Luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ cắt đến độ nhám khi tiện cứng

Phân tích toàn diện Ảnh hưởng chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi tiện cứng góp phần nâng cao kiến thức chuyên ngành và ứng dụng hỗ trợ đào tạo hiệu quả

Chuyên ngành

Công Nghệ Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm cơ bản về tiện cứng và chế độ cắt

Tiện cứng là quá trình gia công loại bỏ lớp vật liệu từ chi tiết công việc bằng cách sử dụng dao cắt quay với tốc độ cao. Quá trình này được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo máy để tạo ra các chi tiết có độ chính xác cao. Chế độ cắt bao gồm ba thông số chính: vận tốc cắt (v), lượng tiền dao (f), và chiều sâu cắt (t). Những yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bề mặt chi tiết, đặc biệt là độ nhám bề mặt - một trong những tiêu chí quan trọng nhất đánh giá chất lượng sản phẩm gia công. Việc tối ưu hóa chế độ cắt không chỉ cải thiện độ nhám mà còn giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu suất gia công.

1.1. Định nghĩa tiện cứng

Tiện cứng là phương pháp gia công loại bỏ chip từ chi tiết bằng dao cắt có độ cứng cao. Quá trình này tạo ra chi tiết với độ chính xác và chất lượng bề mặt tốt. Tiện cứng được sử dụng cho các vật liệu khó gia công như thép không gỉ, hợp kim niken, và các loại vật liệu cứng khác. Đây là công nghệ gia công tiên tiến trong ngành công nghiệp hiện đại.

1.2. Ba thông số chế độ cắt chính

Vận tốc cắt (v) ảnh hưởng trực tiếp đến độ nhám bề mặt và tuổi thọ dao. Lượng tiền dao (f) quyết định độ sâu của vết dao trên chi tiết. Chiều sâu cắt (t) được chọn dựa trên công suất máy và độ cứng vật liệu. Ba thông số này phải được cân bằng để đạt được chất lượng bề mặt tối ưu và hiệu quả kinh tế cao nhất.

II. Ảnh hưởng của vận tốc cắt đến độ nhám bề mặt

Vận tốc cắt là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ nhám chi tiết khi tiện cứng. Khi vận tốc cắt tăng, nhiệt độ tại khu vực cắt cũng tăng theo, dẫn đến sự thay đổi tính chất cơ học của vật liệu. Nghiên cứu cho thấy rằng với vận tốc cắt thích hợp, độ nhám bề mặt sẽ được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, nếu vận tốc cắt quá cao, lớp bề mặt có thể bị hư hại do tạo thành mòn dao nhanh chóng. Ngược lại, vận tốc cắt quá thấp sẽ tạo ra bề mặt gồ ghề với độ nhám cao. Việc xác định vận tốc cắt tối ưu là then chốt để đạt được chất lượng bề mặt tốt nhất.

2.1. Mối quan hệ giữa vận tốc cắt và độ nhám

Khi vận tốc cắt tăng từ 40m/min đến 150m/min, độ nhám bề mặt thường giảm đáng kể. Sự giảm này là do chip được hình thành với độ liên tục và đều đặn hơn. Tuy nhiên, tại các vận tốc cắt rất cao (trên 200m/min), độ nhám có thể tăng trở lại do các yếu tố không ổn định trong quá trình cắt.

2.2. Tối ưu hóa vận tốc cắt trong thực tiễn

Để đạt chất lượng bề mặt tối ưu, vận tốc cắt nên được chọn trong khoảng 100-150m/min cho tiện cứng thông thường. Các nhà máy sản xuất khuyến cáo điều chỉnh vận tốc cắt dựa trên loại vật liệu, dao cắt, và điều kiện bôi trơn để đạt cân bằng giữa chất lượng và năng suất.

