Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ cắt đến độ nhám khi mài phẳng gang xám 21-40

Luận văn phân tích ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi gia công mài phẳng vật liệu gang xám 21-40, kèm kết quả nghiên cứu thực nghiệm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về chế độ cắt trong quá trình mài phẳng

Chế độ cắt là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt khi mài gang xám. Chế độ cắt bao gồm ba thông số chính: chiều sâu cắt, vận tốc cắtlượng tiến đá ngang. Những thông số này quyết định trực tiếp đến độ nhám bề mặt của chi tiết sau gia công. Việc lựa chọn chế độ cắt hợp lý không chỉ giúp cải thiện chất lượng mà còn nâng cao hiệu suất sản xuất. Trong quá trình mài phẳng gang xám 21-40, các thông số này tác động lẫn nhau tạo nên kết quả cuối cùng. Sự hiểu biết sâu về mối quan hệ giữa chế độ cắtđộ nhám bề mặt là nền tảng cho việc tối ưu hóa quá trình gia công.

1.1. Chiều sâu cắt và tác động đến độ nhám

Chiều sâu cắt là lượng vật liệu bị loại bỏ trong mỗi lần cắt. Khi chiều sâu cắt tăng, lực cắt tăng theo, dẫn đến độ nhám bề mặt tăng. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mối quan hệ tuyến tính giữa chiều sâu cắtđộ nhám bề mặt chi tiết. Việc giảm chiều sâu cắt có thể cải thiện chất lượng bề mặt nhưng ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất sản xuất.

1.2. Vận tốc cắt và ảnh hưởng đến bề mặt mài

Vận tốc cắt của đá mài ảnh hưởng đáng kể đến độ nhám bề mặt chi tiết. Tăng vận tốc cắt có thể giảm độ nhám bề mặt do sự phân tán lực cắt trên diện tích tiếp xúc lớn hơn. Tuy nhiên, vận tốc cắt quá cao có thể gây mòn nhanh chóng của đá mài và tạo nên ứng suất dư trong chi tiết, ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt cuối cùng.

II. Ảnh hưởng của thông số chế độ cắt đến độ nhám bề mặt

Các thông số chế độ cắt có mối tương quan phức tạp với độ nhám bề mặt khi mài phẳng gang xám. Nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh rằng lượng tiến đá ngang là yếu tố quyết định chính đối với độ nhám bề mặt. Khi lượng tiến đá ngang tăng, khoảng cách giữa các vết cắt tăng, dẫn đến độ nhám bề mặt tăng đáng kể. Ngoài ra, sự phối hợp giữa ba thông số chiều sâu cắt, vận tốc cắtlượng tiến đá ngang tạo nên hiệu ứng tổng hợp. Việc thiết lập mô hình toán học để xác định độ nhám bề mặt từ các thông số chế độ cắt là rất cần thiết cho tối ưu hóa quá trình gia công.

2.1. Tối ưu hóa lượng tiến đá ngang

Lượng tiến đá ngang có ảnh hưởng trực tiếp đến độ nhám bề mặt của chi tiết. Các kết quả thực nghiệm cho thấy khi lượng tiến đá ngang giảm, độ nhám bề mặt cải thiện đáng kể nhưng thời gian mài phẳng tăng. Cần tìm điểm cân bằng giữa chất lượng và năng suất sản xuất khi lựa chọn lượng tiến đá ngang.

2.2. Mối quan hệ giữa các thông số chế độ cắt

Chế độ cắt không thể được xem xét riêng lẻ mà phải xét tổng hợp. Sự kết hợp chiều sâu cắt thấp với vận tốc cắt caolượng tiến đá ngang nhỏ thường cho kết quả độ nhám bề mặt tốt nhất. Tuy nhiên, điều này phải được cân nhắc với chi phí sản xuấthiệu suất công việc trong thực tế.

III. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt

Ngoài chế độ cắt, còn nhiều yếu tố khác tác động đến độ nhám bề mặt khi mài phẳng gang xám. Đặc tính của đá mài như độ cứng, hạt mài và chất kết dính đóng vai trò quan trọng. Mòn của đá mài theo thời gian mài làm thay đổi hình học cắt, từ đó ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt chi tiết. Chế độ sửa đá cũng ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt mài, quyết định việc duy trì hoặc khôi phục tính sắc của đá. Vật liệu gang xám 21-40 có độ cứng và cấu trúc tổ chức khác nhau, dẫn đến phản ứng khác nhau với các thông số chế độ cắt.

