Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ tới hiệu lực quản lý tài chính đại học vùng tại Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp Đại học Thái Nguyên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Thị Thái Hà, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Trí Tuệ và TS. Bùi Thị Minh Hải. Công trình thuộc chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích (mã số: 9340301), bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân vào năm 2020.
Về tính cấp thiết, đại học vùng là mô hình tổ chức gồm nhiều trường đại học thành viên đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, được thành lập với mục đích liên kết và tối ưu hóa việc sử dụng chung đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, phòng nghiên cứu và tập trung nguồn kinh phí nhà nước vào một đầu mối. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới cơ chế hoạt động và triển khai tự chủ tài chính theo chủ trương của Nhà nước, mô hình đại học vùng bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Kinh phí nhà nước cấp tập trung về một đầu mối nhưng việc phân bổ xuống các đơn vị phải trải qua quy trình hai cấp (cấp đại học vùng và cấp cơ sở thành viên). Việc xác định tiêu thức phân bổ nếu thiếu cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ dẫn đến sự bất hợp lý, làm triệt tiêu động lực phát triển của các đơn vị cơ sở.
- Cơ cấu tổ chức gồm nhiều trường, khoa, viện, trung tâm dẫn đến sự phức tạp trong quản lý tài chính khi phải giải quyết mâu thuẫn giữa việc phân quyền tự chủ cho các đơn vị thành viên với việc bảo đảm tính quản trị thống nhất của toàn hệ thống đại học vùng.
- Các cơ sở giáo dục đại học thành viên đứng trước áp lực mở rộng quy mô đào tạo, mở ngành mới và đầu tư xây dựng cơ bản trong bối cảnh nguồn lực tài chính công bị cắt giảm.
- Vai trò quản lý của cơ quan đầu mối đại học vùng có nguy cơ trở nên mờ nhạt khi các trường thành viên dần được giao quyền tự chủ hoàn toàn, đặc biệt khi cơ chế quản trị của đại học vùng chưa được đổi mới tương xứng.
- Sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể là mâu thuẫn giữa Thông tư số 08/2014/TT-BGDĐT ban hành Quy chế Tổ chức và Hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên với Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, gây cản trở quyền tự chủ và đe dọa sự phát triển bền vững của mô hình này.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: phần lớn các nghiên cứu về kiểm soát nội bộ và tự chủ tài chính tại Việt Nam trước đây chỉ dừng lại ở việc mô tả thực trạng, giải quyết các sự vụ hành chính ngắn hạn hoặc tiếp cận riêng lẻ từng khía cạnh như hạch toán kế toán, quản lý ngân sách nhà nước, mà chưa chỉ ra được mối quan hệ mang tính quy luật, có kiểm định định lượng giữa hệ thống kiểm soát nội bộ và hiệu lực quản lý tài chính; đồng thời, chưa có công trình nào nghiên cứu thực nghiệm vấn đề này đối với mô hình đại học vùng trong bối cảnh tự chủ.
Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến hiệu lực quản lý tài chính tại Đại học Thái Nguyên trong bối cảnh hướng tới đảm bảo tự chủ tài chính.
Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Nhận diện các nhân tố thuộc kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý tài chính của Đại học Thái Nguyên trong bối cảnh hướng tới đảm bảo tự chủ tài chính.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc kiểm soát nội bộ tới hiệu lực quản lý tài chính Đại học Thái Nguyên trong bối cảnh hướng tới đảm bảo tự chủ tài chính.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ của Đại học Thái Nguyên nhằm nâng cao hiệu lực quản lý tài chính trong bối cảnh tự chủ tài chính.
Các câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:
- Câu hỏi 1: Hiệu lực quản lý tài chính của Đại học Thái Nguyên đã đạt được như thế nào?
- Câu hỏi 2: Các nhân tố thuộc kiểm soát nội bộ ảnh hưởng như thế nào tới hiệu lực quản lý tài chính tại Đại học Thái Nguyên trong bối cảnh hướng tới đảm bảo tự chủ tài chính?
- Câu hỏi 3: Giải pháp nào là phù hợp trong việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý tài chính của Đại học Thái Nguyên trong bối cảnh tự chủ tài chính?
Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc kiểm soát nội bộ và hiệu lực quản lý tài chính Đại học Thái Nguyên khi hướng tới tự chủ tài chính.
Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Đại học Thái Nguyên và các cơ sở giáo dục đại học thành viên. Về thời gian, dữ liệu phục vụ nghiên cứu và phân tích thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm vấn đề trọng tâm:
-
Các nghiên cứu lý thuyết chung về kiểm soát nội bộ:
Sự hình thành và phát triển của các khuôn mẫu kiểm soát nội bộ xuất phát từ bối cảnh kinh tế Mỹ thập niên 1970 - 1980 nhằm ngăn chặn gian lận tài chính, dẫn đến việc ban hành Luật Chống hối lộ nước ngoài (1977) và sự ra đời của Ủy ban COSO năm 1985. Báo cáo COSO (1992, 2013) được xác lập là khuôn mẫu lý thuyết nền tảng định hình 5 thành tố cấu thành kiểm soát nội bộ. Tác giả Charles A. Saia (1992) qua khảo sát tại doanh nghiệp sản xuất ở Connecticut đã chỉ ra sự chênh lệch trong nhận thức về kiểm soát nội bộ giữa cán bộ quản lý và nhân viên thừa hành. Các công trình của O. Ray Whittington và Kurt Pany (1995), Jack C. Robertson (1996), Victor Z. Brink và Herbert Witt (2000), cùng công trình của Robert R. Moeller (2009) đã chuẩn hóa khái niệm kiểm soát nội bộ trong mối quan hệ với kiểm toán nội bộ và bảo đảm tính tuân thủ, an toàn tài sản.
-
Nghiên cứu về kiểm soát nội bộ trong trường đại học:
Weixing Wang (2010) thiết lập khung kiểm soát nội bộ cho trường đại học dựa trên đặc điểm của tổ chức phi lợi nhuận, chia các yếu tố thành 2 lớp: lớp thứ nhất gồm Môi trường kiểm soát (cơ sở), Hoạt động kiểm soát (cốt lõi), Giám sát và đánh giá (bảo đảm); lớp thứ hai gồm cơ cấu tổ chức và văn hóa, thông tin truyền thông, quản lý ngân sách, thủ tục kiểm soát, nhận dạng rủi ro. Dacălu (2012) phân tích sự tương đồng giữa hệ thống kiểm soát nội bộ (ICS) và hệ thống quản lý chất lượng (QMS), nhấn mạnh quy trình quản lý rủi ro và kiểm toán nội bộ tại các trường đại học công lập. Durmus Acar và Ozen Akcanat (2012) khảo sát 94 trường đại học công lập tại Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy các nhà quản lý kế toán nhận thức rõ tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ nhưng việc triển khai thực tế chỉ đạt mức độ "một phần". He Fan và cộng sự (2013) khẳng định trường đại học không nên sao chép khuôn mẫu COSO của doanh nghiệp mà cần điều chỉnh theo mục tiêu đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng, phân định quản lý theo cấp tổ chức và cấp hoạt động. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Đinh Thế Hùng, Nguyễn Thị Hồng Thúy, Hàn Thị Lan Thư (2012) xác định các yếu tố kiểm soát nội bộ trường đại học công lập gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống kế toán, hệ thống thông tin kế toán, các thủ tục kiểm soát và giám sát.
-
Nghiên cứu về quản lý tài chính và tự chủ tài chính đại học:
Estelle James và cộng sự (1996) phân tích chi phí và hiệu quả quản lý tài chính giữa trường công và trường tư tại Indonesia. Estermann và cộng sự (2011) xác định các nguồn tài chính và chỉ ra các nhân tố chi phối tự chủ tài chính tại các trường đại học châu Âu. Michael Mitsopoulos và Theodore Pelagidis (2008) nghiên cứu mức độ tự chủ hành chính, tài chính tại 7 quốc gia Liên minh châu Âu (EU) dựa trên dữ liệu của OECD, xác nhận mối tương quan thuận giữa quyền tự chủ và năng suất nghiên cứu khoa học. Tại Việt Nam, các tác giả nghiên cứu cơ chế tài chính giáo dục đại học gồm Nguyễn Thị Minh Hường (2004), Vũ Duy Hào (2005), Nguyễn Anh Thái (2008), Nguyễn Tấn Lượng (2011), Nguyễn Hữu Đồng (2012). Tác giả Trần Đức Cân (2012) tiếp cận tự chủ tài chính qua mô hình 6 tiêu chí đo lường (hiệu lực, hiệu quả, linh hoạt, công bằng, ràng buộc tổ chức, sự chấp nhận của cộng đồng). Vũ Thị Thanh Thủy (2012) đo lường tự chủ tài chính bằng tỷ lệ thu ngoài ngân sách nhà nước trên tổng thu và khả năng tự quyết định các danh mục, mức chi.