III. Ảnh hưởng của lượng tiền dao và chiều sâu cắt

Lượng tiền dao (feed rate) là khoảng cách dao cắt tiến về phía trước trong mỗi vòng quay của chi tiết. Đây là yếu tố quan trọng thứ hai quyết định độ nhám bề mặt. Lượng tiền dao quá lớn sẽ tạo ra những vết khắc sâu trên bề mặt, làm tăng độ nhám. Ngược lại, lượng tiền dao quá nhỏ sẽ làm kéo dài thời gian gia công mà không cải thiện độ nhám. Chiều sâu cắt (depth of cut) cũng ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hình thành chip và chất lượng bề mặt. Chiều sâu cắt hợp lý giúp phân tán nhiệt và giảm độ nhám, trong khi chiều sâu quá sâu gây mòn dao nhanh chóng và bề mặt gồ ghề.

3.1. Tác động của lượng tiền dao đến bề mặt

Lượng tiền dao nhỏ (0.05-0.1mm/rev) tạo ra bề mặt mịn với độ nhám thấp, nhưng thời gian gia công dài. Lượng tiền dao trung bình (0.1-0.2mm/rev) là lựa chọn tối ưu cho hầu hết trường hợp. Lượng tiền dao lớn (trên 0.3mm/rev) tạo ra bề mặt gồ ghề nhưng tăng năng suất.

3.2. Chiều sâu cắt hợp lý

Chiều sâu cắt thường được chọn từ 0.5mm đến 3mm tùy theo vật liệu và công suất máy. Chiều sâu quá sâu gây mòn dao nhanhbề mặt không đều. Chiều sâu cắt từ 1-2mm thường cho kết quả độ nhám tốt nhất với hiệu quả kinh tế cao.

IV. Ảnh hưởng của bôi trơn làm mát đến độ nhám bề mặt

Bôi trơn làm mát là yếu tố không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt khi tiện cứng. Dung dịch bôi trơn giúp giảm nhiệt độ tại khu vực cắt, làm giảm sự tạo thành chip dính, từ đó cải thiện độ nhám bề mặt. Công nghệ MQL (bôi trơn tối thiểu) hiện đại sử dụng lượng dầu rất nhỏ kết hợp với khí nén, vừa bảo vệ bề mặt vừa thân thiện với môi trường. So với gia công khô (không bôi trơn), gia công có bôi trơn cho độ nhám bề mặt tốt hơn 20-30%. Dung dịch bôi trơn cần được chọn phù hợp với loại vật liệu để đạt hiệu quả tối ưu.

4.1. Công nghệ MQL bôi trơn tối thiểu

MQL (Minimum Quantity Lubrication) sử dụng lượng dầu từ 50-500ml/h, giảm 90% so với phương pháp tưới ướt truyền thống. Phương pháp này cải thiện độ nhám bề mặt đáng kể, giảm nhiệt độ cắt, và bảo vệ sức khỏe công nhân. Công nghệ MQL là xu hướng phát triển chính trong ngành gia công hiện đại.

4.2. So sánh gia công khô và gia công có bôi trơn

Gia công khô không sử dụng chất bôi trơn, tạo ra bề mặt gồ ghề với độ nhám cao hơn. Gia công có bôi trơn (ướt hoặc MQL) tạo ra chất lượng bề mặt tốt hơn 25-35%. Gia công MQL kết hợp ưu điểm của cả hai: chất lượng bề mặt cao, chi phí thấp, và thân thiện môi trường.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1: 36 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP BÔI TỐI THIẾU KHI TIỆN CỨNG “ 37 2. Tống quan về các phương pháp bôi trơn cà " 37 2. Các vấn để của phương pháp tưới dung dịch trơn nguội hiện CTM 2009-2010 luận văn thạc sỹ Ngành Công nghệ Chế tạo máy nay 37 2. Công nghệ gia công khô.

Công nghệ đùng nitơ lỏng. Công nghệ bôi trơn — lầm nguội tối thiểu MQI. Giới thiệu phương pháp bôi trơn tối thiểu. Giới thiệu chung.

cóc cà cành nh nh Hình re 4 2. Giới thiệu các hệ thống MQL trên thế giới. Sử dụng MQLở SKF. Giới thrệu một số hệ thổng MQL, ca 32 2.

