Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ thẻ atm lên sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú mỹ

Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ thẻ ATM đến sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2022

139
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Bài viết này phân tích ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ thẻ ATM đến sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng BIDV Phú Mỹ. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra các yếu tố chính tác động đến sự hài lòng khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện. Theo mô hình SERVPERF, chất lượng dịch vụ được đánh giá qua các yếu tố như độ tin cậy, khả năng phục vụ, sự đồng cảm và yếu tố hữu hình. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm khách hàng và mức độ hài lòng của họ khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM.

II. Chất lượng dịch vụ thẻ ATM

Chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng BIDV được định nghĩa qua khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ. Các yếu tố như độ tin cậy, khả năng phục vụ và sự đồng cảm là những yếu tố quan trọng. Đặc biệt, hệ thống ATM cần đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả để tạo sự tin tưởng cho khách hàng. Theo nghiên cứu, đánh giá dịch vụ từ phía khách hàng cho thấy rằng sự hài lòng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ mà còn vào các yếu tố bên ngoài như môi trường giao dịch và sự hỗ trợ của nhân viên ngân hàng. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ dẫn đến việc nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng, từ đó tăng cường lòng trung thành và khả năng giới thiệu dịch vụ.

III. Sự hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng là kết quả của sự so sánh giữa kỳ vọng và thực tế mà họ nhận được khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM. Theo nghiên cứu, khách hàng thường có những mong đợi cao về chất lượng dịch vụ ngân hàng. Nếu dịch vụ không đáp ứng được những kỳ vọng này, khách hàng sẽ cảm thấy không hài lòng. Các yếu tố như thời gian giao dịch, tính dễ sử dụng và độ an toàn của dịch vụ thẻ ATM đều ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện những yếu tố này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng và tạo ra trải nghiệm tích cực cho khách hàng.

IV. Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu từ 300 khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng BIDV Phú Mỹ. Kết quả phân tích cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa chất lượng dịch vụsự hài lòng của khách hàng. Mô hình hồi quy cho thấy rằng các yếu tố như độ tin cậy và khả năng phục vụ có ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng. Cụ thể, hệ số chuẩn hóa cho thấy rằng độ tin cậy là yếu tố có tác động mạnh nhất, tiếp theo là khả năng phục vụsự đồng cảm. Các kết quả này cho thấy rằng để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, BIDV cần tập trung vào việc cải thiện các yếu tố này trong dịch vụ thẻ ATM.

V. Đề xuất giải pháp

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng BIDV Phú Mỹ. Đầu tiên, ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ mới để cải thiện hiệu suất hoạt động của hệ thống ATM. Thứ hai, việc đào tạo nhân viên về kỹ năng phục vụ khách hàng là rất cần thiết để nâng cao trải nghiệm khách hàng. Cuối cùng, ngân hàng nên thực hiện các chương trình khảo sát định kỳ để thu thập ý kiến của khách hàng, từ đó điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp với nhu cầu thực tế. Những giải pháp này sẽ góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của ngân hàng.

05/01/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ thẻ atm lên sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú mỹ

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu: Giới thiệu lý do chọn để tải nghiên cửu, mục tiêu, đổi tượng phạm vì nghiền cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của để tải nghiên cứu và kết cầu bố cục của luận văn. Chương 2 cơ sỡ lý thuyết sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng thể ATM và khung phân tích: Tông quan về cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cửu, các. nghiên cứu cỏ liên quan, để xuất khung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu. Chương ä phương pháp nghiên cứu: Giới thiệu quy trình nghiên cửu, thiết kế nghiềt cứu, phương pháp nghiên cửu định tỉnh, xây dựng thang đo nghi cửu định lượng.