3.1. Vai trò của đặc tính đá mài

Đặc tính đá mài bao gồm hạt mài, chất kết dínhđộ cứng của đá. Hạt mài mịn thường cho độ nhám bề mặt tốt hơn nhưng tốc độ mài chậm. Đá mài cứng có khả năng duy trì tính sắc lâu hơn, giúp duy trì chất lượng bề mặt ổn định trong suốt quá trình gia công.

3.2. Ảnh hưởng của mòn đá mài và sửa đá

Mòn của đá mài là quá trình tất yếu trong gia công, làm thay đổi hình học cắt và ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt. Chế độ sửa đá thường xuyên giúp khôi phục hình dạng ban đầu của đá mài, duy trì tính sắc và ổn định chất lượng bề mặt chi tiết gia công.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết luận

Việc hiểu rõ ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi mài phẳng gang xám là cơ sở để thiết lập qui trình gia công tối ưu. Các nghiên cứu thực nghiệm hệ thống đã xác định được mối quan hệ định lượng giữa thông số chế độ cắtđộ nhám bề mặt. Trong thực tế sản xuất, cần cân nhắc giữa chất lượng bề mặt, hiệu suất sản xuấtchi phí gia công. Mô hình toán học xác định độ nhám bề mặt từ các thông số chế độ cắt có thể được ứng dụng để tối ưu hóa qui trìnhnâng cao hiệu suất công nhân. Việc áp dụng kết quả nghiên cứu này vào thực tiễn sản xuất sẽ mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật đáng kể.

4.1. Hướng dẫn chọn chế độ cắt tối ưu

Để đạt chất lượng bề mặt tốt với hiệu suất cao, nên lựa chọn chế độ cắt theo nguyên tắc: chiều sâu cắt vừa phải, vận tốc cắt cao, lượng tiến đá ngang nhỏ. Cần xem xét đặc tính vật liệu, loại đá màiđiều kiện máy để điều chỉnh chế độ cắt phù hợp.

4.2. Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào ứng suất dư tạo ra trong quá trình mài phẳng, ảnh hưởng đến độ bền của chi tiết. Cần nghiên cứu phương pháp sửa đá tối ưu để duy trì chất lượng bề mặt ổn định trong quá trình gia công dài hạn.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Chương 2. NGHIÊN CỨU ĐỘ NHAM BE MAT CHI TIẾT KHI 28 MÃI PHẲNG VÀ CÁC YEU TỎ ẢNH HƯỚNG BEN BONHAM 2. Các thông số đặc trưng cho chất lượng của quá trinh mài 28 2. Đô chính xác khi mãi 28 2.7 Chất lượng bề mất vật mái khi mài phẳng.

Động học hành thành nhám bể mặt khi nuải phẳng 29 2. Các yếu tế ảnh hưởng tới độ nhám bề mặt khi mài phẳng, 31 2. Ảnh hưởng của đặc tỉnh đá rnài 31 2. Ảnh hưởng ch truyền của các yêu tế truớc khi mài đến nhám bê 33 mặt sau gia công, 2.

Ảnh hưởng của chế độ cắt 34 2. Ảnh hưởngcủa thời gian mài đến hoa lửa 37 2. Ảnh hưởng của chế độ sửa đá đến nhám bể mặt 38 3. Quy luật suy giản chiều cao nhằm theo thoi gian mai 39 2.

Ảnh hưởng của mòn đã mài đến nhám bê mặi. Ảnh hưởng của động học mải đến nhámbể mặt 45 3. Nghiên cứu các mô hình eơ bản xáo định độ nhám bể mặt 50 3.1, Mô hình nhắm bẻ mặt mài lý tuởng, của 8. Mã hinh nhám bề mặt chỉ tiết thực nghiệm của S.

Mô hình biểu diễn độ nhàm bể mặt của Lyre 8. Để xuất mô hình thục nghiệm xác định ảnh hưởng của chế độ cắt 56 đến nhám bể mặt chị tiết kin mải phẳng, 3. Các điêu kiện giỏi hạn của mô hình 36 2. Thiết lập mô hinh xác định nhám bể mặt 57 Kết luận Chương 2 58 Chương 3.