-
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và quản lý tài chính trong trường đại học:
Ssuuna Pius Mawanda (2008) tại Đại học Uganda Martyrs chứng minh mối quan hệ tích cực giữa các thành tố kiểm soát nội bộ và kết quả hoạt động tài chính (thanh khoản, trách nhiệm giải trình, chất lượng báo cáo). Mohamed Hassan Abdullali (2016) sử dụng mô hình logistic khẳng định thông tin truyền thông, kiểm toán nội bộ và giám sát tác động tích cực đến hiệu suất tài chính các trường đại học tại Puntland. Benson Mugi Muhunyo (2018) sử dụng hồi quy đa biến chứng minh 5 thành tố của kiểm soát nội bộ ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến hiệu suất tài chính tại các trường đại học công lập ở Nairobi, Kenya. Tại Việt Nam, các nghiên cứu cấp thạc sĩ của Trần Thị Tài (2010), Lê Thị Trà Lý (2010), Phan Xuân Tường (2012) chỉ ra sự cần thiết của kiểm soát nội bộ đối với thu chi ngân sách đơn vị sự nghiệp nhưng mang tính mô tả thực trạng nghiệp vụ.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Mặc dù các công trình quốc tế đã cung cấp cơ sở về khung kiểm soát nội bộ và mối liên hệ với hiệu suất tài chính, tính quy luật này chưa được kiểm chứng trong điều kiện thể chế chính trị, pháp luật và cơ chế tài chính công tại Việt Nam. Tại Việt Nam, chưa có công trình nào xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ tác động của từng thành tố kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực COSO tới hiệu lực quản lý tài chính trong môi trường đại học công lập; đặc biệt hoàn toàn vắng bóng các nghiên cứu chuyên sâu về mô hình đại học vùng hai cấp trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính. Luận án được thiết kế để giải quyết trực tiếp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm nền tảng
Luận án kế thừa và vận dụng hệ thống lý thuyết về quản lý tài chính và kiểm soát nội bộ:
- Lý thuyết quản lý tài chính: Luận án tiếp cận quan điểm của Era Solomon (1963) về quản lý tài chính là việc sử dụng thông tin tình trạng tài chính để phân tích và lập kế hoạch sử dụng các nguồn lực; quan điểm của Sudhindra Bhat (2008) và Ehrhardt (2008) về quản lý tài sản, nguồn vốn và ra quyết định kiểm soát; quan điểm của Lưu Thị Hương và Vũ Duy Hào (2012) về sự tác động của chủ thể quản lý tới các hoạt động tài chính.
- Lý thuyết phân bổ nguồn lực: Mô hình phân bổ tài nguyên (Resource Allocation Model - RAM) được tổng kết từ các nghiên cứu của Kogan và Becher (1980), Chevaillier (2002), Herbst (2007), Massy (1996, 2003), Morgan và Prowle (2005), Oluwole Solanke và Lateef Olatunji (2015). Massy chỉ ra 3 nguyên tắc phân bổ hiệu quả dựa trên thị trường, công nhận tính đa dạng của giá trị nội tại và quản lý sự dịch chuyển nguồn lực từ trung tâm xuống các đơn vị phân cấp. Luận án cũng tham chiếu mô hình chiến lược hợp tác và nguy cơ của Burrow (1999) trong cấu trúc đại học vùng.
- Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO: Luận án phân tích đối chiếu giữa khung COSO (1992, 2013), CoCo (1995), Turnbull (1999) và COBIT, từ đó lựa chọn khung COSO làm nền tảng mô hình hóa do tính toàn diện và khả năng tích hợp quản trị rủi ro. Hệ thống kiểm soát nội bộ đại học vùng được chuẩn hóa thành 5 thành tố: Môi trường kiểm soát (MTKS), Đánh giá rủi ro (DGRR), Hoạt động kiểm soát (HDKS), Thông tin và truyền thông (TTTT), Giám sát (GS).
- Khái niệm hiệu lực quản lý tài chính: Khái niệm "hiệu lực" được tiếp cận từ Chester Barnard (1938), Drucker (1963), Scholefield (1968), Elmes và Witlemon (1988), Belout (1998) và Trần Thị Ngọc Hân (2016), thống nhất rằng hiệu lực là mức độ đạt được các mục tiêu định trước. Đối với đại học công lập tự chủ, luận án xác định hiệu lực quản lý tài chính là khả năng đạt được 4 mục tiêu cụ thể:
- Khả năng đạt được lợi nhuận (tạo ra thặng dư chênh lệch thu - chi và tự đảm bảo chi thường xuyên);
- Khả năng đa dạng hóa nguồn thu (tăng tỷ trọng thu sự nghiệp ngoài ngân sách nhà nước);
- Khả năng đảm bảo mục tiêu phát triển (phân bổ cơ cấu chi hợp lý cho đào tạo, nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất);
- Khả năng tăng thu nhập cho cán bộ, giảng viên.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng trong khuôn khổ thiết kế nghiên cứu trường hợp (case study):
- Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật phân tích văn bản pháp quy (Luật Giáo dục đại học 2012, Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT), văn bản nội bộ của Đại học Thái Nguyên (Quy chế chi tiêu nội bộ, kế hoạch dự toán, báo cáo thanh tra); thực hiện nghiên cứu khảo sát sơ bộ để hiệu chỉnh thang đo và các biến quan sát.
