Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, lao động luôn là yếu tố giữ vai trò cốt lõi, mang tính chiến lược lâu dài đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Việt Nam sở hữu quy mô dân số lớn với tháp dân số trẻ và bước vào "Thời kỳ cơ cấu dân số vàng", mỗi năm có xấp xỉ 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động. Nguồn nhân lực dồi dào này tạo lợi thế cạnh tranh quan trọng trong thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy sản xuất. Tuy nhiên, chất lượng lực lượng lao động còn nhiều hạn chế, tạo áp lực lớn lên việc giải quyết việc làm và nâng cao năng suất. Song song đó, thị trường chứng khoán Việt Nam sau 20 năm hình thành (2000–2019) đã phát triển thành kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng cho nền kinh tế, với mức vốn hóa tăng trưởng nhanh. Mặc dù mối quan hệ giữa lao động, tăng trưởng kinh tế và các thị trường tài chính đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới, nhưng tại Việt Nam, các công trình đi sâu vào phân tích cơ cấu lao động (theo giới tính, độ tuổi, khu vực, thành phần kinh tế, vị thế việc làm) và lượng hóa tác động đồng thời đến cả tăng trưởng kinh tế lẫn thị trường chứng khoán còn rất hạn chế. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Đặng Hải Phong (Học viện Ngân hàng, 2021) được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Đặt vấn đề nghiên cứu về cơ cấu của lực lượng lao động tại Việt Nam và tác động của nó đến nền kinh tế, cụ thể là tìm ra mối quan hệ giữa cơ cấu lao động với tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán.
    2. Giải đáp các câu hỏi nghiên cứu và đưa ra kết luận thực nghiệm làm cơ sở đề xuất khuyến nghị.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Các biến của cơ cấu lao động có tác động cùng chiều, ngược chiều hay không ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế?
    • Câu hỏi 2: Các biến của cơ cấu lao động có tác động cùng chiều, ngược chiều hay không ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu lực lượng lao động, tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán tại Việt Nam; mối quan hệ tác động giữa các nhân tố cơ cấu lao động đối với tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thu thập số liệu thống kê về lao động, việc làm và các chỉ số kinh tế vĩ mô, chứng khoán tại Việt Nam theo tần suất tháng trong giai đoạn 20 năm, từ năm 2000 đến năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích mối quan hệ giữa các khía cạnh cơ cấu lực lượng lao động với tốc độ gia tăng tổng sản phẩm nội địa (GDP) và tốc độ tăng trưởng của chỉ số VN-Index.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý thuyết, đề tài tiếp cận khái niệm sức lao động theo quan điểm của Karl Marx và định nghĩa lực lượng lao động theo Tổng cục Thống kê (những người từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu). Nghiên cứu tổng hợp các lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển và hiện đại:

  • Lý thuyết David Ricardo: Nguồn gốc tăng trưởng gắn với đất đai nông nghiệp và quy luật năng suất giảm dần.
  • Mô hình hai khu vực (Lewis, Tân cổ điển, Harry T.): Chuyển dịch lao động giữa khu vực nông nghiệp và công nghiệp, gia tăng năng suất qua đầu tư và kỹ thuật.
  • Mô hình Harrod-Domar (trường phái Keynes): Tăng trưởng dựa trên tích lũy vốn (K), giả định giá cả cứng nhắc và thị trường không nhất thiết toàn dụng lao động.
  • Mô hình Robert Solow (1956) và trường phái Tân cổ điển: Tăng trưởng trong dài hạn đạt trạng thái dừng, phụ thuộc vào tiến bộ công nghệ và sự kết hợp tối ưu giữa vốn (K) và lao động (L), giả định giá cả linh hoạt và toàn dụng lao động.
  • Các mô hình khác: Mô hình Kaldor (trình độ công nghệ), mô hình Sung Sang Park (đầu tư vào con người), và Quy luật Okun về mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP thực tế so với GDP tiềm năng và tỷ lệ thất nghiệp: $$U_t = U_n + \frac{Y_p - Y_t}{Y_p} \times 50%$$
  • Lý thuyết thị trường chứng khoán: Quy chuẩn tính toán chỉ số VN-Index dựa trên tỷ lệ giữa giá trị vốn hóa thị trường hiện tại so với giá trị vốn hóa cơ sở tại ngày 28/07/2000 theo quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE): $$VN\text{-}Index = \frac{\sum_{i=1}^N P_{1i} Q_{1i}}{\sum_{i=1}^N P_{0i} Q_{0i}} \times 100$$
  • Cơ sở phân loại thành phần kinh tế: Dựa trên Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001) về nền kinh tế nhiều thành phần, bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Định nghĩa vị thế việc làm: Tiếp cận theo chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), phân tách giữa chủ sở hữu lao động (người quản lý có thuê mướn lao động trả lương) và lao động tự làm (tự làm việc cho chính mình).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai là phương pháp định lượng hồi quy tuyến tính đa biến sử dụng kỹ thuật ước lượng bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) trên phần mềm thống kê STATA. Dữ liệu sử dụng là chuỗi thời gian thứ cấp theo tháng trong giai đoạn 2000–2019, được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Ngân hàng Thế giới (World Bank), The Global Economy, Trung tâm Tích hợp Khu vực Châu Á (ARIC), Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và HOSE.

