CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HỖ TRỢ TRẺ 5-6 TUỔI VÀO HỌC LỚP 1 THỒÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN CHỮ CÁI 1. Các khái niệm liên quan 1. Biện pháp hỗ re "Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng của tác giả Nguyễn Như Ý - Chính là những cách làm, cách tiền hành nhằm giúp đỡ trong một hoạt động, một lĩnh vực, một chính sách .để đạt được kết quả tốt. Hoạt động lầm quen chữ cái Có nhiều cách giải thích khác nhau dựa theo vị trí đứng của nó trong câu.
Ở đây chúng tôi chỉ giải thích liên quan đến đề tài đang nghiên cứu: Hoạt động là tiền hành những việc làm có quan hệ chặt chế với nhau nhằm mục đích chung, một lĩnh vực nhất định. Làm quen là bắt đầu tiếp xúc để biết, để sử dụng Chữ cái là kí hiệu đùng để ghỉ âm vị trong chữ viết. Như vậy hoạt động làm quen chữ cái là cách tiến hành những việc làm có quan hệ chặt chế với nhau nhằm mục đích bắt đầu tiếp xúc để biết, để sử dụng các ký hiệu dùng để ghi âm vị trong chữ viết tiếng Việt. Các tiêu chí đánh giá sự sẵn sàng vào học lớp 1 của trẻ 5 tuổi 1.
Tiêu chí đánh giá sự: sẵn sing đi học của trẻ 5 tỗi Các nhà nghiên cứu sự phát triển của trẻ 5 tuổi tại Hoa Kì khẳng định, việc trẻ đạt được đến chuẩn phát triển theo từng độ tuổi mang tính chất quyết định đối với khả năng sẵn sàng tiếp nhận giáo đục ở mức độ cao hơn. Đúng trên quan niệm này, có thể nói, khả năng sẵn sàng vào lớp 1 của trẻ cần được xác định dựa trên các mức độ phát triển đạt chuẩn của trẻ 5 tuổi. Các nhà nghiên cứu sự phát triển của trẻ trước tuổi đi học tại Hoa Kì đã đề xuất bộ chuẩn phát triển toàn diện cho trẻ 5 tuổi. Chuẩn phát triển này có thể được sử dụng làm tiêu chí đánh giá khả năng sẵn sàng vào lớp 1 của trẻ 5 tuổi.
Cụ thể như sau: Bảng 1. Tiêu chí đánh giá sự sẵn sàng đi học của trẻ 5 tuổi Nội dung Tiéu chi Biểu hiện sẵn sàng Sức Khỏe Sức khỏe tốt ‘Voc ding phat trién trong kênh điền hình thé chat Tham gia tích cực vào các hoạt động hằng ngày. Có khả năng kết hợp cử động tay va mat Thực hiện các kỹ năng vận động như nhảy, nhảy lò cò, chạy Thi luc tốt Sử dụng kết hợp cả hai mắt Cầm đồ dùng học tập ở một khoảng cách vừa phải. Mắt chuyển động nhanh hơn đầu để quan sát kịp các vận động.
Tập trung thị lực mà không bị lác hay gây ra tình trạng quá căng cho mắt. 'Thính lực tốt Tham gia các bài tập nghe Hướng về phía người nói khi được gọi tên Nghe và hiểu lời nói của người khác Biết tự giữ gìn Hiểu và biết cách sử dụng các vật dụng giữ vệ sinh răng gìn vệ sinh răng miệng. miệng Tự đánh răng. Biết được mối quan hệ giữa dinh dưỡng và sức khỏe răng miệng.
Hành vi học Thái độ với học Hứng thú và tò mò tập tập Kiên trì Sáng tạo Sự phát Ý thức vềbản | Ty tin triển cảm thân Thể hiện thế chủ động và sự tự định hướng. xúc và kỹ Khả năng tự kiềm chế. năng xã hội Tuân thủ các quy định và thời gian biểu của lớp học. Sử đụng đồ dùng họa tập một cách có mục đích và có ý thức tôn trọng.
