Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9340201) của tác giả Phạm Đức Huy, được thực hiện tại Trường Đại học Tài chính – Marketing năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Quốc Việt và TS. Nguyễn Ngọc Định, tập trung vào đề tài: "Tác động của quản trị công ty đến thành quả công ty cổ phần Việt Nam qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quản trị công ty giữ vai trò kiểm soát, định hướng và nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi cổ đông cùng các bên liên quan. Tại Việt Nam, hệ thống quản trị công ty đang trong quá trình tiệm cận các chuẩn mực quốc tế (như các nguyên tắc của OECD và Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty theo Thông lệ Tốt nhất năm 2019). Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại thị trường Việt Nam phần lớn chỉ xem xét tác động tĩnh của từng yếu tố quản trị riêng lẻ (cơ cấu sở hữu, quy mô hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát) đến thành quả công ty mà chưa đặt trong một lộ trình dài hạn gắn liền với các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.
Thực tế hoạt động cho thấy nhu cầu nguồn lực, xung đột đại diện và áp lực kinh doanh luôn biến đổi linh hoạt theo từng giai đoạn. Một cơ chế quản trị phù hợp ở giai đoạn này có thể không còn phát huy tác dụng ở giai đoạn khác. Do đó, khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết là xác lập bằng chứng thực nghiệm về sự thay đổi của các đặc điểm quản trị công ty và tác động phi đồng nhất của chúng đến thành quả doanh nghiệp qua từng giai đoạn của vòng đời.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định và phân tích tác động của quản trị công ty đến thành quả của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách và giải pháp quản trị phù hợp.
Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Nghiên cứu sự khác biệt về đặc điểm quản trị công ty qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp; đồng thời kiểm định tác động của vòng đời doanh nghiệp đến quản trị công ty.
- Kiểm định tác động của các biến đặc điểm quản trị công ty đến thành quả công ty qua từng giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp.
- Đề xuất các khuyến nghị, hàm ý chính sách về quản trị công ty nhằm gia tăng thành quả cho các công ty cổ phần Việt Nam theo từng giai đoạn phát triển.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Có sự khác biệt về các biến đặc điểm của quản trị công ty (tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất, tỷ lệ sở hữu của HĐQT, tỷ lệ sở hữu của Tổng Giám đốc, quy mô HĐQT, tính độc lập của HĐQT và sự kiêm nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc của Chủ tịch HĐQT) qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp hay không?
- Vòng đời doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sự thay đổi các biến đặc điểm của quản trị công ty hay không?
- Các biến đặc điểm của quản trị công ty có ảnh hưởng đến thành quả công ty qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp hay không và mức độ ảnh hưởng trong từng giai đoạn như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của quản trị công ty (cơ cấu sở hữu và cơ cấu HĐQT) đến thành quả công ty qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp. Các yếu tố quản trị gồm: tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất (
Block), tỷ lệ sở hữu của HĐQT (Own_Board), tỷ lệ sở hữu của Tổng Giám đốc (CEO_Share), quy mô HĐQT (BSize), tính độc lập của HĐQT (Indep), sự kiêm nhiệm Tổng Giám đốc của Chủ tịch HĐQT (Dual). - Phạm vi không gian: 415 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Các công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, công ty chứng khoán và quỹ đầu tư bị loại khỏi mẫu do tính chất đặc thù về hệ thống tài khoản và chế độ báo cáo tài chính.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 8 năm từ năm 2012 đến năm 2019. Luận án chọn năm 2012 làm mốc khởi đầu vì: (1) Nền kinh tế vĩ mô Việt Nam bắt đầu ổn định sau giai đoạn lạm phát cao 2008–2011, lạm phát duy trì ở mức một con số (6,81% năm 2012); (2) Các văn bản pháp lý nền tảng về quản trị và công bố thông tin bắt đầu có hiệu lực, nổi bật là Thông tư 52/2012/TT-BTC, Thông tư 121/2012/TT-BTC và Nghị định 108/2013/NĐ-CP.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nhóm chủ đề chính:
1. Mối quan hệ giữa quản trị công ty và thành quả công ty
Nghiên cứu quốc tế của Demsetz và Villalonga (2001), Anderson và Reeb (2003), Gompers và cộng sự (2003), Wintoki và cộng sự (2012), Bhagat và Bolton (2013), Duru và cộng sự (2016) cùng các nghiên cứu tại Việt Nam như Phạm Quốc Việt (2010), Võ Hồng Đức và Phan Bùi Gia Thủy (2013), Võ Xuân Vinh (2014), Dao và Hoang (2014), Vo và Nguyen (2014), Ngô Mỹ Trân và Lê Thị Trang (2018) đã phân tích ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu, HĐQT và ban giám đốc tới hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, các kết quả thu được không thống nhất do sự khác biệt về thể chế, khung khổ pháp lý và phương pháp ước lượng.
