Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Bích Ngọc, thực hiện năm 2022 tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9340301) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Huỳnh Đức Lộng và TS. Huỳnh Lợi, mang tên: “Ảnh hưởng của các nhân tố đến thực hiện kế toán quản trị, tác động đến hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long”.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Để đưa ra các quyết định điều hành tối ưu, nhu cầu về nguồn thông tin tài chính và phi tài chính đa chiều, kịp thời và đáng tin cậy trở nên cấp thiết. Kế toán quản trị (KTQT) được nhìn nhận là một nguồn lực hữu ích trợ giúp nhà quản trị trong việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định. Tuy nhiên, tại Việt Nam nói chung và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng, thực trạng hệ thống thông tin kế toán tại đa phần các doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính phục vụ công tác thu thập chứng từ, kiểm tra và quyết toán thuế theo quy định pháp luật. Việc tích hợp và khai thác thông tin từ KTQT chưa được quan tâm tương xứng.
Về mặt địa bàn nghiên cứu, ĐBSCL là vùng kinh tế trọng điểm nông nghiệp của cả nước (đóng góp hơn 50% sản lượng lương thực, 90% sản lượng gạo xuất khẩu và 65% sản lượng thủy sản xuất khẩu), với tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2019 đạt 8,1% (cao hơn mức bình quân cả nước là 7,02%). Mặc dù vậy, cộng đồng doanh nghiệp tại đây có đặc thù là đa số có quy mô nhỏ, vừa và siêu nhỏ (chiếm 95% đến 99,9% tổng số doanh nghiệp tại các địa phương như Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cần Thơ). Các doanh nghiệp này đối diện với nhiều hạn chế về năng lực tài chính, nguồn nhân lực và trình độ kỹ thuật quản trị. Mặc dù Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 hướng dẫn áp dụng KTQT, song việc áp dụng vào thực tế các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại ĐBSCL còn nhiều vướng mắc. Mặt khác, các nghiên cứu học thuật trước đây phần lớn tập trung tại các trung tâm đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội, chưa đi sâu phân tích đồng thời các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT và tác động của nó tới hiệu quả kinh doanh của DNNVV tại ĐBSCL.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT và phân tích sự tác động của việc thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL.
- Mục tiêu cụ thể 1: Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực hiện KTQT trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL.
- Mục tiêu cụ thể 2: Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL.
Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả đặt ra 02 câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó như thế nào đến việc thực hiện KTQT trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL?
- Mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh trong các DNNVV tại các tỉnh ĐBSCL như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQT, việc thực hiện KTQT và hiệu quả kinh doanh trong các DNNVV tại khu vực ĐBSCL.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào mối quan hệ tác động giữa các nhân tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp đối với mức độ thực hiện KTQT và từ thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 5 tỉnh, thành phố đại diện của vùng ĐBSCL gồm: Thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và tỉnh Long An.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2020; Dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng tiếp cận chính:
Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT
- Nghiên cứu quốc tế:
- Abdel-Kader (2008) xem xét 10 khía cạnh đặc điểm doanh nghiệp và chỉ ra mức độ phức tạp của KTQT chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, phân quyền, quy mô, AMT, TQM và JIT.
- Wu và Boateng (2010) tại Trung Quốc xác định 4 yếu tố tác động tích cực đến KTQT: đối tác nước ngoài, quy mô doanh nghiệp, trình độ đào tạo của quản lý cấp cao và nhân viên kế toán.
- Ahmad (2012), Ahmad và Zabri (2015) khảo sát các DNNVV ngành sản xuất tại Malaysia, khẳng định quy mô công ty, cường độ cạnh tranh, công nghệ và sự cam kết của chủ sở hữu/người quản lý tác động mạnh mẽ đến việc áp dụng KTQT.
- Erserim (2012) tại Thổ Nhĩ Kỳ chỉ ra mối liên hệ giữa văn hóa tổ chức, số lượng nhân viên, độ tuổi doanh nghiệp với thực hiện KTQT.
