Nghiên cứu ảnh hưởng của thanh khoản đến quản trị doanh nghiệp và giá trị công ty tại Việt Nam

Nghiên cứu ảnh hưởng của thanh khoản đến quản trị doanh nghiệp và giá trị công ty tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho các nhà quản lý.

2016

85
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TÓM TẮT

2. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

8. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN HOÀNG DŨNG ẢNH HƯỞNG CỦA THANH KHOẢN ĐẾN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ GIÁ TRỊ CÔNG TY NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN HOÀNG DŨNG ẢNH HƯỞNG CỦA THANH KHOẢN ĐẾN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ GIÁ TRỊ CÔNG TY NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Ảnh hưởng của thanh khoản đến quản trị doanh nghiệp và giá trị công ty - Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. NGUYỄN THỊ LIÊN HOA. Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2016 Tác giả TRẦN HOÀNG DŨNG TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC HÌNH VẼ .iii DANH MỤC BẢNG BIỂU . iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . Đặt vấn đề nghiên cứu . Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . Kết cấu của đề tài. Các khái niệm cơ bản . Khái niệm về quản trị doanh nghiệp (Corporate Governance) . Giá trị công ty (Firm value) . Tổng quan các nghiên cứu trước đây . Thanh khoản và quản trị doanh nghiệp. Thanh khoản và giá trị công ty . Quản trị doanh nghiệp và giá trị công ty . Các nghiên cứu xem xét mối quan hệ tổng hợp giữa các yếu tố . Các nghiên cứu về chủ đề quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu và các biến số trong mô hình . Mô hình nghiên cứu . Đo lường các biến số trong mô hình. Chỉ số quản trị doanh nghiệp (CGI) . Đo lường giá trị thị trường . Đo lường thanh khoản (liquidity measures) . Các biến kiểm soát . Bảng tổng kết các biến trong mô hình và kỳ vọng dấu chính . Dữ liệu nghiên cứu . Xây dựng mẫu nghiên cứu . Thời gian nghiên cứu . Thu thập dữ liệu . Thống kê mô tả và phân tích tương quan . Thống kê mô tả các biến . Phân tích tương quan . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Kết quả hồi quy với OLS dữ liệu bảng . Kết quả hồi quy với hệ phương trình đồng thời . Tóm tắt kết quả nghiên cứu và kết luận của đề tài . Những gợi ý về chính sách . Hạn chế của nghiên cứu. Hướng nghiên cứu tiếp theo . 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1: Quy mô niêm yết trên HSX.2: Diễn biến của VNINDEX từ năm 2000 - 2014 . 37 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Bảng tiêu chuẩn đánh giá quản trị doanh nghiệp .2: Bảng tổng kết các biến trong mô hình.3: Mô tả thống kê toàn mẫu .4: Ma trận tương quan giữa quản trị doanh nghiệp, thanh khoản, giá trị doanh nghiệp và các biến kiểm soát.1: Các thông số kiểm định LR và Hausman lựa chọn mô hình OLS .2: Kết quả hồi quy các mô hình của phương trình CGI .3: Kết quả hồi quy phương trình TobinQ .4: Kết quả hồi quy trên hệ phương trình đồng thời . 51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CGI Chỉ số quản trị doanh nghiệp (Corporate governance index) CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp GLS Generalized least square (Bình phương nhỏ nhất tổng quát) HĐQT Hội đồng quản trị HSX Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh ICB Industry Classification Benchmark- Phân ngành. OLS Ordinary Least Square (phương thông thường nhỏ nhất) SOX Đạo luật Sarbanes–Oxley Act SGDCK Sở giao dịch chứng khoán TD Chỉ số minh bạch (transparency và disclosure) TTCK Thị trường chứng khoán TSSL Tỷ suất sinh lợi VNINDEX Chỉ số chứng khoán Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Bằng 2 phép hồi quy với dữ liệu bảng và hồi quy hệ phương trình đồng thời theo phương pháp SURE trên một mẫu nghiên cứu gồm 70 công ty phi tài chính niêm yết trên SGDCK TP HCM từ năm 2009 đến 2014, bài nghiên cứu này thực hiện phân tích thực nghiệm ở cấp độ doanh nghiệp để kiểm tra mối liên kết giữa thanh khoản cổ phiếu, quản trị doanh nghiệp và giá trị công ty. Cụ thể, đề tài đi làm rõ 2 nội dung (i) sự gia tăng trong thanh khoản của vốn cổ phần có giúp cải thiện chất lượng quản trị doanh nghiệp và (ii) chất lượng quản trị doanh nghiệp có góp phần làm gia tăng giá trị doanh nghiệp. Tác giả rút ra một số kết luận cho trường hợp của Việt Nam như sau:  Thứ nhất, với việc phân tích các phương trình đơn lẻ, kết quả cho thấy các doanh nghiệp ở Việt Nam có thanh khoản cao sẽ dẫn tới điểm số quản trị doanh nghiệp cao, hay thanh khoản đã giúp cải thiện chất lượng quản trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chất lượng quản trị doanh nghiệp đã góp phần làm gia tăng giá trị doanh nghiệp.  