chương 1 Trong chương này tác giả đã tiến hành đặt ra van dé va trình bày tính cấp thiết của van đề cần phải nghiên cứu. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra mục tiêu nghiên cứu và đặt câu hỏi nghiên cứu tương ứng cần phải hoàn thành. Từ do, dé giải quyết van dé đã được đặt ra thì tác giả tiến hành xem xét đối tượng nghiên cứu đồng thời thu thập số liệu, giai đoạn thực hiện nghiên cứu. Ngoài ra, trong chương này tác giả cũng trình bày phương pháp mà tác giả dùng đề tiếp cận vấn đề nghiên cứu.
CO SO LY THUYET VA TONG QUAN NGHIEN CUU TRUGC 2. Tong quan ly thuyét 2. Khái niệm cỗ tức và chính sách cổ tức 2. Khái niệm cổ tie Cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế của công ty dành để chỉ trả cho các cô đông (chủ sở hữu công ty).
Cổ tức còn được gọi là lợi tức cổ phần theo Kanwal và cộng sự (2009). Theo Luật doanh nghiệp (2020) „ cổ tức là khoản lợi nhuận ròng chi trả cho mỗi cô phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác. Cô tức, được định rõ là phân lợi nhuận sau thuế của công ty được chia cho cổ đông dựa trên số lượng và loại cễ phiếu mà họ sở hữu (CFA Program Curriculum, 2015). Việc chi tra cổ tức chỉ có thể được thực hiện sau khi công ty đã thực hiện xong tất cả các nghĩa vụ tài chính với chính phủ, chủ nợ và người lao động.
Cô tức bao gồm cô tức cho cô phần ưu đãi và cổ phần thường. Với cổ phiếu ưu đãi, cổ tức thường được chỉ trả trước cổ tức của cổ phiếu thường và được xác định theo tỷ lệ đã cam kết khi phát hành cô phiếu ưu đãi. Chính sách cổ tức Chính sách cô tức - là quyết định về việc phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty, xác định tỷ lệ phần trăm giữ lại để tái đầu tư và tỷ lệ phần trăm chỉ trả dưới hình thức cổ tức (Hồ Thị Lam, 2020). Lợi nhuận dự trữ là một nguồn vốn quan trọng để cung cấp cho yêu cầu tăng vốn và đảm bảo việc sử dụng vôn một cách tối ưu.
Mặc dù cỗ đông mong muốn có cổ tức cao, nhưng nếu cổ tức cao có nghĩa là lợi nhuận dự trữ thấp, điều này có thể khiến giá cổ phiếu giám và lợi nhuận tương lai giảm. Do đó, quản trị tài chính cần xác định tỷ lệ phân phối lợi nhuận hợp lý đê không ngừng nâng cao giả trị doanh nghiệp. Chính sách cổ tức đại điện cho quyết định về việc phan chia dong tiền sau thuế từ các hoạt động trong năm cho cổ đông so với việc tái đầu tư phần lợi nhuận này vào công ty. Dựa trên tình hình hoạt động của công ty trong năm và quyết định của cỗ đông tại đại hội cổ đông, doanh nghiệp sẽ quyết định tỷ lệ chi trả cổ tức cho năm hiện tại và năm kế tiếp.
Cổ tức, một phần lợi nhuận sau thuế, có thể được phân phối cho cổ đông dưới nhiều hình thức như: tiền mặt, cổ phiếu, hoặc mua lại cổ phân. Như vậy, việc chỉ trả cổ tức phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty. Sự thay đổi trong chính sách cổ tức của công ty có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị cô phiếu của công ty đó trên thị trường. Ngoài ra, nếu công ty có tỷ lệ tái đầu tư cao nhưng vẫn duy trì được mức lợi nhuận cao trên vốn chú sở hữu, điều này sẽ dẫn đến thu nhập va chỉ trả cổ tức cho cô đông hiện hành tăng lên và ngược lại.
Những điểm nêu trên cho thấy mục tiêu của chính sách cổ tức là tối ưu hóa lợi ích cho cô đông, thông qua việc lựa chọn phương án phân chia cổ tức hợp lý dé dam bao tăng trưởng bền vững và giảm thiểu rủi ro cho cổ đông. s* Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động Theo quan điểm của Hội đồng quản trị, việc giữ lại lợi nhuận là chiến lược tối ưu cho công ty khi có sẵn các cơ hội đầu tư tiềm năng với tỷ suất sinh lợi (TSSL) dự kiến cao hơn kỳ vọng lợi nhuận của cổ đông. Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thể hiện sự linh hoạt trong việc phân bổ lợi nhuận của công ty tùy theo từng năm, phụ thuộc vào các cơ hội đầu tư hiện có. Tuy nhiên, trải ngược với quan điểm này, nhiều công ty thường duy trì mức cô tức ôn định theo thời gian.
Điều này không đồng nghĩa với việc các công ty nảy đã vi phạm nguyên tắc về chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động. Thay vào đó, việc duy trì cổ tức ổn định có thé được duy trì ôn định hàng năm theo hai cách sau: s* Giữ lại lợi nhuận trong giai đoạn nhu cau von cao: Các công ty có thể áp dụng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại cao trong những năm có nhu cầu vốn đầu tư lớn. Nhờ đó, họ có thể duy trì đà tăng trưởng mả không cần giảm bớt cổ tức chỉ trả cho cô đông. Sử dụng đòn bẩy tải chính để đáp ứng nhu cầu đầu tư: Thay vì giảm cô tức, các công ty có thể huy động vốn vay để đáp ứng nhu cầu đầu tư, dẫn đến tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần tăng tạm thời.