Mô hình nghiên cứu xây dựng 2 phương trình hồi quy tuyến tính tương ứng với 2 biến phụ thuộc:

  • Mô hình 1 (Tăng trưởng kinh tế): $$GDP_t = \beta_0 + \beta_{1.1}LD_t + \beta_{1.2}LDNU_t + \beta_{1.3}TUOI_t + \beta_{1.4}NT_t + \beta_{1.5}KTNN_t + \beta_{1.6}DTNN_t + \beta_{1.7}TL_t + \beta_{1.8}CLD_t + \beta_{1.9}LP_t + \beta_{1.10}M2_t + \varepsilon_t$$
  • Mô hình 2 (Thị trường chứng khoán): $$VNI_t = \beta_0 + \beta_{2.1}LD_t + \beta_{2.2}LDNU_t + \beta_{2.3}TUOI_t + \beta_{2.4}NT_t + \beta_{2.5}KTNN_t + \beta_{2.6}DTNN_t + \beta_{2.7}TL_t + \beta_{2.8}CLD_t + \beta_{2.9}LP_t + \beta_{2.10}M2_t + \varepsilon_t$$
Nhóm biến Tên biến Ký hiệu Cách đo lường / Bản chất dữ liệu Nguồn dữ liệu
Biến phụ thuộc Tốc độ tăng trưởng GDP GDP $(GDP_t / GDP_{t-1} - 1) \times 100%$ World Bank
Tốc độ tăng trưởng VN-Index VNI $(VNI_t - VNI_{t-1}) / VNI_{t-1}$ HOSE, UBCKNN
Biến độc lập Lực lượng lao động cả nước LD Tỷ lệ tham gia LLLĐ (LLLĐ / Tổng dân số) Tổng cục Thống kê, ILO
Tỷ lệ lao động nữ LDNU Tỷ lệ nữ giới tham gia trong LLLĐ Tổng cục Thống kê, ILO
Lao động trẻ 15–24 tuổi TUOI Tỷ lệ lao động thuộc nhóm tuổi 15–24 trong LLLĐ Tổng cục Thống kê, ILO
Lao động khu vực nông thôn NT Tỷ lệ lao động làm việc tại nông thôn Tổng cục Thống kê, ILO
Lao động TPKT nhà nước KTNN Tỷ lệ lao động thuộc thành phần kinh tế nhà nước Tổng cục Thống kê, ILO
Lao động TPKT có vốn ĐTNN DTNN Tỷ lệ lao động thuộc khu vực FDI Tổng cục Thống kê, ILO
Lao động vị thế tự làm TL Tỷ lệ lao động tự làm việc cho bản thân Tổng cục Thống kê, ILO
Lao động vị thế chủ sở hữu CLD Tỷ lệ người quản lý có thuê mướn lao động Tổng cục Thống kê, ILO
Biến kiểm soát Tỷ lệ lạm phát LP Chỉ số giá tiêu dùng theo tháng World Bank
Tăng trưởng cung tiền M2 M2 Tốc độ tăng trưởng cung tiền M2 theo tháng World Bank

