi trƣờng mới. Yang Pingyu, Yuyu, 2010. The barriers to SMEs’ implementation of lean production and countermeasures- Based on SME in Wenzhou.
International Journal of Innovation, Management and Technology, Vol. Bằng việc khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thành phố khi áp dụng quản trị tinh gọn, nhóm tác giả đã đƣa ra một số giải pháp tập trung vào 4 điểm: sự quan tâm của ban lãnh đạo, kỹ năng giao tiếp, tổ chức đào tạo và xây dựng hệ thống đánh giá năng xuất. Cùng với sự phát triển về nghiên cứu sản xuất tinh gọn trên thế giới, ở nƣớc ta, khá nhiều tác giả đã có đóng góp trong nghiên cứu quản trị tinh gọn nhƣ: 6 Phan Chi Anh. Contribution of quality management and just- in- time production practices to manufacturing performance.
of Productivity and Quality Management, 2010 Vol. Trong nghiên cứu này, thông qua khảo sát 163 xƣởng sản xuất tại 5 quốc gia, nhóm tác giả đã phân tích những đóng góp của quản lý chất lƣợng và sản xuất đúng đúng lúc tới hiệu suất và tính linh hoạt của các xƣởng sản xuất. Qua phân tích số liệu, kết quả nghiên cứu đã cho thấy các xƣởng có kết quả sản xuất cao đều là các xƣởng tập trung sử dụng hai công cụ quản lý chất lƣợng (QM) và Just In Time (JIT). Trong đó nhóm tác giả cũng nêu bật đƣợc lợi ích khi vận dung hai công cụ cùng lúc hơn là áp dụng một công cụ riêng lẻ.
Mỗi công cụ với lợi thế của mình sẽ bổ sung cho công cụ còn lại. Từ đó nhóm nghiên cứu cũng đƣa ra đề xuất cho các doanh nghiệp đó là nên tìm ra mối liên kết và sức mạnh tổng hợp của các công cụ trên cho đặc thù từng doanh nghiệp, để từ đó nhằm đạt đƣợc vị thế cạnh tranh cao trong thị trƣờng. Nguyễn Đăng Minh, 2011. “Total Productive Maintenance: an Application for Japanese Automobile Plant”.
Proceeding of the 2011Northeast Asia Management and Economics Joint Conference (NAMEJC 2011). Chungnam University, Republic of Korea. Bài báo đã chỉ ra duy trì năng suất tổng thể (TPM) là công cụ hữu hiệu và phải đƣợc thực hiện từ các cấp lãnh đạo đến từng nhân viên, đồng thời nêu ra một số công cụ khác nhƣ 5S, 6 sigma cũng nhƣ hiệu quả của chúng. Nguyễn Đăng Minh, 2015.
Quản trị tinh gọn tại Việt Nam –Đường tới thành công. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội. Tác giả đã tìm ra việc cần làm để áp dụng quản trị tinh gọn hiệu quả vào doanh nghiệp đó là phải đào tạo cho ngƣời công nhân viên hiểu về “Tâm thế”. Đây chính là nền tảng để ngƣời công nhân có động lực và chủ động tham gia áp dụng quản trị tinh gọn vào quá trình sản xuất doanh nghiệp.
Ngoài ra, còn một số nghiên cứu khác chú ý vào vấn đề áp dụng quản trị tinh gọn trong các ngành công nghiệp sản xuất của đất nƣớc nhƣ may mặc, cơ khí, da giày… Phan Chí Anh, 2015. Quản trị sản xuất tinh gọn – Một số kinh nghiệm thế giới. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội. Bằng thực tiễn tƣ vấn cho các doanh 7 nghiệp trong nƣớc cũng nhƣ những mô hình thành công trên thế giới, tác giả đã tổng kết và đƣa ra định hƣớng cụ thể cùng các bƣớc tiến hành để áp dụng các công cụ của quản trị tinh gọn vào thực tế doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam.
Nguyễn Thị Đức Nguyên, Bùi Nguyên Hùng, 2010. Áp dụng lean manufacturing tại Việt Nam thông qua một số tình huống. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 8 – tháng 12/2010, trang 41-48. Nhóm tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính (mutiliple cases) để nghiên cứu 3 doanh nghiệp Việt Nam.
Từ đó tìm ra sự khác biệt của cơ sở lý thuyết tới thực tiễn áp dụng QTTG tại Việt Nam. Qua đó, nhóm tác giả cũng đƣa ra mô hình áp dụng sản xuất tinh gọn cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung; và xây dựng chuỗi giá trị hiện tại, tƣơng lai để áp dụng xây dựng cho bản thân doanh nghiệp nghiên cứu nói riêng. Đặng Minh Trang, 2009. Áp dụng sản xuất tinh gọn cho một số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Hội thảo “Áp dụng lean trong ngành cơ khí và sản xuất công nghiệp”. Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp thực phẩm TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2009. Tiến sĩ Trang đã nêu ra các điều kiện để các doanh nghiệp có thể áp dụng sản xuất tinh gọn và một số vấn đề các doanh nghiệp gặp phải.
Mekong Capital, 04/06/2004, Giới thiệu về Lean manufacturing cho các doanh nghiệp Việt Nam, [ Tr. Bản báo cáo đã trình bày tƣơng đối đầy đủ lý thuyết về sản xuất tinh gọn. Tuy nhiên, do đƣợc cung cấp bởi một số tổ chức nƣớc ngoài nên chỉ đề cập đến lý thuyết đơn thuần. Nhìn chung, các nghiên cứu trong nƣớc đã chỉ ra lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng quản trị tinh gọn thông qua một số ngành nghề cụ thể.
Những lý thuyết này cần đƣợc mở rộng và chứng minh vào các ngành nghề khác trong lĩnh vực sản xuất với những đặc thù riêng từng ngành. Cơ sở lý luận về quản trị tinh gọn 1. Định nghĩa về Quản trị tinh gọn Trong quá trình phát triển, Quản trị tinh gọn (Lean) đã đƣợc nhiều học giả đƣa ra định nghĩa. Trong những định nghĩa đó có hai định nghĩa tác giả luận văn tâm đắc nhất đó là : 8 Jame Womack và Daniel Jones, 1996.
Hai tác giả đã định nghĩa “tinh gọn” theo ba yếu tố: dòng sản xuất, hệ thống kéo và nỗ lực để đạt đƣợc “sự xuất sắc”. “Sự xuất sắc” ở đây đƣợc định nghĩa xuất phát từ khái niệm của sản xuất tinh gọn là một hệ thống các phƣơng pháp áp dụng trong sản xuất nhằm hạn chế tối đa sự lãng phí thông qua tập trung vào chính xác những gì khách hàng mong muốn.