- Tijani Amara và Samira Benelifa (2017) tại Tunisia cho thấy mức độ thực hiện KTQT phụ thuộc vào sự không chắc chắn của môi trường, chiến lược cạnh tranh và cơ cấu doanh nghiệp.
- Kordlouie và Hosseinpour (2018) tại Iran và Danish Iqbal Godil, Muhammad Kashif, Salman Sarwat (2019) tại Pakistan phân tích tác động của các đặc điểm tổ chức, công nghệ vận hành và cấu trúc doanh nghiệp đến hệ thống KTQT.
- Nghiên cứu trong nước:
- Phạm Châu Thành (2001), Phạm Quang (2002), Giang Thị Xuyến (2002), Trần Ngọc Hùng (2016) đã đặt nền móng về vận dụng KTQT và hệ thống báo cáo KTQT tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Đoàn Ngọc Phi Anh (2016) chứng minh phân cấp quản lý và cạnh tranh tác động tích cực đến việc sử dụng KTQT và nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Nguyễn Quốc Hùng và Lê Thị Tú Oanh (2020) xác định 4 yếu tố tác động đến ý định áp dụng KTQT: kỳ vọng thực hiện, kỳ vọng nỗ lực, nhận thức tin tưởng và định mức chủ quan.
- Lê Thụy Tú Oanh và cộng sự (2020) chỉ ra 5 yếu tố ảnh hưởng mạnh gồm: quy mô doanh nghiệp, văn hóa cơ quan, cơ cấu tổ chức, hoạt động công nghệ và nguồn nhân lực.
- Yến (2017) tại Bình Định chỉ ra ảnh hưởng của nhận thức lợi ích KTQT, trình độ nhân viên kế toán và quy mô doanh nghiệp.
- Nguyễn Ngọc Toàn và cộng sự (2019) tại Hà Nội nhấn mạnh vai trò của nhận thức giám đốc điều hành và biến điều chỉnh quy mô doanh nghiệp đối với mức độ áp dụng KTQT.
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của thực hiện KTQT đến hiệu quả kinh doanh
- Chong (1998) tại Úc phân tích mối quan hệ giữa thiết kế hệ thống KTQT phạm vi rộng và hiệu quả quản trị dưới tác động của tính dung sai sự mơ hồ.
- Slosko (2006) tại Đức khẳng định thông tin KTQT hỗ trợ học tập tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Al-Mawali (2013) tại Jordan và Ahmad, Zabri (2013) tại Malaysia xác nhận mối liên hệ tích cực giữa khai thác thông tin KTQT và hiệu quả kinh doanh của DNNVV.
- Gichaaga (2014) tại Kenya cho thấy các hệ thống chi phí, lập ngân sách và đánh giá hiệu quả đóng góp gia tăng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Al-Tit (2017) tại Đài Loan phân tích tác động tương tác giữa cam kết tổ chức và hệ thống KTQT đến hiệu quả hoạt động.
- Kamilah Ahmad (2017) tại Malaysia, Maziriri và Mapuranga (2017) tại Nam Phi, Pradhan và cộng sự (2019) tại Ấn Độ đều cung cấp bằng chứng định lượng khẳng định việc áp dụng các kỹ thuật KTQT cải thiện thành quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Từ việc tổng hợp tài liệu, tác giả xác định hai khoảng trống khoa học chính:
- Hầu hết các nghiên cứu kết hợp lý thuyết bất định và lý thuyết cơ sở nguồn lực để giải thích tác động của KTQT đến hiệu quả kinh doanh chỉ tập trung vào các doanh nghiệp quy mô lớn tại các vùng kinh tế trọng điểm như TP. Hồ Chí Minh hay Hà Nội; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện tại vùng ĐBSCL – nơi có đặc thù nguồn lực hạn chế và tỷ trọng DNNVV chiếm đa số.