NGIIÊN CỨU THỰC NGIIỆM ẢNH HƯỚNG CÚA. 59 clit BO CAT DEN NIAM BE MAT KL MAL PHANG 3. So dé nghiên cửu chung, 3. Trinh tự thí nghiệm 3.

Thí nghiệm ảnh hưởng của chiều sâu cắt đến nhảm bề mặt chỉ tiết 3. 2 Thí nghiệm ánh hưởng của vận tắc iếi đến nham be mat 3. Thí nghiệm ảnh hưởng của lượng tiến đả ngang đến nhám bê mặt 3. Trang thiết bị thi nghiệm.

Mẫu thí nghiệm 3. Máy đo nhảm bể mặt 3. Kết quả thực nghiệm.1, Ảnh hưởng của chiều sâu cốt đến nhằm bề mặt 3. Ảnh hưởng của vân tốc chỉ tiết đến nhám bể mặt 3.

Ảnh hưởng của lượng tiến đá ngang đến nhám bê mặt Kết luận Chương 3 Kết huân chung của luận văn Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MUC BANG BIFU Trang Bang 2.1 Các giá trị của R„„ đối với điều kiên mãi khác nhau Bang 2.2 Hệ số mòn của các loại vật liệu mài.1 Ảnh hướng của chiêu sâu cắt đến nhám bẻ mặt chí tiết khi ải phẳng, Bang 3.2 Ảnh hưởng của vận tốc tiền doc ban máy đến R, chỉ tiết khi 6? mãi phẳng, Tang 3.3 Ảnh hưởng của lượng liền đá ngang đến R, bê mặt chỉ tiết khi mài phẳng. Số liệu thục nghiệm được tổng hợp 69 Tang 3.5 Số liệu thục nghiệm sau khi đối biển 6g DANH MUC BANG BIFU Trang Bang 2.1 Các giá trị của R„„ đối với điều kiên mãi khác nhau Bang 2.2 Hệ số mòn của các loại vật liệu mài.1 Ảnh hướng của chiêu sâu cắt đến nhám bẻ mặt chí tiết khi ải phẳng, Bang 3.2 Ảnh hưởng của vận tốc tiền doc ban máy đến R, chỉ tiết khi 6? mãi phẳng, Tang 3.3 Ảnh hưởng của lượng liền đá ngang đến R, bê mặt chỉ tiết khi mài phẳng. Số liệu thục nghiệm được tổng hợp 69 Tang 3.5 Số liệu thục nghiệm sau khi đối biển 6g Hinh 2.9 “Ảnh hưởng của vận tốc chỉ tiết đến nhảm bẻ mặt khi mái 3ã Tĩnh 2.10 Ảnh hướng của lượng tiễn dao đọc lới nhám bề mặt 36 Hình 2.11 Ảnh hưởng của số lần mái hết hoa lửa nguyên lý 37 1lình 2.12 Ảnh hưởng của số hành trình mái hết hoa lửa (1,2,3,4 và 5 37 hành trình cắt) tới nhám bê mặt Hinh 2.13 Ảnh hưởng của chế độ sửa đá tới nhám bể mặt chỉ tiết mai 38 sự thay đổi của nhám theo thời gian mài Hình 2.14 Cac dang mon đả mi Hinh 2.15 So 46 sta da mai Tĩnh 2.16 Cac val xudc gay ra bdi cac hal. mai trong ving mai Hình 2.17 Các đường cong (hục nghiệm ch ra sự giảm độ cao cla nam bề mặt khi số vết cắt tăng đối với đá mài có độ hạt khác nhau Hình 2.18 Sơ đỏ hình thành sóng lrên bể mặt đả.19 So dé tao ra sự không đồng nhất có quy luật của nhám bé mặt chỉ tiết mài Hình 2 Sự thay dễi chiểu cao nhằm của bể mặt ở đỉnh sảng Hình 3 2” Biểu đồ biên dạng nhám bề mặt đá mãi được mô tả trên các đỉnh sóng, Tĩnh 2.22 Sự thay đổi nhám theo chế độ sửa đá Hình 3.1 Máy đo độ cúng HR-522 ciia hing Mitoyo-Nhat Ban Hình 3.2 Máy mài phẳng và đả mài đùng cho thí nghiệm Hình 3.3 Máy đo nhám Surftrst SJ-301 của hãng Mitutovo Hình 3.4 “Xác định độ cứng vài liệu gia công trước khi mài Hình 3.5 Mai miu thí nghiệm bằng, vật liệu gang xâm 21-40 Tĩnh 3.6 "Thí nghiệm đo độ nhàm mẫn vậi liệu gang xám 21~l0 sau khi mãi Hình 3.7 In kết quả thí nghiệm đo độ nhắm bẻ mặt mẫu vật liệu gang xán 21-40.8 Ảnh hưởng của chiêu sâu cải đến nhám bề mặt chi tiết khi mui phẳng, 66 Hình 3.9 Ảnh hưởng cửa vận tốc cắt đền nhàm bê mặt chỉ tiết khi mái phẳng, 6? Tĩnh 3.6 Ảnh hướng của lượng tiễn đá ngang đến nhám bể mặt chỉ 68 tiết khi mái phẳng MOT SO KY HIEU DUNG TRONG LUAN VAN Chiêu rộng đá mài (mm) Đường kinh đả mái (ram) ao Môđưm đản hỗi (N/mm?) Diện tích ngang của vết cắt (mm?) pro Chiều dày cắt (mm) Chiều dày cắt lớn nhất (mm) HB, HRC: Độ cứng của vật liệu ng suất của vật liệu Chiều dải tiếp xúc (mm) Chiều đải đường cất (mm) Chiều dai cung tiếp xúc của đá mài với chỉ tiết (mm) Tilé mai Công sual (KW) Téc 46 quay cia 4a (vong/phitt) Luc ct.

