Luận văn: Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường Đại học Thành Đô

Nắm vững cách xây dựng nội dung luận văn khoa học, logic và thuyết phục. Bài viết cung cấp hướng dẫn chi tiết để bạn tự tin hoàn thành luận văn.

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

134
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn viết lời mở đầu luận văn thạc sĩ ấn tượng nhất

Việc xây dựng Lời mở đầu luận văn đóng vai trò quyết định trong việc thu hút sự chú ý của hội đồng chấm điểm. Một phần mở đầu tốt cần phản ánh rõ nét Tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Đối với các nghiên cứu về Quản lý giáo dục, việc làm rõ lý do chọn đề tài giúp khẳng định giá trị thực tiễn. Tài liệu nghiên cứu tại Trường Đại học Thành Đô cho thấy giáo dục đại học là hướng đầu tư chiến lược. Sự thay đổi nhanh chóng của xã hội đòi hỏi đội ngũ giảng viên phải thích ứng kịp thời. Luận văn thạc sĩ cần nêu bật được vai trò nòng cốt của giảng viên trong công cuộc đổi mới. Các nghị quyết của Đảng cũng khẳng định giảng viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. Bài viết này sẽ đi sâu vào việc xác định Đối tượng nghiên cứuPhạm vi nghiên cứu cụ thể. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả tại đơn vị thực nghiệm. Việc Trình bày luận văn chuẩn ngay từ những trang đầu giúp tăng tính chuyên nghiệp cho toàn bộ công trình.

1.1. Xác định tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu giáo dục

Tính cấp thiết của đề tài bắt nguồn từ yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo Chỉ thị 40-CT/TW. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, giáo dục đại học đối mặt với thách thức lớn về chất lượng nguồn nhân lực. Trường Đại học Thành Đô cần những bước đột phá trong quản lý để khẳng định vị thế. Việc nghiên cứu thực trạng giúp tìm ra các lỗ hổng trong chính sách đãi ngộ và sử dụng nhân tài. Đây là nền tảng để xây dựng Đề cương chi tiết cho một công trình nghiên cứu có giá trị.

1.2. Xác định đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính là các biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thực trạng tại Trường Đại học Thành Đô giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu giới hạn trong các mặt: tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng. Việc xác định rõ giới hạn giúp Luận văn thạc sĩ tránh sự lan man và tập trung vào vấn đề cốt lõi. Đây là bước quan trọng để triển khai các chương tiếp theo trong Cấu trúc luận văn.

II. Bí quyết phân tích thực trạng trong luận văn thạc sĩ giáo dục

Phân tích thực trạng là phần quan trọng nhất để chứng minh tính thực tế của Khóa luận tốt nghiệp hoặc luận văn. Tại Trường Đại học Thành Đô, công tác quản lý đã đạt được những thành tựu nhất định sau khi nâng cấp lên đại học. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế về cơ chế đãi ngộ và thu hút người tài. Việc đánh giá khách quan giúp xác định rõ điểm mạnh và điểm yếu của Đội ngũ giảng viên. Dữ liệu thực tế cho thấy sự biến động về số lượng giảng viên qua các năm do ảnh hưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu thực địa giúp nhà quản lý có cái nhìn đa chiều về tâm lý giảng viên. Một Luận văn thạc sĩ chất lượng cần sử dụng các số liệu thống kê chính xác để minh chứng. Các hạn chế trong bố trí sắp xếp nhân sự cần được chỉ rõ để tìm giải pháp. Việc so sánh giữa thực tế và quy định của Bộ Giáo dục là rất cần thiết. Đây là cơ sở để đưa ra các Kết luận và kiến nghị có tính khả thi cao.

2.1. Đánh giá số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên

Số lượng Đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Thành Đô có sự tăng trưởng mạnh từ năm 2009. Đến năm 2013, trường có 339 giảng viên cơ hữu với tỷ lệ thạc sĩ trở lên đạt mức cao. Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ quản lý trên giảng viên vẫn còn thấp so với yêu cầu thực tế. Chất lượng giảng dạy được đảm bảo nhưng năng lực nghiên cứu khoa học vẫn cần cải thiện. Đây là nội dung quan trọng cần có trong Phụ lục luận văn để đối chiếu.