- Phương pháp định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp, thống kê mô tả số liệu tài chính giai đoạn 2015 - 2017 từ báo cáo quyết toán của Đại học Thái Nguyên và các cơ sở giáo dục đại học thành viên (tổng thu sự nghiệp, tỷ trọng các nguồn thu, tỷ trọng các mục chi, chênh lệch thu - chi, mức độ tự đảm bảo chi thường xuyên, tỷ lệ tăng thu nhập).
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát đối tượng mẫu là cán bộ quản lý, kế toán, viên chức tại các đơn vị thành viên ĐHTN qua bảng hỏi sử dụng thang đo Likert.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Kiểm định độ tin cậy thang đo qua khảo sát sơ bộ; phân tích hệ số tương quan Pearson giữa từng thành tố kiểm soát nội bộ với hiệu lực quản lý tài chính; phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến và đa biến (Model Summary, phân tích phương sai ANOVA, bảng hệ số hồi quy Coefficients) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
| Thành phần kiểm soát nội bộ |
Ký hiệu mã hóa |
Phương pháp phân tích định lượng tương ứng |
| Môi trường kiểm soát |
MTKS |
Tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính (Model Summary, ANOVA, Coefficients) |
| Đánh giá rủi ro |
DGRR |
Tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính (Model Summary, ANOVA, Coefficients) |
| Hoạt động kiểm soát |
HDKS |
Tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính (Model Summary, ANOVA, Coefficients) |
| Thông tin và truyền thông |
TTTT |
Tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính (Model Summary, ANOVA, Coefficients) |
| Giám sát |
GS |
Tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính (Model Summary, ANOVA, Coefficients) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương này thực hiện tổng kết có hệ thống các tài liệu học thuật liên quan đến kiểm soát nội bộ, quản lý tài chính và tự chủ tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học. Tác giả phân loại các luồng nghiên cứu thành: lý thuyết kiểm soát nội bộ đại cương (gắn với sự hình thành báo cáo COSO, các nghiên cứu của Charles A. Saia, Robert R. Moeller); kiểm soát nội bộ trong môi trường đại học (Weixing Wang, Dacălu, He Fan, Đinh Thế Hùng); quản lý tài chính giáo dục đại học (Estelle James, Estermann, Michael Mitsopoulos, Vũ Duy Hào, Trần Đức Cân, Vũ Thị Thanh Thủy); và mối liên hệ giữa kiểm soát nội bộ với hiệu quả tài chính (Ssuuna Pius Mawanda, Mohamed Hassan Abdullali, Benson Mugi Muhunyo). Từ việc đối chiếu các công trình trong và ngoài nước, chương 1 khẳng định khoảng trống tri thức về tính quy luật của kiểm soát nội bộ tác động đến hiệu lực quản lý tài chính tại đại học vùng công lập tại Việt Nam, từ đó xác lập tính cấp thiết, mục tiêu và 3 câu hỏi nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Lý luận về kiểm soát nội bộ và quản lý tài chính đại học trong điều kiện tự chủ tài chính
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả làm rõ bản chất của trường đại học công lập theo quy định của Luật Giáo dục đại học 2012, chỉ ra các đặc điểm về cơ chế sở hữu nhà nước, chức năng phục vụ xã hội và tính hai mặt vừa là đơn vị hành chính sự nghiệp vừa là tổ chức kinh tế có dòng thu - chi. Nội dung quản lý tài chính đại học được làm rõ qua các quan điểm học thuật (Era Solomon, Sudhindra Bhat, Ehrhardt), phân tích cơ chế tự chủ tài chính và các công cụ quản lý tài chính chủ yếu gồm: dự toán ngân sách, công tác kế hoạch, quy chế chi tiêu nội bộ, hạch toán kế toán - kiểm toán, hệ thống thanh tra kiểm tra và tổ chức bộ máy quản lý. Luận án phân tích lý thuyết phân bổ nguồn lực nội bộ (RAM), đối chiếu giữa quản trị tập trung (từ trên xuống) và phân cấp (từ dưới lên). Khái niệm hiệu lực quản lý tài chính được chuẩn hóa thành 4 tiêu chí cụ thể: khả năng đạt được lợi nhuận, khả năng đa dạng hóa nguồn thu, khả năng đảm bảo mục tiêu phát triển và khả năng tăng thu nhập cho cán bộ giảng viên. Phần cuối chương dành cho việc phân tích các khuôn mẫu kiểm soát nội bộ (COSO, CoCo, Turnbull, COBIT), lựa