MỞ ĐẦU PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỒI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lí luận về biến đổi khí hậu 2. Khái niệm về biến đổi khí hậu Khí hậu là mức độ trung bình của thời tiết trong một không gian nhất định và khoảng thời gian dài (thƣờng là 30 năm). Khí hậu mang tính ổn định tƣơng đối.
Vì vậy khí hậu miền Bắc, khí hậu miền Nam, hoặc cũng có thể là khí hậu ôn đới, khí hậu nhiệt đới gió mùa… Biến đổi khí hậu dùng để chỉ những thay đổi của khí hậu vƣợt ra khỏi trạng thái trung bình đã đƣợc duy trì trong một khoảng thời gian dài, thƣờng là một vài thập kỉ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất. Nói cách khác biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu diễn ra trong một khoảng thời gian dài, có thể là ấm hơn hoặc lạnh hơn, lƣợng mƣa hoặc lƣợng tuyết trung bình hàng năm có thể tăng hoặc giảm…(Vũ Thị Thanh Thủy,2012)[19]. Biểu hiện của biến đổi khí hậu Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung.
Sự thay đổi thành phần và chất lƣợng khí quyển có hại cho môi trƣờng sống của con ngƣời và các sinh vật trên trái đất. Sự dâng cao mực nƣớc biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển. Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trêncác vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con ngƣời. n 5 Sự thay đổi cƣờng độ hoạt động của quá trình hoàn lƣu khí quyển, chu trình tuần hoàn nƣớc trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.
Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lƣợng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển[2],[17]. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu do các nguyên nhân: - Do quá trình tự nhiên do tƣơng tác và vận động giữa trái đất và vũ trụ. - Do hàm lƣợng khí CO2 tăng lên trong khí quyển. - Do bức xạ của Mặt trời.
- Do động đất và núi lửa. - Do trái đất đang nóng dần lên do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là do tác động của con ngƣời: Dân số tăng đến mức báo động; phát triển kinh tế quá nóng. - Do tác động của hoạt động con ngƣời: Sử dụng thái quá nhiên liệu hóa thạch, sử dụng phân bón, các loại hóa chất bảo vệ thực vật và sinh hoạt, thuốc trừ sâu, khai thác sử dụng đất, rừng, chăn nuôi gia súc, khai thác và sử dụng tài nguyên nƣớc. - Do chiến tranh.
Tóm lại: Nguyên nhân quan trọng làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính nhƣ sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Hiện trạng của biến đổi khí hậu toàn cầu Đến năm 2005, hàm lƣợng CO2 đo đƣợc là 379 ppm, tăng khá cao so với mức cân bằng 280 ppm. Hàm lƣợng các khí nhƣ: mêtan, ôxit nitơ (N2O) cũng tăng lần lƣợt từ 715ppb và 270ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 1774ppb (151%) và 319ppb (17%) vào năm 2005. n 6 Từ 1906 – 2005 nhiệt độ bề mặt trái đất tăng 0,74 độ C.
Hiện tƣợng băng tan ở Greenland đạt tốc độ 65,6 kilômét khối, vƣợt xa mức tái tạo băng 22,6 kilômét khối một năm từ tuyết rơi. Từ giữa thế kỷ 19 đến nay, nhiệt độ trái đất đã tăng khoảng 0,6oC. Sông băng lớn nhất trên đỉnh Kenya (châu Phi) đã giảm 92% khối lƣợng. Mực nƣớc biển tăng 10-25 cm.
Độ dày các khối băng tại Bắc cực đã giảm 40% [17]. Tác động của biến đổi khí hậu Đến tài nguyên nước Trong tƣơng lai không xa, biến đổi khí hậu sẽ làm suy thoái tài nguyên nƣớc trên các lƣu vực sông, ảnh hƣởng nghiêm trọng tới đời sống của hàng chục triệu ngƣời dân và mọi hoạt động sản xuất. Tài nguyên nƣớc đang chịu thêm nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở một số vùng, mùa. Khó khăn này sẽ ảnh hƣởng đến nông nghiệp, cung cấp nƣớc ở nông thôn, thành thị và sản xuất điện.
Chế độ mƣa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mƣa, và hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cấp nƣớc và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nƣớc. Do hạn hán hệ thống nƣớc ngầm cũng bị suy giảm bị ảnh hƣởng nặng nề do ô nhiễm. Đến môi trường Trƣớc hết, sự dâng lên của mực nƣớc biển sẽ làm nhiễm mặn các vùng ven biển, môi trƣờng nƣớc mặt bị ô nhiễm nặng nề. Nhiệt độ tăng lên làm tăng khả năng hòa tan các kim loại nặng và NO3- độc hại, ảnh hƣởng trực tiếp đến môi trƣờng đất.
