CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm cơ bản Khái niệm về PTBV Quan niệm về PTBV dần được hình thành từ thực tiễn đời sống xã hội và có tính tất yếu. Tư duy về phát triển bền vững manh nha trong cả quá trình sản xuất xã hội và bắt đầu từ việc nhìn nhận tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và tiếp đó là nhận ra sự cần thiết phải giải quyết những bất ổn trong xã hội. Chính vì thế, năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc được tổ chức ở Ri-ô đơ Gia-nê-rô đề ra Chương trình nghị sự toàn cầu cho thế kỷ XXI, theo đó, phát triển bền vững được xác định là: “Một sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế hệ tương lai”.
Theo đó, ba trụ cột phát triển bền vững được xác định là: Thứ nhất, bền vững về mặt kinh tế, hay phát triển kinh tế bền vững là phát triển nhanh và an toàn, chất lượng; Thứ hai, bền vững về mặt xã hội là công bằng xã hội và phát triển con người, chỉ số phát triển con người (HDI) là tiêu chí cao nhất về phát triển xã hội, bao gồm: thu nhập bình quân đầu người; trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ về văn hóa, văn minh; Thứ ba, bền vững về sinh thái môi trường là khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng môi trường sống. Sức khỏe môi trường Sức khỏe: là một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải chỉ là một tình trạng không bệnh tật hay tàn tật” (WHO, 2005). Môi trường: là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người” (UNESCO, 1981). Sức khoẻ môi trường: là tất cả những khía cạnh liên quan tới sức khỏe, tình trạng ốm, bị bệnh và bị thương tật của con người do phải chịu tác 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com động từ các yếu tố môi trường vật lý, hóa học, sinh học, xã hội và tâm lý (WHO, 1993).
Ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2014). Khái niệm tiêu chuẩn môi trường Là các giá trị được ghi nhận trong các quy định chính thức, xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nước uống, không khí; hoặc giới hạn chịu đựng của con người và sinh vật với các yếu tố môi trường xung quanh. Tiêu chuẩn môi trường: là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường. Khái niệm bảo vệ môi trường Bảo vệ môi trường: là hoạt động giữ cho môi trường trong lành sạch sẽ, phòng ngừa hạn chế các tác động xấu tới môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường, khai thác sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học (Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2014).
Khái niệm ô nhiễm môi trường nước Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật. Theo hiến chương Châu Âu: “Ô nhiễm môi trường nước là: sự biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dã”. Khái niệm về nước ngầm Nước ngầm: là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người. Khái niệm nước thải 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nước thải: là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.
Một số khái niệm về làng nghề Khái niệm làng nghề được hiểu theo nhiều cách thức khác nhau. Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều quan niệm về làng nghề, dưới đây là một số quan niệm. Làng nghề là: hình thức phân công giữa công nghiệp và nông nghiệp sớm nhất trong nông thôn. Từ đó phát huy nội lực, huy động tiềm năng các hộ trong nông thôn để phát triển là ưu thế của làng nghề, là một giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (Đặng Kim Chi và cộng sự, 2006).
Làng nghề được phân thành làng một nghề, làng nhiều nghề, làng nghề truyền thống và làng nghề mới. Tiêu chí công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống Tiêu chí công nhận làng nghề theo thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của BNN&PTNT. Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau: Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của nhà nước 1. Tính bền vững và tính bền vững về môi trường Tính bền vững: là sự duy trì các điều kiện mà con người và thiên nhiên có thể tồn tại và chung sống hài hòa với nhau, duy trì cân bằng ổn định ba yếu kinh tế - xã hội - môi trường và hài hòa sự kết hợp ba yếu tố đó để thỏa mãn các nhu cầu hiện tại mà không phương hại đến các nhu cầu của tương lai, đảm bảo được cho thế hệ tương lai vẫn có đủ mọi điều kiện về môi trường (trong đó có các nguồn tài nguyên) và kinh tế - xã hội.