phương pháp chọn mẫu thu thập dữ liệu vả phương pháp phân tích xử ý dữ liệu đánh giá thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết. Chương 4 kết quả nghiên cứu: Tẳng quan vẻ đơn vị nghiên cửu, phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ATM, kết quả nghiên cứu, giải thích kết quả các. yếu tổ ánh hưởng, mức độ ánh hưởng của từng yếu tổ lên sự hãi lòng khách hàng Chương5 Kết luận và hàmý quản trị: Tỏm tất kết quả nghiên cứu, đề xuất ham ÿ quản trị, kiến nghị, kết luân, hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cửu tương lại CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHACH HANG KHI SỬ DỤNG THẺ ATM VÀ KHUNG PHÂN TÍCH Trong chương 3, nghiên cứu trình bày tổng quan về cơ sở lý luận, các khái niệm liên quan đến để tài nghiên cửu; tổng hợp các mã hình nghiên cứu thực nghiệm trước đây có liên quan. IDựa trên cơ sở đỏ nghiên cử để xuất khung phân tích đỀ xuất, giải thích các yếu tổ cỏ mặt trong mồ hình và đưa ra các giả thuyết nghiên cứu 2.1, TONG QUAN VE THE ATM 2.

Khái niệm thẻ ATM Cùng với các địch vụ thanh toản truyền thông, nhiễu sản phẩm, dịch vụ thanh. toản mới, hiện đai dựa trên nên tảng ứng dụng công nghệ thông tìn và viễn thông đã được đưa vào áp dụng, the thanh toán lả một phương tiện rất được tra chuông. “Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiễn mặt, được các 'NHTM phát hành cho khách hàng sử đụng. thực hiện dich vụ thanh toán quả ngân.

hàng hoặc các đơn vị chấp nhận thẻ. Thẻ thanh toán lá phương tiện thanh toàn do. các ngân hàng, các định chế tải chỉnh phát hành đẻ thực hiển các giao dịch thẻ như. rút tiền mặt, chuyển khoán, thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các máy, quấy tư động.

của ngân hàng (Trảm Thị Xuân Hương, Hoàng Thị Minh Ngọc, 2011). Thẻ thanh toán gọn nhẹ, an toản, thuận lợi, đã vả đang được sử dụng khá phổ biến ở nhiều. nước trên thể giới nỏi chung và ở Việt Nam nói riêng, Theo khoản 1 Điều 3 tại thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về hoạt đông thể ngân hãng vả giải thỉch tử: ngữ thẻ ngân hàng như sau: “Thế ngân hàng là phương tiến thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiến và Điều Khoản được các bên thöa thuận” Các tổ chức phát hảnh thẻ hiện nay, bao gồm các. NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và một số công ty tải chính.

Máy rút tiền tự động ATM lả một thiết bị giao dịch tự động giữa khách hàng với ngân hàng, thông qua nhận dạng bằng thẻ ATM và giúp khách hàng có thể thực hiện các giao dịch tự động như: vẫn tin, sao kế số du, rút tiên mặt, chuyển khoản, thanh toán. mã không cẩn phải trực tiếp đến ngân hàng như giao dịch truyền thống. “Thế ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghỉ nợ, thẻ cho phép khách. hàng tiếp cận trực tiếp với tải khoản và thực hiện các giao dịch qua máy rút tiễn tự.

đồng, dựa trên cơ sở ghi ng vào tải khoán. Khi thẻ được phat banb, dé sir dung được các giao dịch thanh toán, chuyển khoản, rút tiên thì chủ tài khoản phải ghí cô số dư. trong tài khoản và chí được rút trong giới hạn số =n ghi có trong tài khoản. các ngân hàng quy định số dư trong tải khoản bất buộc phải đề lại tôi thiêu là 50.000 đồng để ngân hàng duy trì thẻ cho khách hàng.

Tuy nhiên, trên thực tế thế: ghi nợ có thể rút tiền ở mức 0 đồng hoậc ở mức âm, hay rủt thấu chỉ như một dịch. vụ tín dụng giá trị gia tăng dựa trên cơ sở cỏ tài sản thể chấp. Vả hiện nay, thề ATM. được các NHTM phát hành, còn có tên gọi chung cho các loại thẻ giao dich tự động.