Nguy hại hơn đó là hàm lƣợng các kim loại nặng cũng nhƣ NO3- tăng lên trong nƣớc ngầm làm hủy hoại nguồn nƣớc sinh hoạt của con ngƣời. n 7 Biến đổi khí hậu là thay đổi chu trình C trong đất làm cho môi trƣờng đất thay đổi theo xu hƣớng bất lợi cho thực vật và vi sinh vật. Biến đổi khí hậu là thay đổi thành phần và chất lƣợng khí quyển, từ đó ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp tới môi trƣờng không khí. Cụ thể hơn, do biến đổi khí hậu đã làm gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển, gây độc trực tiếp đến con ngƣời và động vật.
Đến sản xuất nông lâm ngư nghiệp Đối với sản xuất nông nghiệp Biến đổi khí hậu có tác động lớn đến sinh trƣởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng. Biến đổi khí hậu ảnh hƣởng đến sinh sản, sinh trƣởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm. Với sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới thu hẹp lại. Ranh giới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía vùng núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc.
Biến đổi khí hậu có khả năng làm tăng tần số, cƣờng độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện tƣợng thời tiết nguy hiểm nhƣ bão, tố, lốc, các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mƣa nhƣ thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sản lƣợng của cây trồng và vật nuôi. Biến đổi khí hậu gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. Đối với sản xuất lâm nghiệp Nƣớc biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ. Ranh giới rừng nguyên sinh cũng nhƣ rừng thứ sinh có thể dịch chuyển.
Rừng cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các dải cao hơn, rừng rụng lá với nhiều cây chịu hạn phát triển mạnh. n 8 Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp dẫn đến tăng cƣờng quá trình đồng hóa của cây xanh. Tuy vậy, chỉ số tăng trƣởng sinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm. Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài động, thực vật quý hiếm có thể bị suy kiệt.
Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triểnsâu bệnh, dịch bệnh. Đối với thủy sản Nƣớc mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nƣớc ngọt. Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hƣởng đến nơi cƣ trú của một số loài thủy sản. Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẫn đến giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dƣỡng cho sinh vật đáy.
Do vậy, chất lƣợng môi trƣờng sống của nhiều loại thủy sản xấu đi. Đến năng lượng Nước biển dâng gây các tác động sau: Ảnh hƣởng tới hoạt động của các dàn khoan đƣợc xây dựng trên biển, hệ thống dẫn khí và các nhà máy điện chạy khí đƣợc xây dựng ven biển, làm tăng chi phí bảo dƣỡng, duy tu, vận hành máy móc, phƣơng tiện…. Các trạm phân phối điện trên các dải ven biển phải tăng thêm năng lƣợng tiêu hao cho bơm tiêu nƣớc ở các vùng thấp ven biển. Mặt khác, dòng chảy các sông lớn có công trình thủy điện cũng chịu ảnh hƣởng đáng kể.
Nhiệt độ tăng cũng gây tác động đến ngành năng lượng: Tăng chi phí thông gió, làm mát hầm lò khai thác và làm giảm hiệu suất, sảnlƣợng của các nhà máy điện. Tiêu thụ điện cho sinh hoạt gia tăng và chi phí làm mát trong các ngành công nghiệp, giao thông, thƣơng mại và các lĩnh vực khác cũng gia tăng đáng kể. n 9 Nhiệt độ tăng kèm theo lƣợng bốc hơi tăng kết hợp với sự thất thƣờng trongchế độ mƣa dẫn đến thay đổi lƣợng nƣớc dự trữ và lƣu lƣợng vào của các hồ thủy điện. Biến đổi khí hậu theo hƣớng gia tăng cƣờng độ và lƣợng mƣa, bão, dông sét cũng ảnh hƣởng, trƣớc hết đến hệ thống dàn khoan ngoài khơi, hệ thống vận chuyển dầu và khí vào bờ, hệ thống truyền tải và phân phối điện,… Đến công nghiệp và xây dựng Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, phát triển nhanh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Các khu công nghiệp là các cơ sở kinh tế quan trọng của đất nƣớc đang và sẽ đƣợc xây dựng nhiều ở vùng đồng bằng phải đối diện nhiều hơn với nguy cơ ngập lụt và thách thức trong thoát nƣớc do nƣớc lũ từ sông và mực nƣớc biển dâng.