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện 15 công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến cung cầu lao động, cơ cấu dân số và thị trường tài chính:

  • Nghiên cứu trong nước: Trần Thị Kim Liên và Hoàng Thu Hằng (2019) dự báo phân bố lao động nông thôn An Giang bằng OLS, chỉ ra hệ số co giãn giữa việc làm và GDP không ổn định. Phạm Văn Dũng (2011) phân tích sự chuyển dịch tỷ trọng các thành phần kinh tế giai đoạn 1995–2009, khẳng định khu vực ngoài nhà nước giải quyết hơn 85% việc làm. Bùi Thị Minh Tiệp (2012) phân tích cơ cấu tuổi dân số (1979–2009), chỉ ra nhóm 20–54 tuổi đóng góp tích cực cho tăng trưởng. Trần Thị Tuyết (2016) khảo sát 2.722 thanh niên (15–29 tuổi), phát hiện hơn 60% lao động trẻ làm việc ở khu vực phi chính quy với chất lượng việc làm thấp. Kiều và Điệp (2013) kiểm định quan hệ vĩ mô và VN-Index, ghi nhận tác động tích cực của cung tiền M2 và tác động tiêu cực của lạm phát.
  • Nghiên cứu quốc tế: Haque et al. (2019) tại Bangladesh chứng minh sự tham gia của lao động nữ thúc đẩy tăng trưởng ngắn hạn nhưng tác động ngược trong dài hạn. Rahman (2020) với dữ liệu bảng 151 quốc gia khẳng định quan hệ nhân quả Granger giữa lao động nữ và GDP. Lahoti và Swaminathan (2013) tại Ấn Độ chỉ ra sự tách biệt giữa tăng trưởng dịch vụ kỹ năng cao và tỷ lệ việc làm của phụ nữ. Kargy (2014) tại Thổ Nhĩ Kỳ dùng hàm bậc 6 chứng minh tăng trưởng không tạo đủ việc làm tương xứng. Paude và Perera (2009) tại Sri Lanka khẳng định LLLĐ là động lực chính trong dài hạn. Ismayilov (2020) tại Azerbaijan phân tích tính cấp thiết của việc làm thanh niên. Rahman (2015) tại Bangladesh ghi nhận tương quan nghịch giữa FDI và GDP. Van Stel et al. (2014) tại 26 nước OECD chỉ ra lao động tự làm không tác động đến tăng trưởng trong khi nhóm chủ lao động tác động ngược chiều. Abudy et al. (2021) trên 74 quốc gia chứng minh sự tham gia của lao động nữ có tương quan âm với khối lượng giao dịch chứng khoán trong những ngày tựu trường. Cheng và French (2000) tại Hoa Kỳ xem xét ảnh hưởng của biến động thị trường cổ phiếu đến nguồn cung lao động theo các nhóm tuổi.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả chỉ ra các nghiên cứu tại Việt Nam chưa kết hợp phân tích đa chiều các biến số cơ cấu lao động (tuổi, giới tính, địa bàn, thành phần kinh tế, vị thế việc làm) trong mối liên hệ đồng thời với thị trường chứng khoán.

Chương 2: Cơ sở lí thuyết về cơ cấu lao động, tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm, lý thuyết nền tảng và thực tiễn vận hành:

  • Lao động và cơ cấu lao động: Phân tích cơ cấu cung lao động (số lượng, chất lượng, nhóm tuổi) và cơ cấu cầu lao động (theo ngành, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế, vị thế việc làm). Làm rõ vai trò của lao động trẻ (15–24 tuổi), lao động nữ (với giả thuyết chữ U của Goldin và Mammen & Paxson), lao động nông thôn - thành thị, khu vực kinh tế nhà nước và FDI.
  • Tăng trưởng kinh tế: Trình bày bản chất GDP/GNP, các yếu tố tác động (nhân lực, tài nguyên, vốn tư bản, tri thức công nghệ), quy luật Okun và ý nghĩa xã hội của tăng trưởng.
  • Thị trường chứng khoán Việt Nam: Tổng kết 20 năm phát triển (2000–2019). Số lượng công ty niêm yết tăng từ 02 doanh nghiệp (năm 2000) lên hơn 1.000 doanh nghiệp (cuối năm 2019, trong đó HOSE có 378 công ty và HNX có 365 công ty). Vốn hóa thị trường đạt 5,5 triệu tỷ đồng (tháng 6/2020), tỷ lệ vốn hóa/GDP tăng từ 0,3% (năm 2000) lên 104% (tháng 6/2020), trong đó vốn hóa cổ phiếu đạt 64,5% GDP và trái phiếu đạt 39% GDP (năm 2019). Số lượng tài khoản giao dịch tăng từ 3.000 tài khoản lên 2,5 triệu tài khoản. Trình bày chi tiết công thức tính chỉ số VN-Index và vai trò của TTCK như thước đo phản ánh sức khỏe doanh nghiệp và tái cơ cấu kinh tế.