chọn COSO gồm 5 thành tố (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) và luận giải cơ chế tác động của 5 thành tố này lên từng mục tiêu hiệu lực tài chính của đại học vùng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu của luận án. Trên cơ sở lý luận, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc là Hiệu lực quản lý tài chính và các biến độc lập là 5 thành tố của kiểm soát nội bộ theo COSO. Tác giả xác định danh mục các biến quan sát đo lường cho từng khái niệm nghiên cứu (Bảng 3 trong luận án). Quy trình thu thập dữ liệu được thiết kế qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ nhằm hiệu chỉnh câu chữ bảng hỏi thông qua phân tích cơ cấu mẫu khảo sát sơ bộ và tổng hợp thang đo sau khảo sát; nghiên cứu chính thức kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, số liệu thu chi) và sơ cấp (phiếu điều tra chính thức). Chương này mô tả các kỹ thuật thống kê áp dụng: thống kê mô tả thực trạng tài chính, phân tích tương quan Pearson để xác định mối quan hệ tuyến tính ban đầu, và phương pháp hồi quy tuyến tính (kiểm tra R-square qua Model Summary, kiểm định F qua bảng phân tích ANOVA, và xác định hệ số tác động beta, mức ý nghĩa p-value qua bảng Coefficients) cho từng nhân tố kiểm soát nội bộ đối với hiệu lực quản lý tài chính.
Chương 4: Bối cảnh nghiên cứu và kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ tới hiệu lực quản lý tài chính trong Đại học Thái Nguyên
Chương 4 tập trung phân tích trường hợp điển hình Đại học Thái Nguyên (ĐHTN). Tác giả khái quát cơ cấu tổ chức mô hình đại học vùng hai cấp của ĐHTN và mạng lưới các đơn vị giáo dục đại học thành viên. Thực trạng quản lý tài chính giai đoạn 2015 - 2017 được phân tích chi tiết qua các dữ liệu thực tế:
- Đánh giá khả năng sinh lời và tự bảo đảm chi thường xuyên: Tổng hợp chênh lệch thu - chi và mức độ đảm bảo chi thường xuyên của các đơn vị thành viên cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các trường có thế mạnh tuyển sinh với các trường đặc thù.
- Đánh giá khả năng đa dạng hóa nguồn thu: Phân tích tổng thu sự nghiệp và cơ cấu nguồn thu (ngân sách nhà nước, học phí, nghiên cứu khoa học, hoạt động dịch vụ), chỉ ra sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn thu học phí truyền thống.
- Đánh giá phân bổ nguồn lực cho phát triển: Thống kê cơ cấu các mục chi qua các năm phản ánh tỷ trọng chi cho con người chiếm ưu thế lớn, trong khi kinh phí dành cho đầu tư cơ sở vật chất và nghiên cứu khoa học còn hạn chế.
- Khả năng tăng thu nhập: Thống kê tỷ lệ tăng thu nhập của cán bộ giảng viên tại các cơ sở đào tạo thành viên.
| Chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu lực |
Đơn vị / Nội dung phản ánh trong luận án |
Nguồn tài liệu trong văn bản |
| Chênh lệch thu - chi |
Giá trị chênh lệch dương giữa tổng thu và tổng chi phí của các trường thành viên |
Bảng 4, Bảng số liệu trang 105 |
| Mức độ đảm bảo chi thường xuyên |
Tỷ lệ phần trăm kinh phí tự bảo đảm so với tổng nhu cầu chi thường xuyên |
Danh mục bảng Chương 4 |
| Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp |
Tỷ trọng nguồn thu ngân sách, học phí và các nguồn thu dịch vụ khác |
Danh mục bảng Chương 4 |
| Cơ cấu phân bổ các mục chi |
Tỷ trọng chi hoạt động chuyên môn, chi con người, chi mua sắm sửa chữa |
Danh mục bảng Chương 4 |
| Thu nhập tăng thêm cán bộ |
Tỷ lệ gia tăng thu nhập thực tế của cán bộ, giảng viên các trường thành viên |
Danh mục bảng Chương 4 |
Về thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại ĐHTN, tác giả phân tích chi tiết 5 thành tố: Môi trường kiểm soát còn mang nặng tư duy hành chính; công tác Đánh giá rủi ro tài chính chưa được tiến hành định kỳ và có hệ thống; Hoạt động kiểm soát chủ yếu tập trung vào kiểm soát chi tiền tệ mang tính thủ tục; kênh Thông tin và truyền thông giữa cấp đại học vùng và các đơn vị thành viên còn độ trễ; công tác Giám sát, thanh tra nội bộ chưa phân định rõ ranh giới kiểm tra hành chính với kiểm toán nội bộ độc lập.