- Các công trình tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận đơn lẻ một chiều (xác định nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT), chưa xây dựng mô hình tích hợp đồng thời hai mối quan hệ: nhân tố ảnh hưởng tác động đến thực hiện KTQT, và việc thực hiện KTQT tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh cụ thể của các tỉnh ĐBSCL.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng kết hợp 5 lý thuyết nền tảng trong khoa học quản trị và kế toán:
| STT |
Tên lý thuyết |
Tác giả tiêu biểu được trích dẫn |
Nội dung vận dụng trong luận án |
| 1 |
Lý thuyết bất định (Contingency Theory) |
Otley (1980), Chenhall (1986), Tiessen & Waterhouse (1983), Gordon & Miller (1976) |
Giải thích sự tác động của nhân tố môi trường bên ngoài (sự cạnh tranh trên thị trường) và nhân tố nội tại (quy mô doanh nghiệp, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán) đến việc thực hiện KTQT; giải thích việc không có mô hình KTQT chuẩn duy nhất cho mọi doanh nghiệp. |
| 2 |
Lý thuyết đại diện (Agency Theory) |
Birnberg, Luft, Shields (1989), Eisenhardt (1989) |
Giải thích tác động của nhận thức/quan điểm của chủ doanh nghiệp hoặc nhà quản trị đối với việc thiết lập cơ chế giám sát, phân bổ nguồn lực và triển khai KTQT nhằm giảm thiểu sự bất cân xứng thông tin. |
| 3 |
Lý thuyết lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory) |
Jean Dreze & Nicholas Stern (1987), Mathew (2002), Vũ Hữu Đức (2010) |
Giải thích quyết định thực hiện KTQT dựa trên sự cân nhắc giữa chi phí bỏ ra để xây dựng bộ máy kế toán với lợi ích do thông tin KTQT mang lại cho quá trình ra quyết định. |
| 4 |
Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) |
Scott (1995), DiMaggio & Powell (1983) |
Giải thích sự tác động của các quy định pháp lý, chính sách nhà nước (cụ thể là Thông tư 53/2006/TT-BTC) đến việc định hình và chuẩn hóa thực hành KTQT trong doanh nghiệp. |
| 5 |
Lý thuyết cơ sở nguồn lực (Resource-Based View - RBV) |
Wernerfelt (1984), Penrose (1959), Barney (1991), Amit & Schoemaker (1993), Makadok (2001) |
Kết hợp với lý thuyết bất định để giải thích việc thực hiện KTQT đóng vai trò như một nguồn lực nội bộ và năng lực quản trị đặc thù, giúp DNNVV tạo ra lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh. |
Khái niệm và nội dung kế toán quản trị áp dụng
Luận án tiếp cận khái niệm KTQT theo các chuẩn mực của Hiệp hội Kế toán Quốc tế (IFAC, 1998, 2002), Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA, 2008) và Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ (AAA). Căn cứ theo Thông tư 53/2006/TT-BTC và đặc thù của DNNVV tại ĐBSCL, tác giả xác định 4 nội dung KTQT trọng tâm:
- Lập dự toán ngân sách: Lập ngân sách hoạt động, ngân sách tài chính phục vụ kiểm soát và điều hành ngắn hạn, dài hạn (Horngren và cộng sự, 2012; Hansen và Otley, 2003).
- Kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm: Phân loại, kiểm soát và phân tích chi phí phục vụ quản trị.
- Kế toán trách nhiệm: Phân cấp và đánh giá trách nhiệm quản lý theo 4 trung tâm: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư.
- Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: Cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính kịp thời phục vụ điều hành kinh doanh và định hướng chiến lược.
Bên cạnh đó, luận án phân tích xu hướng phát triển của KTQT trong thời đại Cách mạng Công nghiệp 4.0 với sự hỗ trợ của điện toán đám mây (Cloud Computing - Huỳnh Đức Lộng, 2018; Nguyễn Bá Linh, 2015), Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT) và Máy học (Machine Learning).
Đo lường hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh được luận án xác định thông qua so sánh giữa yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra, được đo lường bằng các chỉ tiêu tài chính:
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).