2.2. Những thách thức trong quản lý giảng viên đại học tư thục

Các trường ngoài công lập thường gặp khó khăn trong việc giữ chân giảng viên giỏi. Tâm lý thích làm việc tại trường công lập vẫn còn phổ biến trong xã hội. Trường Đại học Thành Đô đối mặt với tình trạng giảng viên trẻ coi trường là nơi đào tạo tạm thời. Cơ chế tài chính và quản lý theo điều lệ trường tư thục đòi hỏi sự linh hoạt cao. Việc thiếu chính sách đãi ngộ thỏa đáng làm giảm sức cạnh tranh trong việc thu hút nhân tài.

III. Cách xây dựng cơ sở lý luận cho cấu trúc luận văn chuẩn SEO

Cơ sở lý luận là nền tảng tri thức giúp định hình khung nghiên cứu cho đề tài. Trong Cấu trúc luận văn, chương này hệ thống hóa các khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục. Các học thuyết quản lý khoa học của Taylor hay quan điểm của Robert Owen là những dẫn chứng quan trọng. Việc trích dẫn các văn bản pháp quy của Nhà nước giúp tăng tính pháp lý cho nghiên cứu. Luận văn thạc sĩ cần làm rõ bản chất của hoạt động quản lý là tác động có định hướng. Quản lý giáo dục không chỉ là quản lý hành chính mà còn là quản lý trí thức. Các chức năng như kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra phải được phân tích kỹ. Sự kết hợp giữa lý thuyết phương Tây và thực tiễn Việt Nam tạo nên sự độc đáo. Việc Trình bày luận văn chuẩn yêu cầu sự logic trong việc sắp xếp các đề mục lý luận. Đây là kim chỉ nam cho việc phân tích thực trạng ở chương tiếp theo.

3.1. Hệ thống hóa các khái niệm về quản lý giáo dục đại học

Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác nhằm huy động các nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển. Đối với bậc đại học, quản lý giảng viên bao gồm việc tuyển dụng, đào tạo và kiểm tra. Giảng viên đại học vừa là nhà giáo, vừa là nhà khoa học có trình độ chuyên môn cao. Cơ sở lý luận cần làm rõ vai trò quyết định của giảng viên đối với chất lượng đào tạo. Các khái niệm này phải được trình bày rõ ràng trong Đề cương chi tiết.

3.2. Chức năng và phương pháp quản lý đội ngũ trí thức

Quản lý đội ngũ trí thức đòi hỏi sự kết hợp giữa mệnh lệnh hành chính và kích thích tâm lý. Phương pháp giáo dục - tâm lý giúp khơi dậy tính sáng tạo của giảng viên. Kích thích vật chất thông qua quy chế chi tiêu nội bộ là công cụ quản lý hữu hiệu. Việc kiểm tra, đánh giá giúp phát hiện sai lệch và điều chỉnh kịp thời. Các nội dung này là thành phần không thể thiếu trong Cấu trúc luận văn ngành quản lý.

IV. Top phương pháp nghiên cứu và giải pháp quản lý giảng viên

Lựa chọn Phương pháp nghiên cứu phù hợp giúp đảm bảo tính khoa học cho luận văn. Nghiên cứu tại Trường Đại học Thành Đô sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Việc phân tích lý thuyết từ các công trình của Đảng và Nhà nước là bước đầu tiên. Sau đó, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi được áp dụng cho giảng viên và cán bộ quản lý. Phỏng vấn sâu giúp làm rõ những vấn đề mà phiếu điều tra chưa thể hiện hết. Toán thống kê được dùng để xử lý số liệu, đảm bảo tính khách quan cho Kết quả nghiên cứu. Các giải pháp quản lý cần tập trung vào việc hoàn thiện quy trình tuyển dụng và bồi dưỡng. Đề xuất cải thiện môi trường làm việc để giảng viên yên tâm cống hiến. Việc xây dựng lộ trình phát triển đến năm 2020 là mục tiêu chiến lược của trường. Mọi giải pháp đều phải hướng tới việc nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín nhà trường.

