Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9340101) của nghiên cứu sinh Hoàng Thị Huệ, thực hiện tại Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Mai Anh và PGS. Lê Hiếu Học, có tiêu đề chính thức: Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến cam kết gắn bó của người lao động tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Luận án tiếp cận vấn đề quản trị nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng thông qua lăng kính hành vi tổ chức, kết hợp giữa cơ sở lý luận quản trị và phân tích thực nghiệm định lượng kết hợp định tính.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh sau đại dịch Covid-19, khi thị trường lao động tại Việt Nam ghi nhận làn sóng chuyển việc gia tăng trên diện rộng. Theo báo cáo tháng 12/2021 của Anphabe, 58% người đi làm khảo sát trong 6 tháng gần nhất có hành vi tìm kiếm công việc mới, phản ánh mức độ gắn kết của nhân sự ở mức thấp. Khảo sát tháng 8/2022 của Navigos Group trên 6.800 người lao động thuộc 27 ngành nghề cho thấy gần 80% nhân sự đang có việc làm toàn thời gian có ý định đổi việc. Trong ngành ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP), hiện tượng biến động và dịch chuyển nhân sự diễn ra gay gắt: số liệu từ báo cáo tài chính năm 2022 của 31 NHTMCP cho thấy, trong khi 25 ngân hàng tuyển dụng thêm gần 11.000 nhân viên thì 6 ngân hàng (gồm Vietinbank, VPBank, ACB, SHB, OCB, NCB và Saigonbank) ghi nhận hơn 4.000 lao động nghỉ việc. Dữ liệu thực tiễn được luận án dẫn chứng cũng chỉ ra rằng tỷ lệ nghỉ việc tại các tổ chức có văn hóa doanh nghiệp yếu lên tới 48,4%, cao hơn nhiều so với mức 13,9% tại các tổ chức có nền văn hóa doanh nghiệp mạnh.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định dựa trên việc phân tích các hạn chế của tài liệu học thuật trước đó:
- Phần lớn các nghiên cứu vận dụng mô hình văn hóa tổ chức của Denison (1990) thường đưa vào phân tích cả các yếu tố văn hóa hướng ngoại (sứ mệnh, khả năng thích ứng) và hướng nội (sự tham gia, tính nhất quán), trong khi bản chất cam kết gắn bó của nhân viên lại là thái độ và hành vi nội bộ của tổ chức.
- Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc kiểm định bốn thành phần tổng quát của mô hình Denison mà chưa bóc tách, đo lường từng khía cạnh chi tiết (như sự đồng thuận, giá trị cốt lõi, sự hợp tác và hội nhập), dẫn đến khó khăn khi chuyển giao thành các giải pháp điều chỉnh chính sách nhân sự thực tế.
- Các công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và cam kết gắn bó tại Việt Nam đa phần tập trung vào các lĩnh vực như giáo dục, công nghệ thông tin, du lịch hoặc cơ quan công vụ; trong ngành ngân hàng, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung nhận diện đặc điểm văn hóa mà thiếu vắng các kiểm định định lượng về mối quan hệ nhân quả giữa văn hóa tổ chức và cam kết gắn bó của người lao động.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định và đo lường mức độ, chiều hướng ảnh hưởng của các thành phần văn hóa tổ chức đến cam kết gắn bó của người lao động tại các NHTMCP Việt Nam, làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản trị phù hợp. Cụ thể, các mục tiêu nghiên cứu được tác giả phân định thành 5 mục tiêu:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và làm rõ khung phân tích đánh giá ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến cam kết gắn bó của người lao động.
- Xác định các yếu tố đo lường văn hóa tổ chức và cam kết gắn bó của người lao động trong ngân hàng TMCP Việt Nam.
- Đánh giá mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa tổ chức đến cam kết gắn bó của người lao động tại các ngân hàng TMCP Việt Nam.
- Kiểm tra sự ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học đến cam kết gắn bó của người lao động tại các ngân hàng TMCP Việt Nam.
- Đưa ra các đề xuất điều chỉnh văn hóa tổ chức để nâng cao mức độ cam kết gắn bó của người lao động tại các ngân hàng TMCP Việt Nam.
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án xây dựng và trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Lý thuyết/khung nghiên cứu nào phù hợp để đo lường các đặc điểm văn hóa tổ chức và cam kết gắn bó của người lao động trong tổ chức và ủng hộ cho mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức đến cam kết gắn bó của người lao động trong tổ chức?