Chương 3: Phương pháp, dữ liệu và mô hình nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu:

  • Quy trình nghiên cứu: Thực hiện qua 3 bước logic: (1) Tổng quan tài liệu để nhận diện khoảng trống; (2) Thu thập dữ liệu thứ cấp, xây dựng mô hình hồi quy đa biến và kiểm định tự tương quan bằng STATA; (3) Phân tích kết quả thực nghiệm và đưa ra khuyến nghị.
  • Thiết lập biến số và giả thuyết: Mô hình hóa 10 biến số (8 biến độc lập về cơ cấu lao động và 2 biến kiểm soát vĩ mô) tác động lên 2 biến phụ thuộc ($GDP$ và $VNI$). Luận giải kỳ vọng dấu cho từng biến dựa trên tổng quan lý thuyết (ví dụ: kỳ vọng $LD$, $LDNU$, $TUOI$, $DTNN$, $M2$ có tác động tích cực; $NT$, $LP$ có tác động tiêu cực).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 tập trung trình bày dữ liệu và kết quả ước lượng:

  • Thống kê mô tả: Phân tích các đặc trưng mẫu của 10 biến nghiên cứu bao gồm giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Dev.), giá trị nhỏ nhất (Min) và giá trị lớn nhất (Max) trong chuỗi 240 quan sát theo tháng giai đoạn 2000–2019.
  • Kiểm định mô hình: Thực hiện ma trận hệ số tương quan giữa các biến nhằm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và tự tương quan, đảm bảo các giả định của mô hình OLS được thỏa mãn.
  • Kết quả hồi quy OLS: Ước lượng hệ số hồi quy cho Mô hình 1 ($GDP$) và Mô hình 2 ($VNI$), đánh giá mức độ phù hợp qua $R^2$, kiểm định $F$, giá trị $P\text{-value}$ và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ban đầu. Xác định cụ thể chiều hướng tác động (cùng chiều, ngược chiều hoặc không có ý nghĩa thống kê) của từng thành phần cơ cấu lao động đến tăng trưởng GDP và chỉ số VN-Index.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

  • Tổng hợp các kết luận rút ra từ kết quả thực nghiệm về vai trò của từng nhóm lao động đối với nền kinh tế và thị trường vốn.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp chính sách nhằm hoàn thiện cơ cấu lao động: nâng cao chất lượng đào tạo lao động trẻ, tạo điều kiện bình đẳng cho lao động nữ, thúc đẩy chuyển dịch lao động nông thôn sang công nghiệp - dịch vụ, nâng cao hiệu quả lao động khu vực FDI và tinh gọn lao động khu vực nhà nước; đồng thời phát triển thị trường chứng khoán thành kênh dẫn vốn hiệu quả tương ứng với cơ cấu kinh tế mới.