- Sự tăng trưởng doanh thu và khả năng tiết kiệm chi phí hoạt động.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tổng hợp cơ sở lý thuyết, lược khảo tài liệu nghiên cứu liên quan, kết hợp thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên sâu 09 chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế (gồm: 3 nhà nghiên cứu, 3 cán bộ quản lý tổ chức kinh tế, 1 kế toán trưởng và 2 chủ doanh nghiệp) nhằm hiệu chỉnh mô hình, biến quan sát và thang đo cho phù hợp với thực tiễn DNNVV tại ĐBSCL.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thu thập dữ liệu: Phát bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp đến các đối tượng là giám đốc, chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại các DNNVV trên địa bàn 5 tỉnh/thành phố ĐBSCL (Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Long An).
- Mẫu nghiên cứu: Thu thập và xử lý được 331 mẫu phiếu hợp lệ đạt yêu cầu phân tích.
- Kỹ thuật và công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện các kiểm định thống kê:
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để sàng lọc và nhóm các biến quan sát.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra độ hội tụ, độ phân biệt và mức độ phù hợp của mô hình đo lường.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố với việc thực hiện KTQT và tác động đến hiệu quả kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai chủ đề cốt lõi: các nhân tố tác động đến việc triển khai KTQT và ảnh hưởng của thực hành KTQT đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các kết quả thực nghiệm từ nhiều bối cảnh kinh tế khác nhau (Anh, Trung Quốc, Malaysia, Thổ Nhĩ Kỳ, Tunisia, Iran, Pakistan, Úc, Đức, Jordan, Kenya, Nam Phi, Ấn Độ và Việt Nam). Từ việc phân tích các nghiên cứu đã công bố, tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức: thiếu vắng nghiên cứu tích hợp hai chặng tác động tại địa bàn đặc thù ĐBSCL, nơi có mật độ DNNVV cao nhưng nguồn lực tài chính và trình độ quản trị còn nhiều hạn chế, từ đó xác lập tính cấp thiết của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị và hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nội dung chương 2 tập trung luận giải các khái niệm nền tảng, lịch sử phát triển của KTQT qua 5 giai đoạn chính (từ trước năm 1950 chú trọng kiểm soát chi phí đến giai đoạn từ năm 2000 định hướng chiến lược theo IFAC), đối chiếu hai trường phái tiếp cận kinh tế và phi kinh tế. Chương này trình bày chi tiết 5 lý thuyết nền (Bất định, Đại diện, Thể chế, Lợi ích – Chi phí, Cơ sở nguồn lực) và lập luận cách thức vận dụng từng lý thuyết để giải thích cho các mối quan hệ trong mô hình. Đồng thời, tác giả làm rõ 4 nội dung KTQT cốt lõi áp dụng cho DNNVV (dự toán, chi phí - giá thành, kế toán trách nhiệm, thông tin ra quyết định), bối cảnh CMCN 4.0 và các tiêu chí đo lường hiệu quả kinh doanh (ROA, ROE, ROS).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu hỗn hợp toàn diện. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết, phát triển hệ thống biến số và mã hóa thang đo các biến quan sát. Quy trình nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn 9 chuyên gia giúp điều chỉnh thang đo phù hợp với ngôn ngữ và thực tiễn của doanh nghiệp ĐBSCL. Tiếp đó, phương pháp nghiên cứu định lượng mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu, thiết kế phiếu khảo sát, phương pháp thu thập dữ liệu từ 331 DNNVV tại 5 địa phương (Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Long An), cùng quy trình kiểm định thang đo và mô hình bằng Cronbach's Alpha, EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên phần mềm SPSS và AMOS.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 công bố kết quả phân tích định lượng từ dữ liệu khảo sát 331 DNNVV. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích EFA, CFA xác nhận các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị giá trị phân biệt, độ hội tụ. Kết quả phân tích mô hình SEM khẳng định:
- Có 05 nhân tố tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến việc thực hiện KTQT trong các DNNVV tại ĐBSCL:
- Quy mô doanh nghiệp.
- Sự cạnh tranh trên thị trường.
- Quan điểm/nhận thức của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị về KTQT.
- Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán.
- Chi phí thực hiện KTQT.