- Đặc điểm văn hóa tổ chức của các ngân hàng TMCP Việt Nam như thế nào?
- Đặc điểm văn hóa tổ chức có ảnh hưởng đến cam kết gắn bó của người lao động tại các ngân hàng TMCP Việt Nam?
- Thông qua việc cải thiện các đặc điểm của văn hóa tổ chức, làm thế nào để nâng cao mức độ cam kết gắn bó của người lao động trong thời gian tới?
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa tổ chức, cam kết gắn bó của người lao động và sự ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến cam kết gắn bó của người lao động trong các ngân hàng TMCP Việt Nam.
- Khách thể nghiên cứu: Cán bộ, nhân viên đang làm việc tại các NHTMCP Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thành phần hướng nội của văn hóa tổ chức (kết hợp mô hình của Denison, 1990 và mô hình của Recardo và Jolly, 1997) và mức độ cam kết gắn bó của nhân viên theo quan điểm của Mowday và cộng sự (1982).
- Phạm vi không gian: Khảo sát thu thập dữ liệu tại 09 ngân hàng TMCP Việt Nam (chiếm trên 60% tổng số nhân lực của toàn khối NHTMCP Việt Nam), tập trung tại khu vực Hà Nội và các vùng phụ cận nơi đặt hội sở chính và mạng lưới chi nhánh đại diện.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2019 - 2022 từ báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của các NHTMCP; dữ liệu sơ cấp thu thập trong năm 2021 và 2022; các đề xuất giải pháp có lộ trình áp dụng cho giai đoạn 2023 - 2027.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện tổng quan tài liệu có hệ thống về hai cấu trúc khái niệm trung tâm là văn hóa tổ chức (VHTC) và cam kết gắn bó (CKGB), đồng thời khảo sát các mô hình lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước.
Về lý thuyết nền tảng, luận án sử dụng Lý thuyết Trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - SET) có nguồn gốc từ những năm 1920, gắn liền với các công trình kinh điển của Gouldner (1960), Blau (1964), Emerson (1976), và các nghiên cứu hành vi tổ chức của Cropanzano và Mitchell (2005), Saks (2006). Luận án tập trung vào quy tắc tương hỗ ("có đi có lại" - reciprocity) do Gouldner (1960) xác lập dưới dạng trao đổi phụ thuộc lẫn nhau. Theo nguyên lý này, khi nhân viên nhận được các lợi ích kinh tế, tinh thần, cơ hội học hỏi, sự công nhận và môi trường làm việc hợp tác từ nền văn hóa của ngân hàng, họ sẽ nảy sinh trách nhiệm và hành vi đáp lại thông qua sự trung thành, nỗ lực và cam kết tiếp tục gắn bó lâu dài.
Về các mô hình văn hóa tổ chức, luận án điểm lại các mô hình nền tảng:
- Mô hình văn hóa của Hofstede (1984, 1990) với 6 chiều kích giá trị: Khoảng cách quyền lực, Nam tính/Nữ tính, Chủ nghĩa cá nhân/Chủ nghĩa tập thể, Né tránh sự bất định, Định hướng dài hạn/ngắn hạn, và sau này là mức độ buông thả/kiềm chế.
- Mô hình Denison Organisational Culture Survey (DOCS) của Denison (1990, 2000) gồm 4 đặc trưng lớn: Sứ mệnh, Khả năng thích ứng, Sự tham gia (sự tham chính) và Tính nhất quán. Trong đó, trục tham chính và nhất quán đại diện cho định hướng quản trị nội bộ.
- Mô hình của Recardo và Jolly (1997) gồm 8 yếu tố định hướng hành vi: Giao tiếp trong tổ chức, Đào tạo và phát triển, Phần thưởng và sự công nhận, Ra quyết định, Chấp nhận rủi ro, Định hướng kế hoạch, Làm việc nhóm, và Chính sách quản trị.
- Mô hình khung giá trị cạnh tranh (CVF) và công cụ chẩn đoán văn hóa OCAI của Kim Cameron và Robert Quinn (1999, 2011) chia VHTC thành 4 loại hình: Văn hóa hợp tác (Clan), Sáng tạo (Adhocracy), Cạnh tranh (Market) và Kiểm soát (Hierarchy).