4.1. Quy trình tuyển dụng và đào tạo giảng viên chuẩn hóa

Công tác tuyển dụng cần dựa trên nhu cầu thực tế và tiêu chuẩn chức danh. Quy trình bao gồm thông báo công khai, thành lập hội đồng và ký hợp đồng thử việc. Đào tạo và bồi dưỡng là yêu cầu chiến lược để nâng cao trình độ chuyên môn. Nhà trường cần khuyến khích giảng viên tự học và tham gia các khóa nghiên cứu sinh. Đây là những giải pháp then chốt thường thấy trong các bản Khóa luận tốt nghiệp xuất sắc.

4.2. Ứng dụng toán thống kê trong xử lý dữ liệu nghiên cứu

Sử dụng phương pháp toán thống kê giúp định lượng hóa các kết quả điều tra thực trạng. Các biểu đồ, bảng số liệu minh chứng cho sự biến động của đội ngũ giảng viên. Việc xử lý dữ liệu chính xác giúp các Kết luận và kiến nghị trở nên thuyết phục hơn. Đây là kỹ năng quan trọng trong việc Trình bày luận văn chuẩn theo yêu cầu của các học viện. Mọi số liệu chi tiết nên được đưa vào phần Phụ lục luận văn.

V. Phương pháp trình bày luận văn chuẩn về kết quả nghiên cứu

Trình bày Kết quả nghiên cứu đòi hỏi sự minh bạch và logic trong cách sắp xếp dữ liệu. Tại Trường Đại học Thành Đô, kết quả cho thấy sự nỗ lực trong việc chuẩn hóa đội ngũ. Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học tăng mạnh là một minh chứng rõ nét. Các số liệu về cơ cấu độ tuổi cho thấy lực lượng giảng viên trẻ chiếm ưu thế. Điều này mang lại sự năng động nhưng cũng đặt ra thách thức về kinh nghiệm giảng dạy. Việc trình bày các bảng biểu thống kê giúp người đọc dễ dàng theo dõi diễn biến. Luận văn thạc sĩ cần có sự đối chiếu giữa kết quả đạt được và mục tiêu đề ra. Các phân tích về thực trạng quản lý tại các khoa như Y - Dược hay Ngoại ngữ cần được chú trọng. Việc Trình bày luận văn chuẩn về mặt hình thức cũng góp phần khẳng định giá trị nội dung. Mọi dẫn chứng phải được trích dẫn nguồn rõ ràng theo danh mục Tài liệu tham khảo.

5.1. Phân tích cơ cấu giảng viên theo trình độ và độ tuổi

Dữ liệu năm 2013 cho thấy nhóm giảng viên dưới 30 tuổi chiếm trên 50% tại trường. Đây là lực lượng có sức khỏe và khả năng tiếp thu công nghệ nhanh chóng. Tuy nhiên, tỷ lệ giảng viên có học hàm Giáo sư, Phó giáo sư vẫn còn khiêm tốn. Việc phân tích cơ cấu giúp nhà quản lý đưa ra chính sách bồi dưỡng phù hợp. Các thông tin này cần được trình bày chi tiết trong chương 2 của Cấu trúc luận văn.

5.2. Đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý đã áp dụng

Các biện pháp như cử đi học nước ngoài đã mang lại hiệu quả tích cực về chất lượng. Tuy nhiên, công tác kiểm tra nội bộ đôi khi còn mang tính hình thức. Sự hài lòng của giảng viên về môi trường làm việc đạt mức trung bình khá. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thu nhập vẫn là yếu tố ảnh hưởng lớn đến tâm lý làm việc. Những nhận định này là cơ sở để viết phần Kết luận và kiến nghị.