2. Quản trị công ty và vòng đời doanh nghiệp
Lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm của Jawahar và McLaughlin (2001), Lynall và cộng sự (2003), Bonn và Pettigrew (2009), Li và Zhang (2018) chỉ ra rằng cấu trúc và vai trò của HĐQT thay đổi theo chu kỳ phát triển. Ở giai đoạn khởi sự/tăng trưởng, vai trò tư vấn và thu hút nguồn lực được ưu tiên; đến giai đoạn trưởng thành, vai trò giám sát được nhấn mạnh; trong khi ở giai đoạn suy thoái, HĐQT tập trung kiểm soát và tái cơ cấu nguồn vốn.
3. Cơ cấu sở hữu và thành quả công ty qua các giai đoạn vòng đời
Các tác giả Shyu và Chen (2009), Liang và cộng sự (2011), Liao và cộng sự (2014), Sridharan và Joshi (2018) nhận thấy độ nhạy của mối quan hệ giữa tập trung sở hữu, sở hữu nội bộ với thành quả doanh nghiệp có sự biến động rõ rệt giữa giai đoạn tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.
4. Cơ cấu HĐQT và thành quả công ty qua các giai đoạn vòng đời
Các công trình của Harjoto và Jo (2009), Wahba và Elsayed (2014), O’Connor và Byrne (2015a, 2015b), Habib và cộng sự (2018), Alqahtani và cộng sự (2021), Amin và cộng sự (2021) xác nhận rằng quy mô HĐQT, thành viên độc lập và sự kiêm nhiệm chức vụ tác động khác nhau lên giá trị doanh nghiệp tùy thuộc vào vị trí của doanh nghiệp trong vòng đời.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn
Hầu hết các nghiên cứu tại Việt Nam xem xét các cơ chế quản trị dưới góc độ tĩnh. Luận án chọn giải quyết khoảng trống: kết hợp đồng thời cả cơ cấu sở hữu và cơ cấu HĐQT trong mối quan hệ với thành quả doanh nghiệp theo tiếp cận động của lý thuyết vòng đời trên mẫu dữ liệu các công ty cổ phần niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng 5 lý thuyết kinh tế và quản trị cốt lõi:
- Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information Theory): Khởi xướng bởi Akerlof (1970) và Stiglitz (1974), lý thuyết giải thích việc minh bạch hóa thông tin quản trị và củng cố hệ thống giám sát giúp giảm thiểu rủi ro lựa chọn đối nghịch, gia tăng niềm tin của nhà đầu tư và cải thiện định giá thị trường (Core và cộng sự, 2006; Cuñat và cộng sự, 2012; Elbadry và cộng sự, 2015).
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Do Alchian và Demsetz (1972), Jensen và Meckling (1976) phát triển. Lý thuyết giả định sự xung đột lợi ích giữa người ủy thác (cổ đông) và người được ủy thác (nhà quản lý), từ đó phát sinh chi phí đại diện (chi phí giám sát, chi phí ràng buộc, mất mát phụ trội). Quản trị công ty đóng vai trò thiết lập cơ chế giám sát để tối thiểu hóa chi phí đại diện.
- Lý thuyết quản lý (Stewardship Theory): Donaldson và Davis (1991), Davis và cộng sự (1997), Muth và Donaldson (1998) lập luận rằng nhà quản lý có động cơ hành động vì mục tiêu chung của tổ chức thay vì tư lợi cá nhân. Khi lợi ích được đồng nhất, việc kiêm nhiệm chức danh và trao quyền quản lý giúp quá trình ra quyết định nhanh chóng, nâng cao thành quả công ty.
- Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependency Theory): Wernerfelt (1984), Pfeffer và Salancik (1978), Hillman và Dalziel (2003) xem HĐQT là kênh cung cấp 4 nguồn lực trọng yếu: lời khuyên/tư vấn, uy tín, kênh liên lạc đối ngoại và khả năng tiếp cận các hỗ trợ/ưu đãi bên ngoài nhằm giảm thiểu chi phí giao dịch.
- Lý thuyết vòng đời doanh nghiệp (Firm Life Cycle Theory): Penrose (1952), Miller và Friesen (1984), Quinn và Cameron (1983), Anthony và Ramesh (1992), Dickinson (2011) khẳng định doanh nghiệp trải qua các giai đoạn phát triển với đặc trưng riêng biệt về dòng tiền, rủi ro, chiến lược và nhu cầu quản trị.
Phương pháp phân loại vòng đời doanh nghiệp
Kế thừa mô hình của Anthony và Ramesh (1992) và Li và Zhang (2018), luận án sử dụng phương pháp tính điểm tổng hợp dựa trên 4 chỉ số tài chính để phân loại 415 công ty thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn tăng trưởng (Growth)
- Giai đoạn trưởng thành (Mature)
- Giai đoạn suy thoái (Decline)
Khác với Li và Zhang (2018) dùng lợi nhuận giữ lại (do đặc thù doanh nghiệp Trung Quốc ít chi trả cổ tức), luận án sử dụng dòng chi trả cổ tức thực tế kết hợp với tăng trưởng doanh thu, chi tiêu vốn và tuổi niêm yết để phân loại phù hợp với thị trường Việt Nam.
Phương pháp phân tích dữ liệu và mô hình kinh tế lượng
- Đo lường thành quả công ty: Sử dụng đồng thời chỉ tiêu kế toán đại diện cho khả năng sinh lời (
ROA– Lợi nhuận trên tổng tài sản) và chỉ tiêu thị trường đại diện cho giá trị doanh nghiệp (Tobin’s Q). - Kỹ thuật ước lượng: Luận án áp dụng các phương pháp hồi quy dữ liệu bảng: Pooled OLS, Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), Bình phương bé nhất tổng quát (GLS), Hồi quy Logistic.
- Phương pháp chính: Luận án sử dụng phương pháp GMM hệ thống (SGMM – System Generalized Method of Moments) nhằm kiểm soát triệt để hiện tượng nội sinh (endogeneity), phương sai sai số thay đổi (heteroskedasticity) và tự tương quan (autocorrelation) trong dữ liệu bảng động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng đề tài: phân tích tính cấp thiết, xác định mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định phạm vi nghiên cứu (415 công ty niêm yết phi tài chính trên HSX/HNX giai đoạn 2012–2019), làm rõ ý nghĩa khoa học và cấu trúc 5 chương của luận án.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
Chương này tổng kết khung lý thuyết quản trị công ty theo OECD/G20 và Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty Việt Nam năm 2019; hệ thống hóa các định nghĩa và phương pháp đo lường thành quả doanh nghiệp (ROA, ROE, ROS, PBV, Tobin's Q); phân tích sâu 5 lý thuyết nền tảng; tổng quan các mô hình vòng đời doanh nghiệp (Lippitt và Schmidt, 1967; Miller và Friesen, 1984; Anthony và Ramesh, 1992); đồng thời tổng hợp các bảng nghiên cứu thực nghiệm trước đây để xác định khoảng trống học thuật.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả xây dựng các giả thuyết nghiên cứu về sự thay đổi của cấu trúc quản trị và tác động của quản trị đến thành quả qua từng giai đoạn vòng đời; mô tả quy trình thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và báo cáo thường niên; trình bày thuật toán phân loại vòng đời 3 giai đoạn theo Anthony và Ramesh (1992); thiết lập các phương trình hồi quy tuyến tính và phi tuyến; giải thích phương pháp ước lượng SGMM cùng các kiểm định thống kê liên quan (kiểm định Hansen/Sargan về tính hợp lệ của biến công cụ, kiểm định Arellano-Bond AR(1), AR(2) về tự tương quan chuỗi).