- Mô hình ba cấp độ văn hóa của Schein (1984, 2004): Cấu trúc văn hóa hữu hình (Artifacts), Các giá trị được thống nhất (Espoused Values) và Các ngầm định cơ bản (Basic Underlying Assumptions).
Về các mô hình cam kết gắn bó, tác giả hệ thống hóa:
- Mô hình và bảng hỏi OCQ của Mowday, Porter và Steer (1979) cùng bổ sung của Mowday và cộng sự (1982) phân tích cam kết qua 3 khía cạnh: Sự đồng thuận mục tiêu, Lòng trung thành và Sự lôi cuốn, đồng thời phân biệt cam kết thái độ và cam kết hành vi.
- Mô hình ba thành phần của Meyer và Allen (1984, 1991): Cam kết tình cảm (Affective), Cam kết tính toán/tiếp tục (Continuance) và Cam kết chuẩn mực/đạo đức (Normative).
- Mô hình đa chiều của O’Reilly và Chatman (1986): Tuân thủ (Compliance), Sự đồng thuận (Identification) và Sự tiếp thu (Internalization).
- Mô hình hai thành phần của Angle và Perry (1981) cùng Mayer và Schoorman (1992, 1998) chia thành cam kết ở lại (tiếp tục) và cam kết giá trị.
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả và năm công bố |
Trọng tâm nội dung điểm luận |
| Yếu tố tác động đến CKGB |
Mathieu và Zajac (1990); Meyer và cộng sự (1989); Yahaya và Ebrahim (2016); Jahan (2022) |
Phân tích các yếu tố nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thâm niên, học vấn, tình trạng hôn nhân). |
| Mối quan hệ VHTC và CKGB quốc tế |
Tilayo (2005); Sungmin và cộng sự (2005); Momeni và cộng sự (2012); Ezekiel và Derius (2012); Samuel (2015); Syed M. và cộng sự (2012); Biswas (2013); Alkahtani (2016) |
Ứng dụng mô hình Denison, Cameron & Quinn, hoặc Recardo & Jolly để kiểm định tác động của các khía cạnh văn hóa tới cam kết nhân viên tại Iran, Pakistan, Ấn Độ... |
| Nghiên cứu VHTC và CKGB tại Việt Nam |
Hồ Huy Tựu và Phạm Hồng Liêm (2012); Đỗ Tiến Long (2015); Dương Thị Liễu (2010); Trương Hoàng Lâm (2012); Ngô Mỹ Trân (2019); Đỗ Hữu Hải (2014); Võ Thị Thu Diệu (2020) |
Khảo sát văn hóa doanh nghiệp theo Denison trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc kiểm định ảnh hưởng của chính sách nhân sự, VHTC tới sự gắn bó tại các doanh nghiệp du lịch và ngân hàng địa phương. |
Vị trí của luận án được xác lập thông qua việc khắc phục các hạn chế trên: Luận án không áp dụng máy móc toàn bộ mô hình Denison vốn chứa các nhân tố hướng ngoại mà chọn lọc, tích hợp các thành tố văn hóa hướng nội từ Denison (1990) (tính nhất quán: sự đồng thuận, giá trị cốt lõi, hợp tác và hội nhập) kết hợp với các biến số thực tiễn từ Recardo và Jolly (1997) (giao tiếp trong tổ chức, đào tạo và phát triển, khen thưởng và công nhận, làm việc nhóm). Sự tích hợp này tạo thành một khung phân tích chuyên sâu nhằm giải thích hành vi gắn bó của nhân sự nội bộ khối ngân hàng TMCP.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên định nghĩa văn hóa doanh nghiệp của Phạm Xuân Nam (1996): "Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên". Về cam kết gắn bó, luận án sử dụng quan niệm của Mowday và cộng sự (1982), coi cam kết là niềm tin mạnh mẽ, sự chấp nhận mục tiêu và giá trị của tổ chức, sự sẵn sàng nỗ lực vì tổ chức và mong muốn duy trì tư cách thành viên.
Thiết kế nghiên cứu của luận án là phương pháp hỗn hợp, kết hợp nghiên cứu tại bàn, nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu tại bàn (desk research): Vận dụng quy trình đánh giá hệ thống 7 bước của Kitchenham và Charters (2007) để rà soát, lựa chọn và trích xuất dữ liệu từ các tài liệu thứ cấp, bao gồm báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của 31 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2019 - 2022.