Về kết quả kiểm định mô hình, các bảng phân tích định lượng (tương quan Pearson và hồi quy đơn biến/đa biến) chứng minh các thành tố kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa thống kê tới hiệu lực quản lý tài chính của ĐHTN:
- Tương quan Pearson và Hồi quy Môi trường kiểm soát (MTKS): Tác động thuận chiều mạnh mẽ đến hiệu lực quản lý tài chính thông qua các chỉ số tóm tắt mô hình hồi quy (Model Summary), mức độ giải thích của mô hình được xác nhận bởi bảng ANOVA và hệ số tác động có ý nghĩa tại bảng Coefficients.
- Tương quan Pearson và Hồi quy Đánh giá rủi ro (DGRR): Cho thấy quy trình nhận diện rủi ro tài chính kém sẽ làm suy giảm hiệu lực quản lý tài chính; ngược lại, kiểm soát rủi ro chủ động cải thiện tính bền vững tài chính.
- Tương quan Pearson và Hồi quy Hoạt động kiểm soát (HDKS): Các thủ tục phân công, ủy quyền và kiểm soát chuẩn hóa chi tiêu nội bộ tác động trực tiếp đến khả năng cân đối thu - chi.
- Tương quan Pearson và Hồi quy Thông tin và truyền thông (TTTT): Khả năng truyền dẫn thông tin tài chính minh bạch, chính xác hỗ trợ ra quyết định phân bổ nguồn lực kịp thời.
- Tương quan Pearson và Hồi quy Giám sát (GS): Hệ thống kiểm tra, thanh tra và giám sát định kỳ giúp ngăn chặn sai lệch dự toán và bảo vệ nguồn lực tài chính.
Chương 5: Phân tích kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý tài chính trong Đại học Thái Nguyên
Chương cuối tổng hợp, thảo luận các kết quả nghiên cứu trong mối liên hệ với chiến lược và định hướng phát triển của Đại học Thái Nguyên đến năm 2030. Tác giả kiến nghị hệ thống các giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các thành tố kiểm soát nội bộ:
- Đổi mới Môi trường kiểm soát: Hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ theo hướng xác định rõ thẩm quyền quản lý tài chính giữa cấp đại học vùng và các đơn vị thành viên; nâng cao nhận thức của lãnh đạo và viên chức về kiểm soát nội bộ.
- Thiết lập quy trình Đánh giá rủi ro: Xây dựng cơ chế nhận diện rủi ro suy giảm nguồn tuyển sinh, rủi ro mất cân đối ngân sách và rủi ro pháp lý khi chuyển đổi cơ chế tự chủ.
- Hoàn thiện Hoạt động kiểm soát: Rà soát, chuẩn hóa Quy chế chi tiêu nội bộ thống nhất toàn đại học vùng; áp dụng mô hình phân bổ nguồn lực (RAM) công bằng, dựa trên kết quả đầu ra; kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
- Tăng cường Thông tin và truyền thông: Tin học hóa công tác quản lý tài chính kế toán, liên thông dữ liệu tài chính giữa đại học vùng và các trường thành viên.
- Đổi mới công tác Giám sát: Tách bạch chức năng thanh tra nhân dân với kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp; tăng cường kiểm tra đột xuất và hậu kiểm các khoản chi tự chủ.
- Nhóm giải pháp đảm bảo khả năng tự chủ tài chính: Tái cơ cấu nguồn thu, đa dạng hóa dịch vụ đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ, tối ưu hóa chi phí chung trong toàn đại học vùng.
- Phần cuối chương trình bày các hạn chế của nghiên cứu và xác định định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về phương diện lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về kiểm soát nội bộ theo khung COSO và lý thuyết quản lý tài chính trong bối cảnh các trường đại học công lập chuyển đổi sang cơ chế tự chủ.