- Việc thực hiện KTQT có tác động tích cực trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các DNNVV tại vùng ĐBSCL. Doanh nghiệp thực hiện KTQT càng đầy đủ và bài bản thì hiệu quả kinh doanh càng cao thông qua việc tiết kiệm chi phí, thúc đẩy doanh thu và gia tăng lợi nhuận.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, chương 5 tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đối chiếu với các mục tiêu ban đầu và đưa ra hệ thống các khuyến nghị, hàm ý quản trị thiết thực dành cho chủ doanh nghiệp, nhà quản trị, đội ngũ nhân viên kế toán và các cơ quan hoạch định chính sách nhằm thúc đẩy thực hành KTQT và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DNNVV tại ĐBSCL.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý thuyết và học thuật
- Bổ sung hệ thống lý thuyết thực nghiệm: Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định mối quan hệ tác động tích cực giữa mức độ thực hiện KTQT và hiệu quả kinh doanh của khối DNNVV tại khu vực ĐBSCL.
- Kết hợp đa lý thuyết: Luận án đã kết hợp thành công lý thuyết bất định (Contingency Theory) và lý thuyết cơ sở nguồn lực (Resource-Based View) để giải thích cơ chế tác động của thực hiện KTQT trong điều kiện đặc thù của một vùng kinh tế nông nghiệp - thủy sản đang chuyển đổi, nơi doanh nghiệp có quy mô nhỏ và nguồn lực hạn chế so với các trung tâm kinh tế lớn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Nhận diện 5 nhân tố ảnh hưởng cốt lõi: Xác định rõ mức độ tác động tích cực của 5 nhân tố: Quy mô doanh nghiệp, Sự cạnh tranh trên thị trường, Quan điểm/nhận thức của nhà quản trị/chủ doanh nghiệp, Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán và Chi phí thực hiện KTQT.
- Khẳng định vai trò nâng cao hiệu quả kinh doanh: Chứng minh việc áp dụng tốt KTQT giúp DNNVV tại ĐBSCL kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh, định giá thành chuẩn xác, nâng cao doanh thu, cải thiện các chỉ số tài chính (ROE, ROA, ROS) và tối ưu hóa việc ra quyết định điều hành.
- Đề xuất các hàm ý quản trị:
- Đối với nhà quản trị/chủ doanh nghiệp: Cần thay đổi nhận thức, coi KTQT là công cụ quản trị chiến lược thay vì chỉ duy trì kế toán tài chính phục vụ cơ quan thuế; chủ động tạo điều kiện và phê duyệt ngân sách thích hợp cho công tác KTQT.
- Đối với công tác nhân sự kế toán: Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ kế toán thông qua đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng phân tích thông tin KTQT.
- Đối với đầu tư chi phí và công nghệ: Cân đối chi phí đầu tư cho hệ thống kế toán tương xứng với quy mô doanh nghiệp; tận dụng các ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm và điện toán đám mây theo xu thế CMCN 4.0 để giảm chi phí vận hành bộ máy kế toán.
- Về nội dung thực hiện: Tập trung chuẩn hóa 4 nội dung trọng tâm gồm lập dự toán ngân sách, quản trị chi phí - giá thành, phân cấp kế toán trách nhiệm và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ ra quyết định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian khảo sát: Nghiên cứu mới thực hiện thu thập dữ liệu sơ cấp tại 05 tỉnh, thành phố (Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Long An) trên tổng số 13 tỉnh, thành phố trực thuộc khu vực ĐBSCL, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn vùng vẫn còn một số giới hạn nhất định.
- Đặc thù đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát đối tượng là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa. Phần lớn các doanh nghiệp này áp dụng các kỹ thuật KTQT ở mức độ cơ bản hoặc truyền thống, chưa khai thác sâu các kỹ thuật KTQT hiện đại hay KTQT chiến lược.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối chứng giữa vùng ĐBSCL với các vùng kinh tế khác trên cả nước.
- Đi sâu nghiên cứu mức độ vận dụng các kỹ thuật KTQT hiện đại (như chi phí dựa trên hoạt động - ABC, bảng điểm cân bằng - BSC, kế toán chi phí vòng đời sản phẩm) và khảo sát chi tiết tác động của việc chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) vào hệ thống KTQT trong bối cảnh CMCN 4.0.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Quản trị kinh doanh:
- Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa lý thuyết bất định và lý thuyết cơ sở nguồn lực trong nghiên cứu kế toán quản trị.