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành thông qua phương pháp phỏng vấn sâu với các đối tượng là cán bộ quản lý và nhân viên tại các NHTMCP Việt Nam. Mục tiêu định tính nhằm rà soát tính chuẩn xác về mặt ngữ nghĩa, hình thức và sự phù hợp ngữ cảnh của bảng hỏi sơ bộ, từ đó điều chỉnh các biến quan sát để xây dựng thang đo chính thức.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Cỡ mẫu khảo sát: 450 bảng hỏi hợp lệ thu thập từ người lao động tại 09 ngân hàng TMCP Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận.
- Kế hoạch chọn mẫu: Đại diện cho hơn 60% tổng số lao động trong hệ sinh thái NHTMCP Việt Nam.
- Phần mềm xử lý số liệu: SPSS phiên bản 22 kết hợp phần mềm AMOS.
Các kỹ thuật thống kê định lượng áp dụng trong luận án bao gồm:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện qua chỉ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) trong khoảng 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05), hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0,5 và tổng phương sai trích > 50%.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua các chỉ số Chi-square/df (CMIN/df), GFI, TLI, CFI, RMSEA; đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE) để xác nhận giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Kiểm định các mối quan hệ nhân quả và hệ số tác động (chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa) giữa các thành phần văn hóa tổ chức và cam kết gắn bó.
- Kiểm định Bootstrap: Đánh giá độ vững và tính tin cậy của các ước lượng trong mô hình SEM.
- Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA): Kết hợp kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene và kiểm định hậu nghiệm LSD (Least Significant Difference) để đánh giá sự khác biệt về cam kết gắn bó theo các đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi theo thế hệ, thâm niên công tác, địa điểm làm việc).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về văn hoá tổ chức và cam kết gắn bó của người lao động
Chương 1 thiết lập nền móng học thuật cho đề tài bằng cách hệ thống hóa lý thuyết trao đổi xã hội (SET), phân tích 5 mô hình đo lường văn hóa tổ chức tiêu biểu (Hofstede, Denison, Recardo và Jolly, Cameron và Quinn, Schein) và các mô hình đo lường cam kết gắn bó (Mowday và cộng sự, Meyer và Allen, O’Reilly và Chatman, Angle và Perry, Mayer và Schoorman). Tác giả tổng hợp Bảng 1.1 liệt kê 10 nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cam kết gắn bó của tổ chức.
Chương này chỉ ra rằng phần lớn các học giả quốc tế (như Tilayo, 2005; Sungmin và cộng sự, 2005; Momeni và cộng sự, 2012; Syed M. và cộng sự, 2012; Biswas, 2013) đều khẳng định VHTC có tác động tích cực và trực tiếp đến cam kết của người lao động. Tại Việt Nam, các công trình của Hồ Huy Tựu và Phạm Hồng Liêm (2012), Đỗ Tiến Long (2015), Trương Hoàng Lâm (2012), Ngô Mỹ Trân (2019) đã tiếp cận chủ đề này nhưng còn phân tán, thiếu mô hình tích hợp sâu cho nhóm NHTMCP. Từ đó, chương 1 xác định khoảng trống học thuật: cần xây dựng mô hình nghiên cứu tác động của VHTC đến CKGB theo tính hướng nội, kết hợp giữa mô hình Denison (1990) và mô hình Recardo và Jolly (1997).