- Xây dựng khung khái niệm và hệ thống chỉ tiêu xác định hiệu lực quản lý tài chính của trường đại học tự chủ, bao gồm 4 tiêu chí cốt lõi: khả năng sinh lời (bảo đảm chi thường xuyên), khả năng đa dạng hóa nguồn thu, khả năng bảo đảm mục tiêu phát triển và khả năng nâng cao thu nhập cho cán bộ giảng viên.
- Phân tích và chỉ rõ tác động tương hỗ giữa môi trường thể chế pháp luật (sự xung đột giữa các văn bản pháp quy như Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT) với sự vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ tại mô hình đại học vùng hai cấp.
- Thiết lập mô hình nghiên cứu định lượng kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa 5 thành tố của kiểm soát nội bộ theo COSO với hiệu lực quản lý tài chính tại đại học vùng.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích thực trạng tài chính và hiệu lực quản lý tài chính tại Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 qua các số liệu thứ cấp cụ thể về thu chi, chênh lệch quỹ, phân bổ dự toán và thu nhập của người lao động.
- Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố kiểm soát nội bộ (MTKS, DGRR, HDKS, TTTT, GS) tới hiệu lực quản lý tài chính của Đại học Thái Nguyên thông qua phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy.
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong quy trình phân bổ kinh phí hai cấp và sự lúng túng trong kiểm soát rủi ro tài chính của đại học vùng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với định hướng phát triển của Đại học Thái Nguyên đến năm 2030, đồng thời cung cấp bài học kinh nghiệm về hoàn thiện kiểm soát nội bộ và quản lý tài chính cho các đại học vùng khác tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm được giới hạn dưới dạng nghiên cứu trường hợp đơn lẻ (case study) tại Đại học Thái Nguyên; do tính chất đặc thù về vùng địa lý (Trung du và Miền núi phía Bắc), kết quả định lượng có thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố địa phương và chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh của tất cả các đại học vùng khác.
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng quản lý tài chính chỉ tập trung chủ yếu trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2017, phản ánh giai đoạn đầu của tiến trình thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, chưa bao quát được các biến động tài chính trong các năm tiếp theo.
- Khảo sát sơ cấp và lấy mẫu chủ yếu tập trung vào khối cán bộ quản lý, kế toán và nhân sự có liên quan trực tiếp đến công tác tài chính, chưa mở rộng khảo sát trên diện rộng toàn thể đội ngũ giảng viên và nhân viên thừa hành khác trong đại học.
Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các đại học vùng khác tại Việt Nam (như Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng) và hai Đại học Quốc gia (Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) nhằm gia tăng tính khái quát hóa của mô hình lý thuyết.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu tài chính dài hạn hơn sau khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (Luật số 34/2018/QH14) và các nghị định hướng dẫn tự chủ mới có hiệu lực thi hành để đánh giá tác động thể chế mới.
- Nghiên cứu sâu hơn về từng công cụ quản lý cụ thể như mô hình phân bổ tài nguyên (RAM) hoặc tác động của kiểm toán nội bộ độc lập tới chất lượng báo cáo tài chính trong môi trường giáo dục đại học.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản lý kinh tế và Quản lý giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo trong việc vận dụng khung lý thuyết COSO vào khu vực phi lợi nhuận/đơn vị sự nghiệp công lập; cung cấp phương pháp luận kết hợp case study với phân tích định lượng (tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính); cung cấp hệ thống thang đo và biến quan sát đo lường kiểm soát nội bộ và hiệu lực tài chính trong trường đại học.
- Đối với ban giám đốc đại học vùng, ban giám hiệu các trường đại học thành viên và trưởng các phòng ban chức năng (Kế hoạch - Tài chính, Thanh tra - Pháp chế, Kiểm toán nội bộ): Luận án cung cấp cơ sở để rà soát quy trình quản lý tài chính, nhận diện các điểm yếu trong phân bổ ngân sách 2 cấp, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và thiết lập các chốt kiểm soát rủi ro hoạt động.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính: Công trình là căn cứ thực tiễn chỉ ra sự bất cập giữa Quy chế tổ chức hoạt động của đại học vùng (Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT) và quy định về tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị định 16/2015/NĐ-CP), hỗ trợ quá trình sửa đổi, bổ sung cơ chế giao quyền tự chủ cho các đại học vùng và cơ sở thành viên.
Câu hỏi thường gặp
-
Hiệu lực quản lý tài chính đại học công lập trong luận án được định nghĩa và đo lường bằng những tiêu chí nào?