Chiến lược này phù hợp hơn trong trường hợp công ty có nhiều cơ hội đầu tư hấp dẫn trong một năm nhất định. Sau đó, trong những năm tiếp theo, công ty có thể tập trung vảo việc giữ lại lợi nhuận để giảm tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần về mức an toàn. * Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định là lựa chọn được ưa chuộng bởi đa số CTNY và nhà đầu tư. Đặc điểm nổi bật của chính sách này là duy trì mức cổ tức chỉ trả tương đối ổn định bất chấp biến động lợi nhuận của doanh nghiệp qua các kỳ.
CSCT ổn định luôn được ưu tiên vì các lý do sau: - Thông tin tín hiệu: Nhà đầu tư thường đánh giá biến động CSCT như một tín hiệu về tình hình tài chính và triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Cắt giảm cổ tức có thể báo hiệu khó khăn trong tăng trưởng, ngược lại, tăng cổ tức thể hiện kết quả kinh doanh khả quan. - Nhu cau thu nhập: Nhiều nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư cá nhân, phụ thuộc vào dòng cổ tức ổn định để trang trải cho nhu cầu sinh hoạt. Việc bán cổ phiếu để thu hồi vốn có thê tốn kém chỉ phi giao dịch và ảnh hưởng đến lợi nhuận đầu tư.
- Chi phi vốn: Doanh nghiệp nhận định rằng nhà đầu tư sẽ sẵn sang chi tra gid cao hơn cho cổ phiếu có CSCT ổn định. Điều này dẫn đến giảm chỉ phí vốn cỗ phần, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp về lâu dài. Quy trình chỉ trả cỗ tức Thực tiễn chỉ trá cổ tức ở các quốc gia có sự khác biệt. Tại Hoa Kỳ, doanh nghiệp thường chỉ trả cô tức mỗi quý, thể hiện tính linh hoạt và minh bach trong việc chia sẻ lợi nhuận với nhà đầu tư.
Tuy nhiên, ở một số quốc gia khác, chu kỳ chỉ trả có thể dài hơn, ví dụ như nửa năm hoặc cuối năm tải chính. Điều nay phan anh su da dang trong văn hóa doanh nghiệp và chiến lược tài chính của các quốc gia. Tại Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp lựa chọn phương án chỉ trả cổ tức nửa năm một lần. Lựa chọn này phù hợp với điều kiện kinh tế và tập quán đầu tư của thị trường chứng khoán Việt Nam.
Doanh nghiệp lựa chọn chi trả cô tức thường xuyên mang lại nhiều lợi ich, bao gồm gia tăng giá trị cổ phiếu do được nhà đầu tư đánh giá cao, thu hút nguồn vốn đầu tu én định, và củng cỗ uy tín thương hiệu. Tuy nhiên, việc chi trả cổ tức với tần suất cao cũng đặt ra thách thức cho doanh nghiệp trong việc quản lý dòng tiền và cân bằng nhu cầu tái đầu tư lợi nhuận. Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố như đặc điểm ngành nghề kinh doanh, tốc độ luân chuyển vốn, và nhu cầu trả nợ để đưa ra quyết định hợp lý về tần suất chỉ trả cô tức. Việc chi trả cổ tức được thực hiện theo quy trình bài bản, đảm bảo minh bạch và hiệu quả.
Hội đồng quản trị doanh nghiệp sẽ quyết định việc chỉ trả cổ tức và công bố thông tin rộng rãi cho cổ đông. Sau khi thông báo, doanh nghiệp phối hợp với trung tâm lưu ký chứng khoán đề chốt danh sách cô đông đủ điều kiện nhận cô tức. Thời gian thanh toán cổ tức có thẻ thay đổi tùy theo hệ thống thanh toán bù trừ của từng quốc gia. Theo quyết định số 109/QĐ-VSD ban hành Quy chế hoạt đọng bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo chu kỳ thanh toán giao dịch chứng khoán T+2, giao dịch sẽ được thanh toán sau hai ngày làm việc.
10 Ngày giao dịch không hưởng quyên là ngày mà người mua cổ phiếu sẽ không được nhận cễ tức cho đợt chi trả tiếp theo, mặc dù người bán vẫn được hưởng vì họ có tên trong danh sách cô đông vào ngày chốt quyền. Ngày chốt quyền là ngày xác định danh sách cô đông đủ điều kiện nhận cô tức. Khoảng hai tuần sau ngày chốt quyền, doanh nghiệp sẽ tiến hành thanh toán cổ tức cho các cô đông được hưởng quyền. 1 1 4 1 T T T Ngày thông Ngày giao Ngày chốt Ngày thanh báo cô tức dịch không danh sách cô toán cô tức hưởng quyền đông Hình 2.Quy trình chỉ trả cỗ tức -_ Ngày thông báo cổ tức: Đây là ngày mà công ty thông báo về mức cổ tức, hình thức chỉ trả, ngày chốt danh sách cô đông và ngày thanh toán cô tức.
Thông tin này giúp nhà đầu tư nắm được tình hình tải chính của doanh nghiệp và đự đoán được khoản cổ tức họ sẽ nhận được. Vào ngảy này, công ty sẽ chính thức thông báo về việc chi trả cổ tức cho cỗ đông, bao gồm mức cổ tức, hình thức thanh toán, ngày chốt danh sách cô đông và ngày thanh toán. Thông tin này có ảnh hướng trực tiếp đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp. - Ngay giao dịch không hưởng quyền: Nếu nhà đầu tư mua cổ phiếu vào ngày này, họ sẽ không được hưởng cổ tức cho đợt chỉ trả tiếp theo.
Lý do là vì họ không có tên trong danh sách cổ đông được hưởng cổ tức vào ngày chốt danh sách. Cổ đông mua cổ phiếu sau ngày chót quyên sẽ không được hưởng cô tức cho đợt chỉ trả tiếp theo.