Chương 2: Cơ sở lý luận về văn hoá tổ chức và cam kết gắn bó của người lao động trong các ngân hàng TMCP
Chương 2 làm rõ bản chất lý luận của các khái niệm nghiên cứu. Tác giả định nghĩa văn hóa tổ chức theo quan điểm của Phạm Xuân Nam (1996) và cam kết gắn bó theo quan điểm của Mowday và cộng sự (1982). Luận án phân tích vai trò của VHTC qua 5 nhóm giá trị: tạo bản sắc sức mạnh tinh thần, tạo sự phối hợp nội bộ, điều tiết hành vi, tạo động lực làm việc và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Về bối cảnh nghiên cứu, chương này trình bày khái niệm, đặc điểm hoạt động và vai trò của khối NHTMCP trong hệ thống tài chính Việt Nam. VHTC trong các ngân hàng thương mại được xác định có tính quy chuẩn cao, đòi hỏi tính nhất quán, bảo mật và sự tuân thủ nghiêm ngặt do đặc thù kinh doanh tiền tệ và quản trị rủi ro. Dựa trên cơ sở lý luận, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm các biến độc lập thuộc VHTC tác động đến biến phụ thuộc là cam kết gắn bó của người lao động, đồng thời thiết lập hệ thống các giả thuyết nghiên cứu (H1 đến các giả thuyết thành phần) kiểm định chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố văn hóa đối với CKGB.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu từ khâu định tính đến định lượng. Tác giả xây dựng hệ thống thang đo thông qua 8 bảng dữ liệu:
- Bảng 3.1: Thang đo Giao tiếp trong tổ chức (GTTTC)
- Bảng 3.2: Thang đo Đào tạo và phát triển (ĐTPT)
- Bảng 3.3: Thang đo Khen thưởng và công nhận (PTCN)
- Bảng 3.4: Thang đo Làm việc nhóm (LVN)
- Bảng 3.5: Thang đo Giá trị cốt lõi
- Bảng 3.6: Thang đo Sự đồng thuận
- Bảng 3.7: Thang đo Hợp tác và hội nhập
- Bảng 3.8: Thang đo Cam kết gắn bó (CKGB)
Tác giả lập kế hoạch chọn mẫu tại 09 ngân hàng TMCP (Bảng 3.9), thiết lập bảng phân chia độ tuổi người lao động theo các nhóm thế hệ (Bảng 3.10) và xác định danh sách cán bộ tham gia phỏng vấn sâu (Bảng 3.11). Quy trình kiểm định số liệu được cụ thể hóa bằng các ngưỡng giá trị định lượng: Cronbach’s Alpha, hệ số KMO, giá trị kiểm định Bartlett, các tiêu chí đánh giá mô hình đo lường CFA và mô hình cấu trúc SEM (CMIN/df < 3, GFI > 0,9, TLI > 0,9, CFI > 0,9, RMSEA < 0,08), kỹ thuật ước lượng Bootstrap kiểm tra độ lệch và phân tích phương sai ANOVA kèm kiểm định Levene, LSD.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 báo cáo toàn bộ các kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp thu được từ 450 nhân viên ngân hàng:
- Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát (Bảng 4.1): Phản ánh cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác và vị trí làm việc tại 09 ngân hàng.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Trình bày kết quả chạy Cronbach’s Alpha qua các bước sơ bộ và chính thức (Bảng 4.2, 4.3, 4.4), loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu để đảm bảo tính nhất quán nội tại.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Bảng 4.5 xác nhận hệ số KMO đạt yêu cầu và kiểm định Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê (p < 0,05); Bảng 4.6 trình bày ma trận xoay nhân tố với các biến quan sát hội tụ rõ nét vào các nhóm nhân tố VHTC và CKGB.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Bảng 4.7 chỉ ra các chỉ số phù hợp mô hình đều đạt chuẩn; Bảng 4.8 và 4.9 chứng minh độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE) và hệ số chuẩn hóa đạt yêu cầu; Bảng 4.10 khẳng định giá trị phân biệt giữa các cấu trúc thang đo.
- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Bảng 4.11 xác nhận mô hình SEM phù hợp với dữ liệu thị trường; Bảng 4.12 và 4.13 cung cấp hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa và hệ số hồi quy đã chuẩn hóa, chứng minh tác động có ý nghĩa thống kê của các thành phần VHTC đến CKGB.
- Đánh giá độ vững: Kết quả ước lượng Bootstrap (Bảng 4.14) khẳng định mức độ tin cậy cao của các tham số ước lượng, độ chệch không đáng kể.
- Phân tích ANOVA: Các bảng từ 4.15 đến 4.24 trình bày kết quả kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene, phân tích ANOVA và kiểm định hậu nghiệm LSD đối với các biến nhân khẩu học (độ tuổi, thâm niên công tác, nơi làm việc), chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ cam kết giữa các nhóm nhân viên.