Thiết kế đầu phun bôi trơn tốt thiểu — - 34 2. Kết cấu hệ thống MQL. Đường cong đặc tuyến tính của chuyển đổi khí nén. Các thông số cơ bản của đầu phung tối thiểu MQL.

Mô hinh thực nghiệm 63 Kết kuận chương 2:. - - " a oF Chương 3: 1RANG THIẾT BỊ THỰC NGHIỆM. Sơ dồ thực nghiệm tổng thé. Trang thiết bị thực nghiệm.

Dung CU CAL. Mẫu thực nghiệm. Đầu phun tối thiểu MQL. Thiết bị đo nhầm SĨ - 400 Mitutofyo.

Thiết bị do cứng HH — 140 70 Milulptyo. 70 Kết luận chương 3:. Chương 4: NGHIÊN CỨ THỰC NGHIỆM ẢNII HƯỞNG CỦA CHẾ 71 ĐỘ CẮT ĐẾN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT KHI TIỆN CỨNG. Học viên: Vũ Thị Huệ 2 Lép: CTM 2009-2010 luận văn thạc sỹ Ngành Công nghệ Chế tạo máy DANH MỤC CÁC HÌNH LÊ VÀ DO THT TRANG Bink ,Ảnh thi nghiệm.

16 11 Tình Dạng bình học của mòn dao liện đã: Hinh Sự phát triển của món mặt sau chính Vb (a) va mon mat sau phy Vs 13 (È) với thời gian gia công và đuôi điều kiện gia công khô và MỌI. xử dụng đầu thực vật, Bink Hình ảnh cũa mòn ngoài minh hop kim sau 45 phút gia công dưới 14 điều kiện khô và MỌI, sử dụng dầu thực vật Hinh Biéu dễ profile bê mặt. Hình Sự liên hệ giữa độ chỉnh xác gia câng và độ nhâm bề mặt với chỉ 16: phí chế lạo chỉ tiết. Hình Mối quan hệ giữa vận tốc cắt với độ nhám.

Tử, Tình Anh huông của bản kinh mãi daodễn quả trình cỗt. Hình Mắt quan hệ giữa lượng tiền dao với độ nhám. L8: Hinh Độ nhắm bề mặt theo thời gian gia công dưới diễu kiện khô, ướt và 110: MOL 29 dinh Độ nhằm bê mặt với (hời gian gia công dưới điều kiện khổ và MỌI, 111: sứ dụng dầu thực vật. Những tại điểm khi ste dung MOD oe oe co coe cos coe vos vos ves 36 Hìm 142: Nhiệt độ trên duo với các phương pháp bôi trơn làm nguội khác nhữN.

ei co 38 Hình Bink Đao có lớp phú được sứ dụng trong gia công khổ. 40 % Học viên: Vũ Thị Huệ 6 Lép: CTM 2009-2010 luận văn thạc sỹ Ngành Công nghệ Chế tạo máy Tink May phay lin réng CNC gia công khô 4i 23. Hink Bé phn Digital Super. tình - Hệ (hẳng v.

cà HH tr HH HH nh Hư 50 2.5: tỉnh Hé thong MQL LubriLean Varia 53 36: Hink Cae loai MQL LubriLean Vario. 54 2? Tĩnh Déu phun. 55 28: Hink Voi phưa đùng cho cúc hệ thống bôi trơn cơ bẩn. 56 29 Hinh Bởi tron các hệ thống điêu khiển số trên các trung tâm gia 210 cong.

56 Hinh Bồi tron ving ngodi cho cdc hé théng Labrilean DigitalSaper 7 21D Vario trong cắc trang tâm tiện - Tre 56 tình ` Thiết bị bôi trơn vàng ngoài [,ubri[,#an NnMaf. $6 212: Hink Sơ đồ nguyên by phun tuan theo dinh ludt Bernuli. 57 413 Hink Sơ đỗ nguyên lý và kết cẩu của hệ thống bôi tren tối thiểu 58 214 Hình ` Đường cong đặc tuyến tĩnh của dâu do khí nón. Đường cong đặc huyền của vùng phưa khi nén.