được trên máy ATM, trong đó có cả các loại thé tin dung: thé Master Card, thé American Express va the Visa. Những khải niệm về thế ngân hàng ~ Thể thanh toán: Có rất nhiều cách tiếp cận vã biểu đạt khác khác nhau quan điểm nảy như sau: ‘The thanh toán, lã loại thẻ giao dịch tài chính, được phát hành bởi ngân hing, các định chế tải chỉnh hay các công ty, dùng để thực hiện các giao dịch thanh toán, “Thẻ thanh toán, lã phương tiện (hanh toán tiền hing hoa, dich vụ không dùng tiễn mặt, vả có thẻ rút tiễn mặt tại ngân hàng. đại lý ngắn hàng hoặc máy giao dịch. “Thẻ thanh toán, là một phương thức ghỉ số số tiền cẳn thanh toán, thông qua máy đọc thẻ củ mạng Internet kết nỗi với trung tâm phát hành thẻ ở các điểm thanh.

toán, cho phép thanh toản nhanh chóng, tiên lợi và khả an toàn ‘Tom lại, từ các quan điểm trên tựu trung lại cỏ thể hiểu, thé thanh toán là một phương thức thanh toán mã người sở hữu thẻ có thể dùng đễ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền tại đơn vị chấp nhân thẻ hay ở các máy giao địch tự. ~ Thể ghí nợ: Loại thẻ này có quan hệ trực tiếp vã gắn lien với tài khoản tiên gửi hoặc tải khoản séc của khách hàng. Khách hảng có thể tiếp cận với số dư tải khoản của mính qua các hệ thông kết nỗi trực tuyến hoậc thực hiến giáo dịch với máy ATM. Khi mua hàng hoả, địch vụ.

giá trị giao dịch sẽ được khẩu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua các thiếtbi điện tử đặt tại nơi tiếp nhân thẻ. Số tiễn chủ thê được sử dụng phụ thuộc vảo số dư trong tài khoán, được hiểu thay. thê cho việc chủ thé cằm tiên mặt đi thanh toán thi sử dụng thẻ. Đối với thẻ ghi nợ, khách hàng không cần chứng minh khả năng đảm bảo chỉ trả, do vậy việc phát hành thẻ ghi nợ đối với khách hàng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn.

~ Thể tín dụng; lả loại thé ngân hãng có tỉnh năng thanh toán mà không cần tiễn có sẵn của chủ thế trong thẻ. Chủ thẻ được sử đụng một hạn mức tin dụng tuẫn. hoàn của ngân hàng không phải trẻ lãi để mua hing hoa và dich vụ, Cuối tháng, khách hàng sẽ nhận được một báng sao ké do ngân hàng gửi tới. Nếu khách hàng thanh toán được hết số tiền nợ thi sẽ không phái trả lãi còn chỉ trả được một phân.

thi chi the phải trả lãi, trả phí hoặc bị phạt theo quy định của ngắn hang trong từng, thời kỳ. Việc đăng kỷ thẻ tin dụng với ngân hàng và các tổ chức tài chính thủ khách hàng phái chứng mình được uy tín và khả năng đám bao chi tra của mình. Khả năng đảm báo chỉ trả dựa trên các tiêu chỉ như nhu nhập, tình hình chỉ tiêu, uy tin, mỗi quan hệ: tài sản thể chấp. ~ Thể ghỉ nợ nội địa: Là loại thé do các ngắn hảng, tổ chức tin dung phat hành sử dụng được trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiễn giao dịch là đẳng bản tế, Thẻ cũng cỏ các đặc điểm như các loại thẻ khác, song điểm khác chủ yếu là.

phạm ví sử dụng. ~ Thế ghi nợ quốc tế: Là loại thé được chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, mang thương hiệu của các tô chức thẻ quốc tế do các ngân hảng, tổ chức tín dụng. lãm đại lý phát hành, Khác với thẻ nội địa, thẻ quốc tế sử dụng được cả trong nước. và quốc tế tại bắt kỹ máy ATM nào cổ mang biểu tương chấp nhận thanh toán thẻ, ‘The nay duge khich hãng ưa chuộng đo tỉnh thuận lợi, an toàn.