- Tổng kết giả thuyết: Bảng 4.25 đúc kết kết quả chấp nhận/bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập từ Chương 2.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất điều chỉnh văn hóa tổ chức nhằm tăng cường cam kết gắn bó của người lao động
Chương 5 phân tích thực trạng nhân sự, tiền lương (tham chiếu biểu đồ thu nhập bình quân nhân viên ngân hàng nửa đầu năm 2022) và mức độ biểu hiện của các giá trị văn hóa tại các NHTMCP:
- Đánh giá giá trị trung bình: Phân tích trị trung bình của toàn bộ mô hình (Bảng 5.2) và chi tiết từng biến số: Khen thưởng và công nhận (Bảng 5.3), Sự đồng thuận (Bảng 5.4), Giá trị cốt lõi (Bảng 5.5), Làm việc nhóm (Bảng 5.6), Đào tạo và phát triển (Bảng 5.7), Giao tiếp trong tổ chức (Bảng 5.8).
- Thảo luận các nhân tố tác động: Làm rõ tác động thuận chiều của 6 yếu tố VHTC hướng nội (Khen thưởng và công nhận, Sự đồng thuận, Giá trị cốt lõi, Làm việc nhóm, Đào tạo và phát triển, Giao tiếp trong tổ chức) tới CKGB, đồng thời diễn giải nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về cam kết theo độ tuổi và thâm niên từ kết quả ANOVA.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn điều chỉnh VHTC trong giai đoạn 2023 - 2027:
- Đổi mới công tác thi đua khen thưởng: Xây dựng cơ chế đãi ngộ minh bạch, gắn liền giữa thành tích cá nhân/nhóm với phần thưởng tài chính và phi tài chính.
- Tăng cường sự gắn kết nhân viên, phát huy sức mạnh trí tuệ tập thể: Tạo điều kiện để nhân viên tham gia đóng góp ý kiến, xây dựng sự đồng thuận nội bộ.
- Hiện thực hóa các giá trị cốt lõi trong công việc hàng ngày: Chuyển hóa các khẩu hiệu thành chuẩn mực hành vi rõ ràng tại từng vị trí nghiệp vụ.
- Nâng cao hiệu quả làm việc theo nhóm, theo bộ phận: Thúc đẩy sự phối hợp liên phòng ban, xóa bỏ tư duy cục bộ giữa khối kinh doanh và khối vận hành/quản trị rủi ro.
- Đổi mới hoạt động đào tạo, tạo điều kiện cho người lao động phát triển bản thân: Thiết kế lộ trình đào tạo cá nhân hóa, cập nhật kiến thức chuyển đổi số ngành ngân hàng.
- Xây dựng cơ chế giao tiếp trong nội bộ phù hợp với yêu cầu chung: Đa dạng hóa kênh phản hồi đa chiều từ cấp dưới lên cấp quản lý, đảm bảo thông tin thông suốt và kịp thời.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự đúc kết các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm giàu thêm lý thuyết về văn hóa tổ chức và cam kết gắn bó của người lao động trong bối cảnh các định chế tài chính ngân hàng tại một quốc gia đang phát triển.
- Vận dụng thành công lý thuyết Trao đổi xã hội (SET) để giải thích cơ chế tương hỗ giữa việc cung cấp môi trường văn hóa tổ chức tích cực và sự đáp lại bằng cam kết gắn bó của nhân viên.
- Xây dựng một mô hình nghiên cứu mới tích hợp các yếu tố văn hóa hướng nội: kế thừa 4 khía cạnh thực tiễn từ Recardo và Jolly (1997) (giao tiếp, đào tạo, khen thưởng, làm việc nhóm) kết hợp với các khía cạnh chiều sâu của tính nhất quán từ Denison (1990) (sự đồng thuận, giá trị cốt lõi, hợp tác và hội nhập). Mô hình này khắc phục nhược điểm của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tiếp cận văn hóa Denison ở cấp độ tổng quát hoặc đưa vào các yếu tố hướng ngoại không tương thích với cam kết nội bộ.
- Kiểm chứng thực nghiệm độ tin cậy và giá trị của thang đo VHTC và CKGB trong môi trường NHTMCP Việt Nam bằng quy trình phân tích định lượng chuẩn mực (Cronbach’s Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap).
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng về văn hóa tổ chức và cam kết gắn bó của người lao động tại 09 ngân hàng TMCP lớn (chiếm trên 60% tổng nhân lực ngành ngân hàng TMCP Việt Nam), dựa trên dữ liệu thu thập từ 450 nhân viên.