Hiệu lực quản lý tài chính được luận án định nghĩa là khả năng đạt được các mục tiêu quản lý tài chính của trường đại học trong điều kiện tự chủ. Khác với doanh nghiệp hướng đến tối đa hóa giá trị cổ đông, hiệu lực tài chính của đại học công lập được đo lường qua 4 tiêu chí mục tiêu cụ thể: (1) Khả năng đạt được lợi nhuận (thể hiện qua chênh lệch thu lớn hơn chi và mức độ tự đảm bảo chi thường xuyên); (2) Khả năng đa dạng hóa nguồn thu (tỷ trọng thu sự nghiệp ngoài ngân sách nhà nước); (3) Khả năng đảm bảo mục tiêu phát triển (cơ cấu tỷ trọng các khoản chi cho đào tạo, nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở vật chất); và (4) Khả năng tăng thu nhập cho cán bộ, giảng viên.
-
Luận án sử dụng khung kiểm soát nội bộ nào và cấu trúc ra sao?
Luận án lựa chọn khung kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO (gồm cả bản cập nhật 2013) làm nền tảng sau khi so sánh với CoCo, Turnbull và COBIT. Hệ thống kiểm soát nội bộ của đại học vùng được cấu thành bởi 5 yếu tố cốt lõi: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát. Tác giả giữ nguyên 5 thành tố này thay vì thu hẹp thành tố thông tin vào riêng "hệ thống thông tin kế toán" như một số nghiên cứu trước đó.
-
Xung đột pháp lý cơ bản nào ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính của Đại học Thái Nguyên được luận án phân tích?
Văn bản chỉ ra xung đột pháp lý giữa Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT (Quy chế Tổ chức và Hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên) và Nghị định 16/2015/NĐ-CP (quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập). Mâu thuẫn này dẫn đến tình trạng các trường đại học thành viên vừa chịu sự chi phối quản lý, tập trung đầu mối phân bổ kinh phí theo 2 cấp của đại học vùng, vừa phải thực hiện lộ trình tự chủ chi thường xuyên nhưng lại bị hạn chế về quyền quyết định mức thu và nguồn thu, tạo nên sự thiếu đồng bộ trong cơ chế vận hành.
-
Mô hình phân bổ nguồn lực (RAM) được luận án viện dẫn có ý nghĩa gì đối với đại học vùng?
Mô hình RAM (Resource Allocation Model), viện dẫn từ Massy (1996, 2003) và Morgan & Prowle (2005), là công cụ phân bổ các nguồn lực tài chính sẵn có một cách hợp lý nhằm khuyến khích các đơn vị thành viên đóng góp vào mục tiêu chiến lược chung của toàn tổ chức. Trong đại học vùng, việc chuyển đổi từ phân bổ tập trung truyền thống (từ trên xuống) sang cơ chế phân bổ kết hợp (phân cấp, dựa trên kết quả đầu ra và thị trường) giúp hạn chế tình trạng cào bằng, giảm mâu thuẫn lợi ích cục bộ và thúc đẩy sự chủ động khai thác nguồn thu của các trường thành viên.
-
Những kỹ thuật định lượng nào được sử dụng để kiểm định tác động của kiểm soát nội bộ tới hiệu lực quản lý tài chính?
Luận án sử dụng các kỹ thuật định lượng gồm: thống kê mô tả chuỗi số liệu tài chính 2015 - 2017; phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa 5 biến độc lập (MTKS, DGRR, HDKS, TTTT, GS) và biến phụ thuộc (Hiệu lực quản lý tài chính); và phân tích hồi quy tuyến tính (thông qua các chỉ số R, R-square, Adjusted R-square trong bảng Model Summary; kiểm định F và giá trị Sig trong bảng phân tích phương sai ANOVA; hệ số Beta chuẩn hóa, giá trị t và Sig trong bảng Coefficients) để xác định mức độ tác động của từng thành tố kiểm soát nội bộ.
Kết luận
Luận án của tác giả Phan Thị Thái Hà là công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và hiệu lực quản lý tài chính trong bối cảnh tự chủ tài chính tại mô hình đại học vùng ở Việt Nam thông qua trường hợp Đại học Thái Nguyên. Dựa trên khung lý thuyết COSO và các học thuyết quản lý tài chính công, tác giả đã định lượng hóa các thành tố kiểm soát và đo lường tác động của chúng đối với 4 mục tiêu hiệu lực tài chính cụ thể. Các kết quả phân tích thống kê và thực trạng số liệu giai đoạn 2015 - 2017 làm sáng tỏ những rào cản về cơ chế phân bổ kinh phí hai cấp và sự thiếu đồng bộ của văn bản pháp lý. Từ đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện 5 thành tố kiểm soát nội bộ gắn liền với lộ trình tự chủ tài chính đến năm 2030, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhà quản trị đại học vùng và cơ quan quản lý giáo dục đại học.