phap tuyén té vi (kG) Lực c&t phap thyén (kG) Lực cắt tiếp tuyển (kG) ‘Nang suất của quá trinh gia công (mmÏ”/phút) Độ nhám bể mặt gia công (Lm) Tarợng liễn dan đọc (mm/vởng) Chiều sân cắt (mm) Van téc da (m/s) Vận tốc chỉ tiết (m/phủt) Số lượng hạt mãi làm việc trong cnng tiếp xúc Hé ad ma sal Ban Kinh cong dink hat mai (jum) Gée &n dao (46) Tuổi bền của dụng cụ (phút) Ts Ứng suất cắt (N/ mm”) IITK: Hành trình kép Hinh 2.9 “Ảnh hưởng của vận tốc chỉ tiết đến nhảm bẻ mặt khi mái 3ã Tĩnh 2.10 Ảnh hướng của lượng tiễn dao đọc lới nhám bề mặt 36 Hình 2.11 Ảnh hưởng của số lần mái hết hoa lửa nguyên lý 37 1lình 2.12 Ảnh hưởng của số hành trình mái hết hoa lửa (1,2,3,4 và 5 37 hành trình cắt) tới nhám bê mặt Hinh 2.13 Ảnh hưởng của chế độ sửa đá tới nhám bể mặt chỉ tiết mai 38 sự thay đổi của nhám theo thời gian mài Hình 2.14 Cac dang mon đả mi Hinh 2.15 So 46 sta da mai Tĩnh 2.16 Cac val xudc gay ra bdi cac hal. mai trong ving mai Hình 2.17 Các đường cong (hục nghiệm ch ra sự giảm độ cao cla nam bề mặt khi số vết cắt tăng đối với đá mài có độ hạt khác nhau Hình 2.18 Sơ đỏ hình thành sóng lrên bể mặt đả.19 So dé tao ra sự không đồng nhất có quy luật của nhám bé mặt chỉ tiết mài Hình 2 Sự thay dễi chiểu cao nhằm của bể mặt ở đỉnh sảng Hình 3 2” Biểu đồ biên dạng nhám bề mặt đá mãi được mô tả trên các đỉnh sóng, Tĩnh 2.22 Sự thay đổi nhám theo chế độ sửa đá Hình 3.1 Máy đo độ cúng HR-522 ciia hing Mitoyo-Nhat Ban Hình 3.2 Máy mài phẳng và đả mài đùng cho thí nghiệm Hình 3.3 Máy đo nhám Surftrst SJ-301 của hãng Mitutovo Hình 3.4 “Xác định độ cứng vài liệu gia công trước khi mài Hình 3.5 Mai miu thí nghiệm bằng, vật liệu gang xâm 21-40 Tĩnh 3.6 "Thí nghiệm đo độ nhàm mẫn vậi liệu gang xám 21~l0 sau khi mãi Hình 3.7 In kết quả thí nghiệm đo độ nhắm bẻ mặt mẫu vật liệu gang xán 21-40.8 Ảnh hưởng của chiêu sâu cải đến nhám bề mặt chi tiết khi mui phẳng, 66 Hình 3.9 Ảnh hưởng cửa vận tốc cắt đền nhàm bê mặt chỉ tiết khi mái phẳng, 6? Tĩnh 3.6 Ảnh hướng của lượng tiễn đá ngang đến nhám bể mặt chỉ 68 tiết khi mái phẳng DANH MUC BANG