Chương 1: Các khái niệm cơ bản > Nghiên cứu, tìm hiểu tổng quan, trích chọn, trình bày một số khái niệm cơ bản về khai phá dữ liệu và Core. Chương 2: Một số phương pháp tìm Core > Trình bày một số phương pháp tính Core. Chương 3: Cài đặt và ứng dụng > Demo một số thuật toán tính Core. > So sánh, đánh giá các phương pháp.
“Trang 2 PHAN 2: NOI DUNG NGHIEN CUU CHUONG 1: CAC KHAI NIEM CO BAN 1. Hệ thống thông tin 1. Khái niệm Hệ thống thông tin là một cặp (U, A). Trong đó: U là ác đôi tượng hữu hạn không rồng (được gọi là tập vũ trụ các đối tượng) và A là tập các thuộc tính hữu hạn không rỗng và với mọi a e A, ta có, A: U > V, và ta ký hiệu V, là tập gid tri cua a.
Mat khác nếu u U và a e A thì ta sẽ ký hiệu u(a) € V, là giá trị thuộc tính a của đối tượng u. Ví dụ U Dau dau Đau cơ Thân nhiệt _. uy Có | Có Bình thường | u | Có Có Cao | us Có Có Rất cao tạ Không Có Bình thường Us Không Không Cao ug Khéng Có | Rất cao Trong đó: ~ Tập đối tượng U = (u¡,u;,u›,u;ms,u,) ập thuộc tính A = (Đau đầu, Đau cơ, Thân nhiệt) 1. Hệ thống thông tin đầy đủ Hệ thống thông tin đầy đủ là một hệ thống thông tin có day đủ các giá trị thuộc tính.
Hệ thống thông tin không đầy đủ Hé thống thông tin A được gọi là không, day đủ nếu tổn tại thuộc tính acA. và đối tượng u < U ma gia trị u(a) bị mat hay nói cách khác Vạ chứa gia tri null. Hoặc, hệ thống thông tin không đầy đủ là hệ thống thông tin bị thiếu một số giá trị thuộc tính trên một số đối tượng nào đó, tức là chứa giá trị thiếu vì nhiều lý đo khác nhau. Giá trị thiếu trong bảng thường ký hiệu bởi ký tự * hay bởi ký tự ? Trang 3 Ví dụ: U | Đanđầu Đau cơ Thân nhiệt | u C6 C6 — | Bìhthường| u | Có * Cao | Us * Có Rất cao.
Ug Không Có Bình thường Us * Không Cao U6 Khong * Rat cao 1. Bảng quyết định Bảng quyết định là một hệ thống thông tin có dang T = (U, C +¿ D), với: A=CUD, CAD = 6, trong đó € là tập thuộc tính điêu kiện còn D là tập thuộc tính quyết định. Vi du: U Dau dau Dau co “Thân nhiệt | Cảm cúm u; Có | Có Bình thường | Không „| Có, Có co Có Us Có | Có Rat cao Có u¿| Không Có Bình thường | Không Us Khéng Khéng Cao Không U6 Không | Có Rất cao Có Ở đây: > Các thuộc tính điều kiện C là: Dau đầu, Dau cơ, Thân nhiệt > Thuộc tính quyết định D là: Cảm cúm Trong bảng quyết định các đối tượng giống nhau hay không phân biệt được có thể được mô tả nhiều lần. Tập rút gọn và Core 1 1.
Tập rút gọn Có một số tập chỉ giữ c thuộc tính mà duy trì quan hệ không phân biệt được và cũng vì thế duy trì xấp xỉ của tập. Có nhiều tập con thuộc tính như thế và những tập tối thiểu được gọi là tập rút gọn. Một tập rút gọn của tri thức là phần cần thiết đủ để định nghĩa tất cả các khái niệm cơ bản xảy ra trong việc xem xét trì thức. Cụ thể, cho c e C, ta có định nghĩa sau: Trang 4 Thuộc tính c là không can thiết trong T nếu POS.,(D), ngược lại thuộc tính e là cần thiết trong T.
>_C- miền khẳng định của D; POS,(D)= |J €X xi > T=(U,C, D) là độc lập nếu tất cả c e C là cần thiết trong T. Tập các thuộc tính R c C được gọi là một rút gọn của C, nếu T°=(U,R,D) là độc lập và POS,(Ð) = POS,. Core Tập tất cả các thuộc tính điều kiện cần thiết trong T được gọi là lôi của C, ký hiệu CORE(C). Lưu ý rằng lôi có thể là tập rỗng, và khi đó mọi tập con của P với lực lượng bằng card(C) -1 đều giữ nguyên khả năng phân loại của C.
Khi loại ra khỏi một số thuộc tính điều kiện có thể không cần thiết thì ta được một rút gọn của C. Nói cách khác, rút gọn của một tập thuộc tính điều kiện € là tập thuộc tính điều kiện B C C giữ nguyên khả năng phân loại của C, hay IND(B) = IND(C). Ta thấy, vì lõi của C là tập các thuộc tính cần thiết của C nên tất cả các rút gọn của C đều chứa tập thuộc tính löi. Tập thuộc tính lõi của C là giao của tất cả các rút gọn của P, tức là: CORE (C) = RED (C) 'Trong đó: > RED(C) là tập tất cả các rút gọn C.