- Tham khảo thiết kế nghiên cứu hỗn hợp, quy trình xây dựng thang đo và kỹ thuật xử lý mô hình cấu trúc tuyến tính SEM thông qua SPSS và AMOS.
- Cung cấp nguồn tài liệu tổng quan phong phú với hàng loạt công trình quốc tế và trong nước về KTQT.
- Chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành và kế toán trưởng tại các DNNVV:
- Nhận diện các nội dung thực hành KTQT thiết yếu (dự toán ngân sách, phân tích chi phí - giá thành, kế toán trách nhiệm, thông tin ra quyết định) phù hợp với quy mô và khả năng chi phí của doanh nghiệp.
- Cung cấp cơ sở khoa học để cân nhắc đầu tư nguồn lực, đào tạo nhân sự kế toán và ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội doanh nghiệp tại ĐBSCL:
- Cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ việc đánh giá hiệu quả triển khai Thông tư 53/2006/TT-BTC.
- Hỗ trợ xây dựng các chính sách đào tạo, bồi dưỡng quản trị doanh nghiệp và chương trình trợ giúp DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Luận án vận dụng kết hợp 5 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết bất định (Contingency Theory), Lý thuyết đại diện (Agency Theory), Lý thuyết lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory), Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) và Lý thuyết cơ sở nguồn lực (Resource-Based View - RBV). Trong đó, việc kết hợp giữa lý thuyết bất định và lý thuyết nguồn lực là điểm nhấn lý thuyết chính để luận giải tác động của KTQT đến hiệu quả kinh doanh tại ĐBSCL.
2. Kích thước mẫu khảo sát và phương pháp phân tích định lượng của luận án là gì?
Luận án đã tiến hành khảo sát và thu thập được 331 mẫu phiếu hợp lệ từ các DNNVV tại 5 tỉnh/thành phố thuộc ĐBSCL (Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Long An). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và AMOS thông qua quy trình: kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQT trong các DNNVV tại ĐBSCL?
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác định có 05 nhân tố tác động tích cực đến việc thực hiện KTQT trong các DNNVV tại ĐBSCL, bao gồm: (1) Quy mô doanh nghiệp, (2) Sự cạnh tranh trên thị trường, (3) Quan điểm/nhận thức của chủ doanh nghiệp/nhà quản trị về KTQT, (4) Trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, và (5) Chi phí thực hiện KTQT.
4. Mối quan hệ giữa thực hiện KTQT và hiệu quả kinh doanh của DNNVV được luận án kết luận như thế nào?
Luận án khẳng định việc thực hiện KTQT có tác động tích cực trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các DNNVV tại ĐBSCL. Việc vận dụng tốt KTQT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh, kiểm soát hoạt động tốt hơn, gia tăng doanh thu và nâng cao khả năng sinh lời (đo lường qua các chỉ số ROE, ROA, ROS).
5. Bốn nội dung kế toán quản trị trọng tâm được luận án phân tích và đề xuất áp dụng là gì?
Bám sát Thông tư 53/2006/TT-BTC và thực trạng DNNVV tại ĐBSCL, luận án xác định 4 nội dung KTQT cốt lõi gồm: (1) Lập dự toán ngân sách, (2) Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm, (3) Kế toán trách nhiệm (chia theo 4 trung tâm: chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư), và (4) Cung cấp thông tin tổng hợp phục vụ việc ra quyết định quản trị.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Bích Ngọc đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác định rõ 5 nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị và chứng minh thực nghiệm tác động tích cực của thực hiện kế toán quản trị đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và xử lý dữ liệu từ 331 doanh nghiệp qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, công trình đã bổ sung cơ sở khoa học về sự kết hợp giữa lý thuyết bất định và lý thuyết cơ sở nguồn lực trong điều kiện thực tiễn vùng lãnh thổ đặc thù. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho các nhà nghiên cứu, đồng thời cung cấp những căn cứ thực tiễn quan trọng cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách kinh tế.