- Xác định rõ mức độ và thứ tự tác động của từng thành phần văn hóa tổ chức đến cam kết gắn bó, giúp các nhà quản trị nhận thức được rằng các công cụ như khen thưởng công nhận, đào tạo phát triển và xây dựng giá trị cốt lõi có vai trò then chốt trong việc giữ chân nhân sự.
- Phát hiện sự khác biệt về mức độ gắn bó theo các đặc tính nhân khẩu học (độ tuổi, thâm niên, nơi làm việc), làm căn cứ để ngân hàng thiết kế các chính sách nhân sự phân hóa theo từng nhóm đối tượng nhân viên (ví dụ thế hệ Gen Y, Gen Z).
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm khuyến nghị quản trị cụ thể, khả thi cho giai đoạn 2023 - 2027, giúp các ngân hàng giảm tỷ lệ nhân viên chuyển việc và duy trì sự ổn định của lực lượng lao động chất lượng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi địa bàn khảo sát: Nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát 09 NHTMCP tại khu vực thành phố Hà Nội và các vùng lân cận. Dù 09 ngân hàng này chiếm hơn 60% tổng lao động toàn ngành và văn hóa ngân hàng mang tính thống nhất toàn hệ thống, phạm vi không gian này vẫn chưa bao quát đầy đủ sự khác biệt về văn hóa vùng miền (như khu vực miền Trung và miền Nam).
- Khách thể nghiên cứu: Luận án chỉ giới hạn ở khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân/cổ phần hóa, chưa mở rộng sang khối ngân hàng thương mại có vốn nhà nước (Agribank) hoặc các ngân hàng 100% vốn nước ngoài và ngân hàng liên doanh tại Việt Nam.
- Thời điểm thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong các năm 2021 và 2022, thời điểm thị trường lao động chịu dư chấn của đại dịch Covid-19, điều này có thể tạo ra những biến động tâm lý tạm thời về quyết định chuyển việc của nhân viên.
- Mô hình nghiên cứu: Mối quan hệ giữa VHTC và CKGB được xem xét trực tiếp mà chưa kiểm định thêm các biến trung gian tiềm năng (như sự thỏa mãn công việc, động lực làm việc) hoặc biến điều tiết (như phong cách lãnh đạo).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô và địa bàn nghiên cứu: Thực hiện thu thập dữ liệu tại các trung tâm kinh tế lớn khác như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long để đánh giá tính đại diện và kiểm tra sự tác động của yếu tố văn hóa địa phương.
- Mở rộng phân khúc ngân hàng: Tiến hành các nghiên cứu so sánh giữa khối NHTMCP với khối ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam để làm rõ sự khác biệt về đặc trưng văn hóa và mức độ cam kết của người lao động.
- Phát triển mô hình cấu trúc đa tầng: Đưa thêm các biến số trung gian (sự hài lòng trong công việc, niềm tin tổ chức) và biến điều tiết (phong cách lãnh đạo chuyển đổi, lãnh đạo phục vụ) vào mô hình thực nghiệm để lý giải sâu sắc hơn cơ chế dẫn truyền từ văn hóa tổ chức đến cam kết gắn bó.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực: Luận án cung cấp một khung tham chiếu hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp; quy trình thiết kế thang đo Likert; các bước thực hiện EFA, CFA, kiểm định SEM trên phần mềm SPSS/AMOS và phương pháp kiểm tra độ vững Bootstrap.
- Đối với giảng viên và các nhà nghiên cứu: Cung cấp nguồn tổng hợp tài liệu phong phú về Lý thuyết Trao đổi xã hội (SET), hệ thống hóa các trường phái đo lường văn hóa doanh nghiệp của Hofstede, Denison, Schein, Cameron & Quinn, Recardo & Jolly cũng như các mô hình cam kết của Mowday, Meyer & Allen.
- Đối với các nhà quản trị nhân sự và lãnh đạo các ngân hàng TMCP: Luận án là cẩm nang ứng dụng thực tiễn với hệ thống 6 nhóm giải pháp điều chỉnh văn hóa (Chương 5), giúp ban điều hành nhận diện được những khía cạnh văn hóa đang làm suy giảm sự gắn kết của nhân viên để kịp thời điều chỉnh chính sách đãi ngộ, đào tạo và truyền thông nội bộ.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án cung cấp dữ liệu khách quan về biến động nhân sự ngành ngân hàng sau đại dịch Covid-19, làm căn cứ định hướng xây dựng các tiêu chuẩn về môi trường lao động an toàn, bền vững trong hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào để giải thích mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và cam kết gắn bó?