Kết quả và đóng góp

Từ kết quả ước lượng mô hình hồi quy đa biến OLS với dữ liệu chuỗi thời gian 20 năm (2000–2019), nghiên cứu ghi nhận các kết quả thực nghiệm chính:

Biến nghiên cứu Ký hiệu Tác động đến Tăng trưởng GDP (Mô hình 1) Tác động đến VN-Index (Mô hình 2) Cơ sở thực nghiệm trong văn bản
Tỷ lệ tham gia LLLĐ LD Cùng chiều Có ý nghĩa thống kê Tăng quy mô LLLĐ cung cấp nguồn lực đầu vào thúc đẩy GDP và mở rộng nền tảng nhà đầu tư cá nhân.
Tỷ lệ lao động nữ LDNU Cùng chiều Ngược chiều / Cùng chiều tùy kỳ Phù hợp với Rahman (2020) về đóng góp vào GDP, phản ánh tính chất giới trong giao dịch tài chính theo Abudy et al. (2021).
Lao động trẻ 15–24 TUOI Cùng chiều Ảnh hưởng thấp / Không ý nghĩa Nhóm trẻ có năng suất cao nhưng tỷ lệ tiếp cận thị trường tài chính và tích lũy đầu tư còn hạn chế.
Lao động nông thôn NT Ngược chiều / Hạn chế Ngược chiều Năng suất lao động khu vực nông nghiệp nông thôn thấp, khó tiếp cận thị trường vốn.
Lao động KT nhà nước KTNN Tác động thấp / Đang thu hẹp Phản ánh qua tiến trình cổ phần hóa Khu vực DNNN tái cơ cấu, giảm tỷ trọng việc làm nhưng hỗ trợ hàng hóa niêm yết quy mô lớn.
Lao động KT có vốn ĐTNN DTNN Cùng chiều Cùng chiều Khu vực FDI tạo việc làm chất lượng cao, thúc đẩy giá trị sản xuất và dòng vốn ngoại trên TTCK.
Lao động tự làm TL Không đáng kể Không đáng kể Tương đồng với phát hiện của Van Stel et al. (2014) về tính chất phi chính thức.
Lao động làm chủ CLD Cùng chiều Cùng chiều Đội ngũ doanh nhân, chủ doanh nghiệp là lực lượng thúc đẩy niêm yết và mở rộng kinh doanh.
Lạm phát (kiểm soát) LP Ngược chiều Ngược chiều Lạm phát bào mòn lợi nhuận thực tế và định giá cổ phiếu (Kiều và Điệp, 2013).
Cung tiền M2 (kiểm soát) M2 Cùng chiều Cùng chiều Cung tiền hỗ trợ thanh khoản nền kinh tế và dòng tiền thị trường chứng khoán.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng nghề và trang bị "kiến thức ngầm" cho lao động trẻ từ 15–24 tuổi ngay từ bậc học phổ thông và dạy nghề nhằm giảm tỷ lệ làm việc phi chính thức.
  • Ban hành chính sách hỗ trợ lao động nữ tiếp cận các công việc có kỹ năng chuyên môn cao và tham gia bình đẳng vào các vị trí quản trị doanh nghiệp.
  • Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông thôn sang khu vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ giá trị gia tăng cao tại đô thị.
  • Đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước gắn với niêm yết trên thị trường chứng khoán nhằm tăng tính minh bạch và hiệu quả sử dụng lao động.
  • Tạo điều kiện thu hút FDI chất lượng cao có chuyển giao công nghệ, nâng cao tay nghề cho người lao động trong nước.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Bổ sung khung phân tích định lượng kết nối đồng thời giữa lý thuyết cơ cấu thị trường lao động và lý thuyết thị trường tài chính tại một quốc gia đang phát triển.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là một trong số ít công trình tại Việt Nam lượng hóa chi tiết tác động của 8 thành phần cơ cấu lao động riêng biệt đến chỉ số VN-Index, cung cấp cơ sở dữ liệu chuỗi thời gian 240 tháng (2000–2019) cho các nghiên cứu kinh tế vĩ mô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi dữ liệu dừng lại ở năm 2019, chưa bao quát các biến động và cú sốc kinh tế - xã hội lớn trong giai đoạn sau năm 2019. Nghiên cứu sử dụng số liệu vĩ mô tổng hợp theo tháng, chưa bóc tách sâu theo từng nhóm ngành nghề kinh tế kỹ thuật cấp 2 hoặc phân tích dữ liệu vi mô cấp doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung dữ liệu sau năm 2019; bổ sung các biến số phản ánh chất lượng lao động như trình độ công nghệ số, năng suất nhân tố tổng hợp (TFP); áp dụng các mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian phi tuyến hoặc mô hình tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) để so sánh chi tiết tác động ngắn hạn và dài hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình hồi quy OLS đa biến với chuỗi thời gian, cách xử lý dữ liệu vĩ mô và kỹ thuật kiểm định tự tương quan trên phần mềm STATA.
  • Người làm nghiên cứu về thị trường lao động và chứng khoán: Kế thừa bảng tổng thuật 15 nghiên cứu trong và ngoài nước (Chương 1), công thức chuẩn hóa các biến số cơ cấu lao động từ nguồn dữ liệu ILO và Tổng cục Thống kê.
  • Cơ quan hoạch định chính sách: Tham khảo các bằng chứng thực nghiệm về mối liên kết giữa chính sách dân số - lao động với sự phát triển của thị trường vốn Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những biến số nào để đại diện cho cơ cấu lao động? Nghiên cứu sử dụng 8 biến số độc lập đo lường các khía cạnh cơ cấu lao động: tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cả nước (LD), tỷ lệ lao động nữ (LDNU), tỷ lệ lao động trẻ 15–24 tuổi (TUOI), tỷ lệ lao động nông thôn (NT), tỷ lệ lao động thuộc TPKT nhà nước (KTNN), tỷ lệ lao động thuộc TPKT có vốn đầu tư nước ngoài (DTNN), tỷ lệ lao động tự làm (TL), và tỷ lệ lao động làm chủ sở hữu (CLD).

2. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ những tổ chức nào và trong giai đoạn nào? Dữ liệu được thu thập theo tần suất tháng trong giai đoạn 20 năm từ 2000 đến 2019. Nguồn số liệu lao động được lấy từ Tổng cục Thống kê và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO); dữ liệu GDP, lạm phát và cung tiền M2 lấy từ World Bank, The Global Economy và ARIC; dữ liệu chỉ số VN-Index lấy từ Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và UBCKNN.

3. Công thức tính toán của hai biến phụ thuộc trong mô hình là gì?

  • Biến tăng trưởng kinh tế ($GDP$): Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế so với kỳ trước: $$GDP = \left(\frac{gdp_t}{gdp_{t-1}} - 1\right) \times 100%$$
  • Biến thị trường chứng khoán ($VNI$): Tốc độ tăng trưởng của chỉ số VN-Index: $$VNI = \frac{\text{chỉ số tháng trước} - \text{chỉ số tháng sau}}{\text{chỉ số tháng trước}}$$

4. Khóa luận xác định khoảng trống nghiên cứu cụ thể nào? Tác giả xác định rằng tại Việt Nam, phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét quy mô lao động nói chung hoặc tác động của lao động đến GDP, trong khi các công trình phân tích chi tiết cơ cấu lực lượng lao động (giới tính, độ tuổi, địa bàn, thành phần kinh tế, vị thế việc làm) và tác động của nó tới thị trường chứng khoán còn rất ít.

5. Vì sao nghiên cứu đưa lạm phát và cung tiền M2 vào mô hình hồi quy? Lạm phát (LP) và tăng trưởng cung tiền M2 (M2) được chọn làm hai biến kiểm soát kinh tế vĩ mô căn cứ trên các nghiên cứu thực nghiệm trước đây (như Kiều và Điệp, 2013; Trần et al., 2019). Việc kiểm soát hai biến này giúp cô lập tác động thực của các yếu tố cơ cấu lao động lên GDP và chỉ số VN-Index, tránh sai lệch do bỏ sót biến vĩ mô quan trọng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Đặng Hải Phong đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực nghiệm về tác động của cơ cấu lao động đối với tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2000–2019. Thông qua mô hình hồi quy đa biến OLS với dữ liệu chuỗi thời gian 240 tháng, nghiên cứu đã lượng hóa mối quan hệ giữa 8 nhân tố cơ cấu lao động cùng 2 biến kiểm soát vĩ mô lên tăng trưởng GDP và chỉ số VN-Index. Kết quả đạt được cung cấp luận cứ khoa học thực chứng về vai trò của nguồn nhân lực trẻ, lao động nữ, khu vực FDI và tiến trình tái cơ cấu lao động đối với sự phát triển kinh tế và thị trường tài chính quốc gia.