61 316: tình - Nợ đổ khối hệ thống thác nghiệm tổng thé’. - - 65 31: tình - Sơ đồ thực nghiệm tống thể. 66 32 Tink Ménh hop kim có CBN ở mũi và mãnh CBN nguyên khối 67 Học viên: Vũ Thị Huệ 7 Lép: CTM 2009-2010 luận văn thạc sỹ Ngành Công nghệ Chế tạo máy MOD: Tên để tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đắn độ nhám chi tiết khi tiện cứng” Cừ vỡ khoa hạc và thực tiễn cña để tài Agày nay ngành công nghiệp đang phải đốt đẫu với những thách thức ro lớn và cạnh tranh quyết liệt. Như chúng ta biết, Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại mậu dịch thế giới [WTQ), vi vậy, đòi hỏi phải đưa ra chiến lược phát triển công nghệ và khoa hạc kỹ thuật để có thể cạnh tranh với ắc nưới: trên thể giới.

Các nhà sản xuất phải tìm cách giảm thôi gian chế tạo, tăng chất lượng sản phiểm, nâng cao sẵn xuất và linh hoạt hoá sản xuất bằng việc tăng cường dp dung tit động hoá vải cấc phương nhập tiên liển. Ngày nay, Ở nước ta đang cô xu hướng đứa công nghệ cao tới từng các doanh nghiệp vũa và nhỏ. Cũng với sự phát triển của xã hội, việc nghiên cứu khoa học tên các máy ƠNG ngày càng dược chú trọng nhằm dại dược năng xuất gia công caa nhất và chất lượng gia công tốt nhất. Vì vậy việc nghiên cứu và tìm quy luật các mới liên hệ của cập yếu tổ trong quá trình gia công là hết súc cần thiểi., Muốn đạt được những kết quả đó cần phải đâu tư thiết bị, thời gian và công sức.

Gia công tỉnh là một giai doạn quan trọng của quá trình công nghệ gia công các sẵn phẩm cư khi. Cia công tình cho phép đáp ứng đòi hải chất lượng ngày cảng cao của các loại máy và thất bị hiện đại. Vì vậy, ngoài các biện pháp nhưc sử dụng vật liệu mới, thiết kế kết cẵu lỗi tru, việc nghiên cửa hoàn thiện các phương pháp gia công tình có J' nghĩa kinh tế, kỹ thuật to lớn. Trước dây, những chỉ tiết như vòng Ö lăn, vòi phụn và những chị tiết của hệ thống thủy lực sau khi nhiệt huyện phải qua công đoạn mài, mài khôn.

Tuy vậu, mai là một quá trình rất phúc tạp, chỉ phú cao, chải thải ra khi mài ngày càng gây 6 nhiễm môi trường. Ứ3 vậy ngày nay các nhà sẵn xuất trành khâu mài trong quy trình công nghệ gia công chỉ tiết và thay thể mài bằng phương pháp gia công mỗi mang lại hiệu quả cao là tiện cứng. Học viên: Vũ Thị Huệ 9 Lép: CTM 2009-2010 luận văn thạc sỹ Ngành Công nghệ Chế tạo máy 43 Hùnh - Đầu phưm tối thiểu MỌI. 68 34 Tĩnh - Máy đo độ nhắm SI-400 Mitutoyo.

c 69 3S: Hình Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ nhám bê mặt Ra với 2 thông AL số của chế độ cắtV, 3, 76 Mink ` Để thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ nhám. bè mặt Rz với 2 thông 42 xốcủa chế độ cắtV, A. so 76 Hink ĐỒ thị so sảnh độ nhằm Ra khi gia công MỚI, sử dụng dâu lạc, 43 MỌI, sử dụng dâu Emuai và gia công khô. 78 Hink Đã thị so sánh độ nhám Ra khi gia công MỌI.