Thích nghỉ với sự thay đổi trong nếp sinh hoạt hằng ngày. Tương tác Tương tác với người khác Thỏa mái, tự nhiên trong tương tác với một hay nhiều bạn khác Thỏa mái, tự nhiên trong tương tác với người quen. 'Tham gia vào các hoạt động trong lớp. Bày tỏ sự cảm thông và quan tâm tới người khác.
Giải quyết vận Tìm sự giúp đỡ của người lớn khi cần thiệt đề để giải quyết tranh chấp. Tu giải quyết một số tình huống. Nghe Lắng nghe để hiểu ý nghĩa của cuộc frò ngôn ngữ chuyện. và giao tiếp Làm theo các chỉ din cia một loạt hành động.
Nói Nói rõ ràng và diễn đạt suy nghĩ một cách hiệu quả. Sử dụng vốn từ và ngôn ngữ cho các mục đích khác nhau. 'Văn học và đọc- Tỏ ra hứng thú và thể hiện kiến thức trong hiểu sách vở và việc đọc-hiểu. Bắt đầu biểu lộ nhận biết về ôm vị.
Biết các chữ cái, âm và cách cách cấu tạo nên từ (đánh vân). Viet Ké lai chuyén theo tranh. Sử dụng các hình đạng, kí hiệu giống chữ cái, và từ để diễn đạtý nghĩa. Hiểu được mục đích của việc viết chữ.
Sự phát Phương pháp | Tỏra hứng thú Khi giải các bài tập toán. triển nhận toán học Sử dụng các từ ngữ để điễn đạt toán học. thức và các Mẫu hình, quan Nhận ra các mẫu hình, sao chép hoặc mở tri thức hệ và chức năng rộng chúng. thường thức Xếp các vật thể vào các nhóm nhỏ, phân loại và so sánh.
Khai niệm sô và Thể hiện sự hiểu biết về khái niệm số và số thao tác tính toán lượng, Bước đầu hiểu mối quan hệ bằng, hơn, kém. Hình học và Nhận biết và mô tả các thuộc tính của hình. quan hệ hình học Hiểu biết về cách sử dụng các từ chỉ phương hướng, địa điểm và vị trí. Đo đạc 8o sánh và mô tả các vật thể theo kích cỡ, độ dài, đung tích và khối lượng.
Ước lượng và đo lường các đơn vị chuẩn và Không chuẩn. Thể hiện sự hứng thú với các dụng cụ đo đạc thông thường. 'Thể hiện sự nhận thức về ý thức thời gian. "Tìm kiếm thông Sử đụng các công cụ đơn giản và các giác tin qua quan sát, quan để thu thập dữ liệu.
khám phá, và tìm Quan sát và mô tả các đặc trưng, nhu cầu cơ hiểu bản và vòng đời của các sinh vật. Khám phá và xác định các thuộc tính của 10 đá, đất, nước, không khí. Bắt đầu quan sát và mô tả những thay đổi đơn giản cảu thời tiết qua các mùa. Xác định sự tương đồng và khác biệt trong tính cách, thói quen và cách sống của mọi người.
'Ý thức về thời Hiểu con người sống đựa vào nhau bởi hàng gian và hiểu sự hóa và địch vụ. ảnh hưởng của Mô tả một số nghề nghiệp và những yêu quá khứ đối với cầu của nghề nghiệp đó. đời người | Thể hiện có tư duy địa lý sơ đẳng. Bắt đầu cóý thức về mối quan hệ người và nơi họ sống.
Nghệ thuật | Sử dụng nguyên liệu nghệ thuật khác nhau để khám phá và thể hiện các ý tưởng cũng như cảm xúc. Tham gia các hoạt động văn nghệ. Tham gia các hoạt động sáng tạo, kịch, múa hát. Quan tâm đến cách sáng tạo và sự kiện nghệ thuật.
Sự phát Vận động thô Giữ thăng bằng. triển kỹ Thực hiện qua các cử chỉ phối hợp vận năng vận động. động ‘Van dong tinh Dùng sức đễ điều khiên vận động tỉnh. Phối hợp mắt và tay để thực hiện các động tác vận động tỉnh.