Ví dụ Cho hệ thống thông tin: U |Đauđầu Daucơ Thân nhiệt | Cảm cúm tụ Có Có _ Bìnhthường | Không lu | có Có Cao Có tw | Có Có Ratcao | Có | w | Không | Có jBìnhthường Không u | Không | Không Cao Không u | Không Có Rất cao Có ' > Reduct] = { Đau cơ, Thân nhiệt } Trang 5 U Đau cơ | Thân nhiệt | Cảm cúm tị tạ Có Bình thường | _ Không tạ Có Cao Có U3 Us Có Rất cao Có us | Không Cao Không > Reduct2 = { Đau đầu, Thân nhiệt } U |Đauđầu| Thân nhiệt | Cảm cúm uy Có Bình thường |_ Không WwW Có Cao Có Us Có Rất cao Có u¿ | Không | Bình thường | Không | us | Không Cao Không | us | Không | Rat cao Có s* Core = {Đau cơ,Thân nhiệt } ¬ {Đau đầu,Thân nhiệt} = { Thân nhiệt} Trang 6 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM CORE 2. Các phương pháp cơ bản 2. Tìm Core theo định nghĩa 2. Định nghĩa 4) Tập rút gọn Rút gọn của hệ thống thông tin: cho hé théng théng tin (U,A), tap RCA được gọi là tập rút gọn của A (hay hệ thống) nếu R 1a tap nho nhat thoa ROA đúng trên U.
Rút gọn của bảng quyết định: cho bảng quyết dinh (U, C U D) tap RoC được gọi là tập rút gọn của bảng quyết định (hay tập thuộc tính điều kiện C) nếu R là tập nhỏ nhất thỏa R —> D đúng trên U. b) Core Core = () R ReRED 2. Thuật toán ay tưởng Dựa vào định nghĩa để tìm tập rút gọn, từ đó tìm Core cho bảng quyết định. b) Thuật toán Input: U, C, D.
Output: Core Method: Gan Core = Ø For each R do Begin Gan R = C tim tap nit gọn của bảng quyết định Forc € R do IF (R\{e}—>D) then loại e ra khỏi R Core = Core VR End “Thực hiện cho đến khi tìm được đầy đủ các tập rút gọn Tim Core Core = QM R ReRrD Trang 7 2. Vidu a) Vĩ dụ 1 Cho bảng quyết định: U | Đauđầu Đaucơ | Thânnhiệt uw Có Có Bình thường tạ Có Có Cao u Có Có Rat cao uy Không | C6 Bình thường | _ Không Us Khéng | Khong Cao Không Us không | C6 Rat cao Có Với € = {Đau dau, Dau cơ, Thân nhiệt} và D = {Cam cam} Mô tả bài toán: Với quyết định cần được đưa ra là một người có mắc bệnh cảm cúm hay không, ta phải xét đồng thời ba thuộc tính điều kiện: Đau dầu, Đau cơ, Thân nhiệt. Trong tập thuộc tính điều kiện trên, cần xác định được những thuộc tính quan trọng, không thê thiếu cho việc đưa ra quyết định. Với phương pháp tìm Core dựa vào định nghĩa, ta thực hiện các bước như sau: * Gan R=C * Trường hợp l: - Xét c = {Dau dau} -R\ {Dau dau} = {Dau cơ, Thân nhiệt} - Xây dựng bảng I: Bang 1 [ut [ Đau cơ | Thân nhiệt | Cảm cúm ty uy Có Bình thường |_ Không uạ Có Cao Có tu Có Rất cao Có Us Không Cao Không ~ Trong bảng 1: tập thuộc tính điều kiện R \ {Đau đầu) suy dẫn ra được thuộc tính quyết định {Cảm cúm}, nên: > Gán: Rị =R \ {Dau dau} = {Đau cơ, Thân nhiệt} Trang 8 > Trường hợp 1.1: Xét c = {Đau cơ} - R¿ \ {Đau cơ} = {Thân nhiệt} - Xây dựng bảng 2: Bang 2 U Thân nhiệt Cảm cúm -uu¿ - Bình thường không | | Up Cao Có Us Ug RAt cao Có Us Cao Khéng - Trong bảng 2: xuất hiện mâu thuẫn giữa 2 nhóm đối tượng: (u;) va (Us) - Hay: tập thuộc tính diéu kién R, \ {Đau cơ} không suy dẫn ra được thuộc tính quyết định {Cảm cúm}, nên: Rị ¡ = R; Œ®) > Trường hợp 1.2: Xét e = {Thân nhiệt} ~ Rị \ {Thân nhiệt} = {Đau cơ} - Xây dựng bảng 3: Bang 3 Đaucơ | Cảm cúm Uy Uy Có Không Up Us Us Có Có Us Không Không - Trong bảng 3: xuất hiện mâu thuẫn giữa 2 nhóm đối tượng: (u2,U3,Us) va (us) - Hay, tập thuộc tính điều kiện: R, \ {Thân nhiệt} không suy dẫn ra được thuộc tính quyết định {Cảm cúm}, nên: Rị;= Rị (**) - Từ (*) và(**), kết thúc trường hợp 1 được l tập rút gọn: Rị = {Đau cơ, Thân nhiệt} ** Trường hợp 2: - Xét c = {Đau cơ} ~ R\ {Đau co} = {Dau dau, Thân nhiệt} - Xây dựng bảng 4: Trang 9 Bảng 4 U j Đauđầu | Thânnhiệt | Cảm cúm uy; Có Bình thường |_ Không up Có Cao Có uy Có ¡ Rấtcao Có Us Không | Binh thường Us Không | Cao Ug Khéng Rất cao ~ Trong bảng 4: tập thuộc tính điều kiện: R \ {Đau cơ} suy dẫn ra được thuộc tính quyết định {Cảm cúm}, nên: > Gán: Rạ= R\ {Đau cơ} = {Đau đầu, Thân nhiệt} > Trường hợp 2.1: xét = {Đau đầu} ~ R¿\ {Dau dau} = {Thân nhiệt} trùng với trường hợp I.
- Hay R;¡ = Rạ(*) > Trường hợp 2.