VI. Cách viết kết luận và kiến nghị cho luận văn đạt điểm cao

Phần Kết luận và kiến nghị là nơi tổng kết toàn bộ giá trị của công trình nghiên cứu. Kết luận cần khẳng định lại những thành công và hạn chế trong quản lý giảng viên. Tại Trường Đại học Thành Đô, việc quản lý cần chuyển từ hành chính đơn thuần sang quản lý trí thức. Các kiến nghị phải mang tính thực tiễn và có lộ trình triển khai cụ thể. Cần kiến nghị với Bộ Giáo dục về các chính sách hỗ trợ trường ngoài công lập. Đối với nhà trường, cần hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ để tăng thu nhập cho giảng viên. Việc xây dựng danh mục Tài liệu tham khảo chuẩn chỉnh giúp tăng độ tin cậy cho luận văn. Phần Phụ lục luận văn nên chứa các mẫu phiếu điều tra và bảng biểu chi tiết. Một Luận văn thạc sĩ hoàn chỉnh phải đảm bảo sự thống nhất từ lời mở đầu đến kết luận. Việc tuân thủ quy định về Trình bày luận văn chuẩn sẽ giúp sinh viên đạt kết quả cao nhất.

6.1. Tổng kết những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giảng viên tại trường tư thục. Đề tài chỉ ra những đặc thù riêng biệt của Trường Đại học Thành Đô. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao và phù hợp với nguồn lực hiện có. Đây là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà quản lý giáo dục ngoài công lập. Đóng góp này cần được nhấn mạnh trong phần cuối của Cấu trúc luận văn.

6.2. Đề xuất kiến nghị đối với các cấp quản lý giáo dục

Kiến nghị Nhà nước cần có sự bình đẳng hơn giữa hệ thống công lập và tư thục. Nhà trường cần đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống thông tin và môi trường làm việc hiện đại. Việc thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng sẽ tạo động lực cho giảng viên. Các kiến nghị này cần dựa trên Kết quả nghiên cứu thực tế đã phân tích. Đảm bảo tính logic và thuyết phục trong toàn bộ nội dung luận văn.

12/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1. Sự ra đời của khoa học quản lý – xu hướng tất yếu của xã hội Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người, xét từ những phạm vi cá nhân, tập đoàn, đến quốc gia hoặc nhóm quốc gia. Đây cũng là một hoạt động có ý nghĩa quyết định, mang tính sống còn của các chủ thể tham dự vào hoạt động xã hội và nhân loại. Quản lý đúng, dẫn đến thành công, tồn tại, ổn định và phát triển bền vững; còn quản lý sai sẽ dẫn đến thất bại, suy thoái, lệ thuộc và đổ vỡ.

Nhà xã hội không tưởng người Anh là Robert OWen (1771 – 1858 ), là một trong những người tiên phong trong việc nhận ra tầm quan trọng của nguồn nhân lực. Quan điểm quản lý của ông mặc dù còn đơn giản nhưng đã bước đầu chuẩn bị cho sự ra đời một bộ môn khoa học quản lý độc lập. Andrew Ure (1778-1857) là người đã sớm nhìn thấy vai trò của quản lý và việc đào tạo kiến thức cho nhà quản lý. Ông cho rằng quản lý là một nghề.

Charler Babbage (1792-1871) là người đầu tiên đề xuất phương pháp tiếp cận có khoa học trong quản lý và ông cũng là người có đóng góp tích cực trong việc đưa quản lý thành một bộ môn khoa học độc lập. Thuyết quản lý khoa học (Sciencific Management) xuất hiện trong cuốn sách “Những nguyên tắc quản lý khoa học” (The Principes of Scientific Management) của Frederick Winlow Taylor (1856 - 1915) xuất bản năm 1911. Taylor được coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học với các nguyên tắc cơ bản của quản lý khoa học. Trong thập kỷ 20 - 30 của thế kỷ XX, trước những biến đổi sâu sắc về kinh tế, xã hội, một thuyết khác trong quản lý đã xuất hiện; đó là quan điểm về hành vi (quan điểm hệ con người).