BIFU Trang Bang 2.1 Các giá trị của R„„ đối với điều kiên mãi khác nhau Bang 2.2 Hệ số mòn của các loại vật liệu mài.1 Ảnh hướng của chiêu sâu cắt đến nhám bẻ mặt chí tiết khi ải phẳng, Bang 3.2 Ảnh hưởng của vận tốc tiền doc ban máy đến R, chỉ tiết khi 6? mãi phẳng, Tang 3.3 Ảnh hưởng của lượng liền đá ngang đến R, bê mặt chỉ tiết khi mài phẳng. Số liệu thục nghiệm được tổng hợp 69 Tang 3.5 Số liệu thục nghiệm sau khi đối biển 6g DANH MỊỤ HINA VE Linh 1.2 Sơ đô quan hệ các đặc điểm của quá trình mi Linh 1.3 1Iình đạng tế ví của một sổ loại vật liệu hạt mài Hinh 1.4 Hình dạng hạt mái kim cương với ty 18 chit phi Nikel khác nhan Hinh 1.5 Hình đạng tế vi của hạt mài Si:N; phủ mken.6 Khả năng giữ hạt mái tốt hơn của hạt mải SisK; Ilinh 1.7 Sự biển đổi các cạnh cắt ca hat mai SisNy, số lượng oác Tưỡi cắt lớn của Si:N. làm giảm lực cẮt Hinh 1.8 Cáo hạt mài cảcbít vônphram được phú bạo Hình 19 Dô cứng tế vi và mô đun đán hồi của một số loại vật liệu Hình 1.10 Ky higu da mai cho da mai 6 xit nhém va céebit silic Ilinh 1.11 Mài phẳng bằng mặt đầu đá Hình 1.12 Mái với chiều sâu cắt lớn.13 Mãi ăn đao chiên trục cho một lân tiền với chiêu sâu cất d Hình 1.14 Hình dạng lớp cắt của hại mài Hình 1.15 Các kích thước lớp cắt khi mài phẳng Hình 1.16 Biến đối của chiều dài tiếp xtc dé mai vat mai Linh 1.17 So đồ biểu điển vận tốc hưởng lánh v, và tiếp tuyểnvạ của đã mái Ilinh 1.18 Liĩnh đạng lớp cất với h„.19 Hình dạng lớp cất Hinh 1.20 Chiều day phoi tuong đương t, khi mai phẳng Hình 1.21 Ảnh hưởng của hình học đá không đếu đến chiều day oft khi mài phẳng, 1lình 1.22 Sự thay đổi ứng suất dư theo chiến sâu mài.1 Biên dạng bẻ một dọc lý tưởng khi mái Hình 2.2 Biên dạng nhám lý tưởng qua hướng, mài được tạo bởi các biên đạng cắt liên tiếp của đá mãi Hinh 2.3 Ảnh hưởng của hình học hạt nai đến các nhánh bẻ mat 11ình 2.4 Anh hướng của độ hạt đến nhám bề mặt khi mai Hình 2.5 Ảnh hưởng của loại vật liệu chất kết đính (đường 1) va vat liệu hạt mái (đường 2,3) đến nhảm bẻ mặt khi mài Llinh 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