Lợi h khi sử đụng thể ngân hàng *_ Đối với ngân hàng phát hành: ~ Sau khi thẻ được phát hành, chủ thẻ muốn được hưởng các dịch vụ thanh toán mã ngân hàng cung cấp phải nộp các khoán lệ phí, đây lã nguồn thu đều đặn cho ngân hàng phát hành thế. ~ Khách hàng sử dụng thẻ cân nạp tiền vào tài khoản đề sử dụng thẻ, nguồn tiển này chính là nguồn huy đóng tiền gửi không kỳ hạn. Mỗi thẻ đều phải có số dự. tải khoản nhất định theo quy định của ngân hàng, số dư tiền gửi của ngân hàng tăng.

lên tử dịch vụ thẻ. ~ Việc mở chỉ nhánh tại nhiều địa điểm sẽ tốn kêm và mắt nhiều thời gian, tuy nhiễn việc sứ dụng các máy ATM không chiêm quá nhiễu diện tích hoặc liên hệ với các đơn vị chấp nhân thẻ giúp mở rộng địa bàn hoạt đồng của ngân hàng. « Đối với chủ thẻ: ~ Chủ thẻ được ngân hàng cung cấp địch vụ thanh toán có độ bảo mật cao và tiên dụng, các loại thé ngày cảng được phát triển theo các công nghệ hiện đại thay thế cho các công nghệ trước đãy lâm giả hay khai thác thông tin trở lên khỏ khăn, chủ thẻ có thể yên tâm với tiền được giữ trong tải khoản. ~ Hiên nay, hệ thông ATM của các ngân hảng đã được nhân rộng trên khắp.

cả nước cũng như quốc tế, việc sử dụng thẻ rắt dễ đảng, việc rút tiềi Ngoài ra côn có các điểm chấp nhận thanh toán thẻ gọi la POS, các điêm chấp nhận thanh toán này có thể là khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa hàng xăng dầu, sân bay,. chú thẻ có thể để đảng thực hiện các giao dịch thanh toàn. ~ Ngân hàng cấp tín dụng trước cho khách hàng để sử dụng thanh toán mà. không tính bất kỉ khoản lãi nào trong thời gian quy định giúp khách hàng có thể mở.

tông khả năng thanh toản. ~ Việc sử đụng thẻ giúp chủ thẻ không phải mang theo một lượng tiền mặt lớn khả nhiễu rủi ro trong việc bảo quản. Việc đi ra nước ngoài cũng thuận tiện hơn trong việc sứ dung thẻ quốc tế không bị lê thuộc vào ngoại tế của nước đõ. " ~ Chủ thẻ có thể kiềm tra dễ dàng sự biến động của tải khoản thông quả các dich vu của ngân hảng như SMS banking.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ thẻ ATM đến sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Mỹ" của tác giả Huy Hoàng, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Nha Ghi, đã phân tích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thẻ ATM và mức độ hài lòng của khách hàng tại BIDV Phú Mỹ. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần cải thiện trải nghiệm của khách hàng tại ngân hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Á Châu", nơi phân tích các phương pháp cải thiện dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hoặc "Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Về Chất Lượng Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại BIDV Chi Nhánh Ninh Bình", nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng điện tử, hay "Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn sử dụng thẻ ATM Connect 24 của khách hàng tại VCB Cần Thơ", tập trung vào các yếu tố tác động đến việc sử dụng thẻ ATM. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chất lượng dịch vụ ngân hàng và sự hài lòng của khách hàng.