Luận án sử dụng Lý thuyết Trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - SET) với trọng tâm là quy tắc tương hỗ ("có đi có lại" - reciprocity) theo quan điểm của Gouldner (1960) và Saks (2006). Nhân viên coi các giá trị nhận được từ văn hóa tổ chức (như sự công bằng trong khen thưởng, cơ hội đào tạo, sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và giao tiếp cởi mở) là nguồn lực hỗ trợ từ doanh nghiệp; để đáp lại, họ thể hiện thái độ trung thành và hành vi nỗ lực, cam kết gắn bó dài hạn với ngân hàng.
2. Kích thước mẫu khảo sát định lượng chính thức là bao nhiêu và được chọn từ đâu?
Kích thước mẫu khảo sát định lượng chính thức của luận án là 450 cán bộ nhân viên đang làm việc tại 09 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Mẫu được khảo sát tập trung tại địa bàn Hà Nội và các vùng phụ cận (nơi đặt hội sở chính và mạng lưới chi nhánh hoạt động), đại diện cho các tổ chức tín dụng nắm giữ trên 60% tổng số lao động trong toàn khối NHTMCP Việt Nam.
3. Khung phân tích văn hóa tổ chức của luận án có điểm gì khác biệt so với mô hình gốc của Denison (1990)?
Mô hình gốc của Denison (1990) gồm 4 đặc trưng bao quát cả định hướng bên ngoài (Sứ mệnh, Thích ứng) và định hướng bên trong (Tham chính, Nhất quán). Luận án nhận thấy cam kết gắn bó là hành vi nội bộ nên đã gạn lọc, chỉ tập trung vào các yếu tố hướng nội. Đồng thời, tác giả tích hợp các khía cạnh của tính nhất quán từ Denison (sự đồng thuận, giá trị cốt lõi, hợp tác và hội nhập) với 4 yếu tố thực tiễn định hướng nội bộ từ mô hình Recardo và Jolly (1997) (giao tiếp, làm việc nhóm, đào tạo phát triển, khen thưởng công nhận) nhằm tạo ra thang đo chi tiết, dễ ứng dụng hơn cho ngành ngân hàng.
4. Tỷ lệ nghỉ việc tại tổ chức có văn hóa doanh nghiệp mạnh và yếu được luận án dẫn chứng cụ thể như thế nào?
Theo số liệu thống kê được tác giả dẫn chứng trong phần tính cấp thiết của đề tài, tỷ lệ người lao động nghỉ việc tại các tổ chức có nền văn hóa doanh nghiệp mạnh ở mức tương đối thấp là 13,9%. Ngược lại, tại những tổ chức có nền văn hóa doanh nghiệp yếu, tỷ lệ nhân viên nghỉ việc cao hơn rõ rệt, lên tới 48,4%.
5. Những biến nhân khẩu học nào được kiểm định sự khác biệt đối với cam kết gắn bó qua phân tích phương sai ANOVA?
Luận án tiến hành kiểm định ANOVA (kèm kiểm định phương sai Levene và kiểm định sâu LSD) đối với 3 biến nhân khẩu học chính: độ tuổi của người lao động (phân chia theo các nhóm thế hệ), thâm niên công tác tại ngân hàng và địa điểm làm việc. Kết quả kiểm định xác nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ cam kết gắn bó giữa các nhóm tuổi và thời gian gắn bó nghề nghiệp khác nhau.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Huệ đã giải quyết mục tiêu làm rõ ảnh hưởng của văn hóa tổ chức hướng nội đến cam kết gắn bó của người lao động tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên mẫu khảo sát 450 nhân viên, công trình xác định mức độ tác động của các khía cạnh văn hóa cốt lõi gồm khen thưởng, đồng thuận, giá trị cốt lõi, làm việc nhóm, đào tạo và giao tiếp nội bộ. Kết quả nghiên cứu không chỉ củng cố cơ sở lý luận về hành vi tổ chức dựa trên lý thuyết trao đổi xã hội mà còn cung cấp hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn giúp các ngân hàng TMCP giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự trong giai đoạn 2023 - 2027.