Theo Mai Trọng Nhuận tính bền vững là giá trị cốt lõi của một hệ thống lợi ích cần được duy trì theo thời gian, là sức chống chịu của các hệ thống - khả năng kéo dài của quá trình. Tính bền vững là duy trì các quá trình sản sinh, sản xuất, đảm bảo: i) Không gây suy thoái, nguy hiểm tới các hệ thống sinh vật tự nhiên; ii) Thay thế nguồn tài nguyên mà con người sử dụng bởi các nguồn tài nguyên có giá trị tương đương hoặc cao hơn cho cùng hoạt động mà không làm suy thoái, gây nguy hiểm tới các hệ thống sinh vật tự nhiên. Mô hình trụ cột tính bền vững của (Fiksel và nnk 2012) bao gồm 3 hợp phần bền vững thuộc kinh tế, xã hội và môi trường. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Môi trường - Kinh tế Xã hội - Môi trường Môi trường (EE) (SE) Sử dụng TNTN Hiệu quả năng lượng Luật môi trường Quản lý Môi Trường Trợ cấp/ khuyến khích sử Tài nguyên thiên nhiên Ngăn chặn ô nhiễm dụng tài nguyên tái tạo Quản lý (Không khí, nước, đất, rác thải) Cấp địa phương và khu vực SE EE SEE Xã hội Tính bền vững Kinh tế Mức sống Lợi nhuận Giáo dục Tiết kiệm chi phí Cộng đồng Tăng trưởng kinh tế Bình đẳng Nghiên cứu Văn hóa ES & phát triển Kinh tế - Xã hội (ES) Đạo đức kinh doanh, Thương mại, Quyền lao động Hình 1.
Mô hình trụ cột tính bền vững (Nguồn: Fiksel và nnk, 2012) Môi trường bền vững: là đáp ứng nhu cầu thiết yếu của các thế hệ hiện tại và tương lai mà không ảnh hưởng đến sức khoẻ của các hệ sinh thái cung cấp cho chúng. Tính bền vững về môi trường: là khả năng duy trì các giá trị của môi trường đã được xác định trong môi trường tự nhiên. Chỉ số bền vững môi trường: là một chỉ số tổng hợp được tính toán dựa trên các chỉ thị chọn lọc đặc trưng cho tính bền vững về mặt môi trường. Chỉ số ESI là một thước đo của sự tiến bộ tổng thể phát triển theo hướng bền vững về môi trường.Giá trị của chỉ số ESI dao động trong khoảng 0 – 100.
Giá trị này càng cao, tính bền vững môi trường càng cao.Vì thế, chỉ số ESI có ý nghĩa to lớn trong việc định lượng hóa sự bền vững của môi trường. Việc đánh giá mức độ bền vững thông qua một con số tính toán rõ ràng và có cơ sở khoa học sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo, các cơ quan hoạch định chính sách, các chuyên gia môi trường và toàn thể công chúng có một cái nhìn trực quan và chính xác về hiện trạng cũng như xu thế diễn biến của môi trường trong tương lai. Do vậy, khi lựa chọn các chỉ thị bền vững môi trường phù hợp và áp dụng phương pháp tích hợp hiệu quả, khoa học thì chỉ số ESI sẽ trở thành một chỉ số chuẩn mà có thể dễ dàng sử dụng để đánh giá môi trường và hoạch định chính sách tối ưu. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khoa học bền vững: là ngành khoa học nghiên cứu về tính bền vững, nghiên cứu cơ sở khoa học, giải pháp để đảm bảo tính bền vững.
Phát triển bền vững toàn cầu, khu vực, quốc gia, các cơ quan, doanh nghiệp. trên cơ sở nghiên cứu tính bền vững và tương tác giữa 3 hệ thống: hệ thống trái đất - xã hội và con người (Mai Trọng Nhuận, 2016).