Học thuyết này giúp người quản lý ứng xử có hiệu quả hơn với những khía cạnh con người và khía cạnh nhân bản trong một tổ chức. Thay vì quá chú trọng đến chức năng của người quản lý, 6 thuyết này gắng hướng dẫn cách người quản lý thực hiện cái họ phải làm, tức là họ phải làm thế nào để lãnh đạo, hướng dẫn người dưới quyền và giao tiếp tốt với những người dưới quyền. Trong các giai đoạn từ thập niên 70 của thế kỷ XX đến nay, các nhà quản lý phương Tây, tiêu biểu là P.Drucker đại diện khởi đầu cho trường phái hệ thống, xây dựng nhiều lý thuyết quản lý hiện đại và để tiếp tục sau đó, người ta đưa vào sử dụng các thành quả của toán kinh tế (quy hoạch toán, xác xuất thống kê, điều tra xã hội học…) và tin học trong quản lý, đưa ra các thành quả vượt bậc trong quản lý; đưa ra các dự báo chính xác hơn, các phương án tối ưu hơn và được tính toán chặt chẽ và nhanh chóng hơn. Lịch sử phát triển của lý luận quản lý giáo dục Cho đến những năm cuối của thập kỷ 80, trong các sách báo khoa học về tâm lý học sư phạm, về giáo dục học, "quản lý giáo dục" vẫn còn được xem như một bộ phận của "giáo dục học".

Khi Viện sĩ Kôn- đa- cốp hoàn thành công trình nghiên cứu đồ sộ của mình về quản lý giáo dục ở Liên xô (cũ) vào năm 1982, ông cũng rất khiêm tốn đặt cho nó cái tên "Những cơ sở lý luận của quản lý nhà trường". Các giáo sư Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt khi biên soạn sách giáo khoa "Giáo dục học" năm 1987, cũng có cách tiếp cận tương tự đối với quản lý giáo dục. Trong chuyên luận "Sáng tạo một nhà trường xuất sắc" xuất bản năm 1989, các học giả H. Millikan vẫn khẳng định rằng quản lý giáo dục như là một sự "ánh xạ" các ý tưởng quản lý kinh tế, quản lý xã hội vào hoạt động giáo dục với sự hoà trộn các tri thức tâm lý học, xã hội học và giáo dục học.

Kể từ cuối thế kỷ XIX, thực tiễn quản lý giáo dục đã được "pháp điển" hoá đến mức độ cao bằng sự ra đời của các bộ luật giáo dục từ Tây sang Đông, với Pháp và Nhật bản là những điển hình. Trong hơn một thế kỷ qua, giáo dục trên toàn cầu đã tiến dài gấp nhiều lần toàn bộ lịch sử loài người cộng lại. Giáo dục cơ bản đã phổ cập ở khắp nơi trên địa cầu, từ những quốc gia giầu có nhất cho đến những nơi còn phải sống dưới ngưỡng nghèo khó. 7 Thời gian gần đây, các dịch giả và những nhà nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục ở Việt Nam đã dịch thành công và giới thiệu nhiều công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu phương tây về quản lý giáo dục, trong số đó có các công trình: “Hành vi tổ chức giáo dục” (Organnization Behavior in Education) của Robert J.

Owens (1995), “Quản lý giáo dục, lý thuyết, nghiên cứu và thực tiễn” (Educational Administration - Theory, Resarch and Practice) của Wayne. Míkel (1996) Hội nghị cấp cao toàn cầu về “Giáo dục cho mọi người” ở Jomtiem - Thái Lan (tháng 3/1990) đã khẳng định vai trò của giáo dục và đề ra “chương trình hành động” trên toàn thế giới về giáo dục cơ bản cho mọi người. Như vậy, cả lý thuyết và thực tiễn đều đã song hành thúc đẩy để “Quản lý giáo dục” có quy mô toàn cầu và biểu thị một sự thật về sự tồn tại có tính toàn cầu của “Thực tiễn quản lý giáo dục” 1. Khái quát những nghiên cứu quản lý giáo dục ở Việt Nam 1.