sử dụng dầu lạc, 44 MỌI, sử dụng dầu Hmusi va gia cong khô. 79 Học viên: Vũ Thị Huệ 8 Lép: CTM 2009-2010 luận văn thạc sỹ Ngành Công nghệ Chế tạo máy DANH MỤC CÁC HÌNH LÊ VÀ DO THT TRANG Bink ,Ảnh thi nghiệm. 16 11 Tình Dạng bình học của mòn dao liện đã: Hinh Sự phát triển của món mặt sau chính Vb (a) va mon mat sau phy Vs 13 (È) với thời gian gia công và đuôi điều kiện gia công khô và MỌI. xử dụng đầu thực vật, Bink Hình ảnh cũa mòn ngoài minh hop kim sau 45 phút gia công dưới 14 điều kiện khô và MỌI, sử dụng dầu thực vật Hinh Biéu dễ profile bê mặt.

Hình Sự liên hệ giữa độ chỉnh xác gia câng và độ nhâm bề mặt với chỉ 16: phí chế lạo chỉ tiết. Hình Mối quan hệ giữa vận tốc cắt với độ nhám. Tử, Tình Anh huông của bản kinh mãi daodễn quả trình cỗt. Hình Mắt quan hệ giữa lượng tiền dao với độ nhám.

L8: Hinh Độ nhắm bề mặt theo thời gian gia công dưới diễu kiện khô, ướt và 110: MOL 29 dinh Độ nhằm bê mặt với (hời gian gia công dưới điều kiện khổ và MỌI, 111: sứ dụng dầu thực vật. Những tại điểm khi ste dung MOD oe oe co coe cos coe vos vos ves 36 Hìm 142: Nhiệt độ trên duo với các phương pháp bôi trơn làm nguội khác nhữN. ei co 38 Hình Bink Đao có lớp phú được sứ dụng trong gia công khổ. 40 % Học viên: Vũ Thị Huệ 6 Lép: CTM 2009-2010 luận văn thạc sỹ Ngành Công nghệ Chế tạo máy MOD: Tên để tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đắn độ nhám chi tiết khi tiện cứng” Cừ vỡ khoa hạc và thực tiễn cña để tài Agày nay ngành công nghiệp đang phải đốt đẫu với những thách thức ro lớn và cạnh tranh quyết liệt.

Như chúng ta biết, Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại mậu dịch thế giới [WTQ), vi vậy, đòi hỏi phải đưa ra chiến lược phát triển công nghệ và khoa hạc kỹ thuật để có thể cạnh tranh với ắc nưới: trên thể giới. Các nhà sản xuất phải tìm cách giảm thôi gian chế tạo, tăng chất lượng sản phiểm, nâng cao sẵn xuất và linh hoạt hoá sản xuất bằng việc tăng cường dp dung tit động hoá vải cấc phương nhập tiên liển. Ngày nay, Ở nước ta đang cô xu hướng đứa công nghệ cao tới từng các doanh nghiệp vũa và nhỏ. Cũng với sự phát triển của xã hội, việc nghiên cứu khoa học tên các máy ƠNG ngày càng dược chú trọng nhằm dại dược năng xuất gia công caa nhất và chất lượng gia công tốt nhất.

Vì vậy việc nghiên cứu và tìm quy luật các mới liên hệ của cập yếu tổ trong quá trình gia công là hết súc cần thiểi., Muốn đạt được những kết quả đó cần phải đâu tư thiết bị, thời gian và công sức. Gia công tỉnh là một giai doạn quan trọng của quá trình công nghệ gia công các sẵn phẩm cư khi. Cia công tình cho phép đáp ứng đòi hải chất lượng ngày cảng cao của các loại máy và thất bị hiện đại. Vì vậy, ngoài các biện pháp nhưc sử dụng vật liệu mới, thiết kế kết cẵu lỗi tru, việc nghiên cửa hoàn thiện các phương pháp gia công tình có J' nghĩa kinh tế, kỹ thuật to lớn.

Trước dây, những chỉ tiết như vòng Ö lăn, vòi phụn và những chị tiết của hệ thống thủy lực sau khi nhiệt huyện phải qua công đoạn mài, mài khôn. Tuy vậu, mai là một quá trình rất phúc tạp, chỉ phú cao, chải thải ra khi mài ngày càng gây 6 nhiễm môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