Tiêu chí đánh giá sự: sẵn sing hoc đọc và viết của trẻ 5 tuôi Các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục mim non gọi nhóm các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết là những kỹ năng ngôn ngữ tổ hợp. Ở lứa tuổi mằm non năng 11 lực ngôn ngữ phát triển thông qua ngôn ngữ nói cùng với nó là kỹ năng nghe. Kỹ năng đọc và viết sẽ phát triển ở giai đoạn sau. Tuy nhiên, đến 5 tuổi trẻ bắt đầu hình thành những yếu tó tiền ngôn ngữ đọc và viết.
Dựa trên các đặc trưng phát triển ngôn ngữ, tập đoàn giáo đục hàng đầu của mĩ Pearson Learning đã biên soạn một bài khảo sát năng lực ngôn ngữ của trẻ 5 tuổi gồm 20 câu hỏi bằng tranh để kiểm chứng mức độ sẵn sàng vào lớp 1 trong học đọc và học viết. Sau đây các tiêu chí đánh giá sự sẵn sàng học đọc và viết của trẻ 5 tuổi như sau: - Kiểm định vốn từ - Kiểm tra về mức độ quen thuộc của chữ cái Phân biệt chữ cái với các ký hiệu viết khác Nhận diện từ và chữ sử dụng trong các đồ vật - Sử dụng hình tượng để diễn đạt khái niệm Nhận mặt chữ cái Phân biệt chữ cái thông qua liên hệ giữa chữ cái với âm đọc Phân biệt chữ cái thông qua liên hệ chữ cái với âm của 1 từ Phân biệt chữ cái thông qua tương đồng về phụ âm đầu của hai từ Hiểu được mục đích của việc viết chữ Phân biệt được đoạn văn đài ngắn Sử dụng hình tượng và từ để điến đạtý nghĩa Phân biệt âm nói gắn với vật Biểu lộ nhận biết về từ ghép thông qua liên hệ với hình tượng Biểu lộ nhận biết về từ ghép Biểu lộ nhận biết về âm vị và đánh vẫn vô thức. Nội dung hỗ trợ trẻ 5-6 tuổi vào học lớp 1 thông qua hoạt động làm quen chữ cái ở trường mầm non 1. Nghe, phát âm đúng Dạy trẻ phát âm đúng là đạy trẻ phát âm chính xác những thành phần âm tiết, không ngọng, không lắp biết điều chỉnh âm lượng và thể hiện đúng ngữ điệu trong khi nói, biết điều chỉnh âm lượng thể hiện đúng ngữ điệu trong khi nói, biết 12 thể hiện tình cảm qua nét mặt, điệu bộ nắm được những đặc điểm của văn hóa giao tiếp (ngữ điệu, tư thế, điệu bộ).
Quá trình học phát âm của trẻ là một quá trình bao gồm việc ghỉ nhận các âm thanh (nghe bằng tai, nhìn bằng mắt cách phát âm) và tái lại nó bằng âm thanh của mình. Trẻ tiếp thu âm thanh của tiếng nói một cách dân dần. Vào đầu tuổi mẫu giáo, bộ mấy ngôn ngữ của trẻ đã hình thành, tuy nhiên, khả năng tái tạo ngôn ngữ chưa hoàn chỉnh. Trẻ thường nói không đúng một số thành phần khó của âm tiết như phụ âm đầu, âm cuối, âm đệm, thanh hỏi, thanh ngã.
Chúng ta thấy trẻ nói rất nhanh, không rõ rằng. Khi nói, miệng của trẻ há không đúng, sự cấu âm còn yếu. Những đặc điểm này của ngôn ngữ không phải đo một bệnh tật nào đó gây nên mà do sự phát triển quá chậm của bộ máy phát âm (trừ những cháu có tật bẩm sinh ở bộ máy phát âm), việc thở của trẻ có những đặc điểm riêng: Trẻ thở nông, thở nhanh, liên tục. Những đặc điểm này thường gặp nhiều ở trẻ mẫu giáo bé, mẫu giáo lớn sẽ ít gặp dân.
Phát âm đúng đặc điểm quan trọng vì nghe và phát âm đúng là cơ sở để học đọc, học viết sau này.1, Rèn thính giác ngôn ngữ Thính giác là cơ quan phân tích giúp cho việc tiếp thu âm thanh của ngôn ngữ.