Quản lý giáo dục ở Việt Nam Từ ngày đầu lập quốc đến nay, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng quan tâm đến thực tiễn quản lý giáo dục với mức độ cao, và ngày càng sâu sắc, toàn diện hơn. Từ "Thư gửi các em học sinh nhân ngày khai trường" vào tháng 9 năm 1945 của Bác Hồ - như một "chỉ thị nhiệm vụ năm học mới" ở cấp lãnh đạo cao nhất của đất nước, đến nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Việt nam lần thứ 2 (khoá VIII), tháng 12 năm 1996, về giáo dục và đào tạo; Đảng và Nhà nước ta đã tiến hành trên thực tiễn hoạt động "quản lý giáo dục" liên tục trong hơn nửa thế kỷ. Trong thời kỳ đổi mới, hội nhập kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng, Nhà nước ta coi “giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu”, Có nhiều văn bản chỉ đạo quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo như: - Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010; 8 - Chỉ thị 40 – CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo; - Quyết định số 09/2005/QĐ – TTg ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt Đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2005 – 2010; 1. Các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục Vào những năm 70 - 80 thế kỉ XX, ở nước ta đã có một số nhà giáo dục như.

Hà Thế Ngữ, Nguyễn Lân, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Minh Hạc có những bài viết và những đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này. Riêng trong lĩnh vực nghiên cứu đã có các nhà khoa học như: PGS. Đặng Quốc Bảo, PGS. Nguyễn Quốc Chí, GS.TS Nguyễn Đức Chính, PGS.

Trần Khánh Đức, GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, PGS. Đặng Bá Lãm… Trong những năm gần đây ở nước ta, việc nghiên cứu về phát triển và quản lý nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đã được quan tâm đặc biệt; trong đó có những nghiên cứu của Đặng Ứng Vận về “Công tác quản lý chất lượng giáo dục” (2004); Nguyễn Thị Hồng Yến về “Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục hoà nhập ở Việt Nam” (2005). Khái quát trên về những công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước liên quan đến đối tượng nghiên cứu của luận văn cho thấy nhiều nghiên cứu đã đi sâu giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực. Bên cạnh đó, với chủ trương xã hội hóa giáo dục, hình thức trường đại học tư thục được ra đời, nhưng những nghiên cứu về biện pháp quản lý và phát triển cũng như các vấn đề liên quan đến ĐNGV của hệ thống giáo dục ngoài công lập vẫn còn rất ít và chưa hệ thống.

Việc nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường đại học Thành Đô” mong muốn có những đóng góp nhất định trong công tác quản lý giáo dục ngoài công lập và là sự tổng kết thực tiễn giúp Nhà trường nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý ĐNGV. Một số khái niệm cơ bản 1.Mác: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cần đến một sự chỉ đạo để tiến hành các hoạt động cá nhân và thực hiện các chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể, khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.”[26] Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.[5] Để hoạt động quản lý đạt được hiệu quả cao thì quá trình quản lý không thể thiếu các phương pháp tác động vào đối tượng quản lý. Mỗi phương pháp có sự tác động riêng tới từng mặt của người lao động.

Do đó, không có biện pháp nào là chìa khoá vàng để quản lý tốt tất cả các hoạt động của tổ chức. Chủ thể quản lý không nên tuyệt đối hóa một phương pháp, mà phải biết kết hợp để phát huy hết những ưu điểm của từng phương pháp và khắc phục những mặt hạn chế. Các khái niệm quản lý trên có những dấu hiệu chủ yếu sau: - Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh, giống như một cơ thể sống. Nó được cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luật nhất định; phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh khách quan.

- Hệ thống quản lý gồm hai phân hệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