Thứ hai, bằng phép hồi quy được thực hiện trên hệ phương trình đồng thời, biến thanh khoản (LIQUIDITY: VOL, ILQ và PRZ) là biến giải thích của phương trình quản trị doanh nghiệp (CGI), và biến CGI là biến giải thích trong phương trình giá trị doanh nghiệp (TOBINQ), kết quả thực nghiệm tại Việt Nam phù hợp với các giả thuyết cho rằng, thanh khoản đã giúp cải thiện chất lượng quản trị doanh nghiệp đồng thời nâng cao giá trị công ty. Cụ thể, kết quả đã chỉ ra, sự gia tăng trong thanh khoản (biểu hiện bằng: khối lượng giao dịch (VOL) gia tăng, hoặc sụt giảm của ILQ, hoặc sự sụt giảm trong tỷ số số ngày cổ phiếu không biến động giá so với tổng số ngày giao dịch trong năm- PRZ) có một tác động đồng biến lên điểm số quản trị các doanh nghiệp tại Việt Nam, từ đó tác động đồng biến lên giá trị doanh nghiệp Từ khóa: thanh khoản, chỉ số quản trị doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp, hồi quy SURE, hệ phương trình đồng thời TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đặt vấn đề nghiên cứu Thuật ngữ “quản trị doanh nghiệp” (corporate governance) được sử dụng từ những năm 1980 và hiện nay đang trở nên rất phổ biến trên thế giới. Các doanh nghiệp trên thế giới cũng đã và đang áp dụng các cơ chế quản trị doanh nghiệp rất tốt. Thậm chí, tại Mỹ, đạo luật Sarbanes-Oxley về quản trị doanh nghiệp được ban hành, trong đó quy định những yêu cầu để có được quy trình quản trị doanh nghiệp tốt. Tại châu Âu, các nước cũng đã xây dựng cho mình những quy định tương tự Đạo luật Sarbanes-Oxley của Mỹ, nhưng ở mức độ nới lỏng hơn. Tuy vậy, do sự non trẻ của thị trường chứng khoán và tuổi đời của các doanh nghiệp, tại Việt Nam, vấn đề quản trị doanh nghiệp vẫn chưa thực sự được coi trọng. Khi xem xét ở góc độ các quy định (luật) về quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam, nhiều yêu cầu về quản trị doanh nghiệp đã được quy định trong Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán, đặt biệt, tác giả tìm thấy thông tư 121/2012/TT-BTC, Quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng. Tuy nhiên, các khung pháp lý về quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam vừa nêu, được xây dựng trên cơ sở quy tắc, chứ không phải là nguyên tắc, nên không quy định cụ thể tất cả các tình huống có thể xảy ra và khó đánh giá được mức độ tuân thủ. Thêm vào đó, do mang tính quy tắc, các quy định này chủ yếu khuyến khích sự tuân thủ về hình thức, chứ chưa chú trọng đến bản chất. Do đó, mức độ áp dụng của các doanh nghiệp tại Việt Nam còn hạn chế. Theo nghiên cứu của Hà Huy Tuấn - Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia năm 2014, trong 6 quốc gia ASEAN có mức độ phát triển tương đương gồm Việt Nam, Philippines, Indonesia, Singapore, Malaysia, Thái Lan, thì mức độ quản trị của doanh nghiệp Việt Nam thuộc mức thấp nhất. Nguyên nhân chính khiến các doanh nghiệp Việt Nam không được đánh giá cao là khuôn khổ quản trị còn thiếu minh bạch, không phân biệt rõ vai trò, chức năng của chủ sở hữu với người điều hành… Nghiên cứu này cũng chỉ ra, chỉ có khoảng 23% doanh nghiệp Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 hiện nay hiểu về khái niệm, nguyên tắc của quản trị doanh nghiệp, đa phần vẫn nhầm lẫn giữa khái niệm quản trị và quản lý điều hành. Trong khi đó, quản trị doanh nghiệp được cho là đóng một vai trò tối quan trọng đối với sự thành công của một doanh nghiệp. Quản trị công ty hiệu quả cũng được cho là sẽ giúp cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời giúp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn, giảm chi phí vốn, tăng giá trị tài sản và cuối cùng có thể làm tăng giá trị công ty đặt biệt là trong bối cảnh phát triển của thị trường tài chính, chứng khoán hiện nay. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ về mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp, thanh khoản của cổ phiếu và giá trị công ty được thực hiện nhiều và rất phổ biến trên thế giới. Các nghiên cứu nổi bật bao gồm của: Maug (1998), Black (2001), Black cùng cộng sự (2006), Gompers cùng cộng sự (2003), Klapper và Love (2004), Durnev và Kim (2005), Ammann cùng cộng sự (2011), Balasubramanian cùng cộng sự (2010), Connelly cùng cộng sự (2012), Prommin. P cùng các cộng sự (2014). Li và cộng sự (2012). Ví dụ, kết quả của Li cùng cộng sự, trong nghiên cứu tại Nga (2012) cho thấy, có một mối quan hệ nhân quả thuận chiều (positive causal relationship) giữa việc cải thiện thanh khoản và quản trị doanh nghiệp. Đồng thời, có một tác động thuận chiều khá mạnh của quản trị doanh nghiệp lên giá trị công ty. Tuy vậy, có rất ít nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam thực hiện về chủ đề này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