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày thực trạng khung pháp lý và quản trị công ty tại Việt Nam giai đoạn 2012–2019, kết quả phân loại vòng đời, kiểm định sai biệt trung bình và kết quả hồi quy SGMM theo từng giai đoạn vòng đời.
| Biến quản trị công ty | Giai đoạn Tăng trưởng | Giai đoạn Trưởng thành | Giai đoạn Suy thoái |
|---|---|---|---|
Sở hữu cổ đông lớn nhất (Block) |
Tác động tích cực (+) | Tác động tích cực (+) | Tác động tích cực (+) |
Sở hữu của HĐQT (Own_Board) |
Tác động tích cực (+) | Không có ý nghĩa thống kê rõ rệt | Tác động tiêu cực (-) |
Sở hữu của Tổng Giám đốc (CEO_Share) |
Mối quan hệ phi tuyến | Mối quan hệ phi tuyến | Tuyến tính / Giảm tác động |
Quy mô HĐQT (BSize) |
Tác động tích cực (+) | Tác động tích cực (+) | Không có ý nghĩa thống kê |
Tính độc lập của HĐQT (Indep) |
Chưa thể hiện tác động âm | Tác động tiêu cực (-) đến ROA |
Không có ý nghĩa thống kê |
Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc (Dual) |
Tác động tích cực (+) | Không có tác động tích cực rõ nét | Không có ý nghĩa thống kê |
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả hồi quy SGMM tại Tóm tắt và Chương 4 của luận án.
Các phát hiện nổi bật trong Chương 4 gồm:
- Tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất có xu hướng gia tăng qua các giai đoạn vòng đời. Ngược lại, tỷ lệ sở hữu của HĐQT, tỷ lệ sở hữu của Tổng Giám đốc, quy mô HĐQT, tính độc lập của HĐQT và mức độ kiêm nhiệm chức danh có xu hướng giảm dần dọc theo chu kỳ phát triển.
- Sự khác biệt về đặc điểm quản trị qua các giai đoạn là sự khác biệt thực sự có ý nghĩa thống kê chứ không phải hiệu ứng ngẫu nhiên do sai lệch chọn mẫu.
- Kiểm định tính vững khẳng định mô hình SGMM xử lý tốt vấn đề nội sinh và cho kết quả ước lượng ổn định.
Chương 5. Kết luận và hàm ý đề xuất
Chương 5 đúc kết các phát hiện chính, đối chiếu với các giả thuyết ban đầu, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp và khuyến nghị quản trị theo từng giai đoạn vòng đời cho doanh nghiệp niêm yết, đồng thời trình bày các hạn chế của nghiên cứu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Luận án hoàn thiện khung phân tích thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị công ty và thành quả doanh nghiệp bằng cách tích hợp góc nhìn động của lý thuyết vòng đời doanh nghiệp tại một thị trường mới nổi như Việt Nam.
- Luận án kết hợp đồng thời quan điểm của Lý thuyết đại diện, Lý thuyết quản lý và Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực để giải thích sự biến đổi linh hoạt về vai trò của HĐQT và cơ cấu sở hữu:
- Trong giai đoạn tăng trưởng, kết quả ủng hộ Lý thuyết quản lý và Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (kiêm nhiệm CEO-Chủ tịch và quy mô HĐQT lớn giúp ra quyết định nhanh, mở rộng quan hệ nguồn lực).
- Trong giai đoạn suy thoái, sở hữu HĐQT quá cao dẫn đến hiệu ứng cố thủ (entrenchment effect), gây tác động tiêu cực đến thành quả theo cảnh báo của Lý thuyết đại diện.
- Luận án cung cấp bằng chứng về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ lệ sở hữu của Tổng Giám đốc và thành quả công ty trong giai đoạn tăng trưởng và trưởng thành, phản ánh sự đánh đổi giữa giả thuyết hội tụ lợi ích (interest convergence) và giả thuyết cố thủ quyền lực.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và hàm ý chính sách
- Đối với giai đoạn tăng trưởng: Doanh nghiệp nên duy trì quy mô HĐQT đủ lớn để kết nối nguồn lực bên ngoài; việc kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc trong giai đoạn này giúp thống nhất điều hành, chớp thời cơ kinh doanh nhanh chóng.
- Đối với giai đoạn trưởng thành: Cần tăng cường cơ chế kiểm soát minh bạch, cân đối tỷ lệ thành viên độc lập HĐQT thực chất (tránh mang tính hình thức làm phát sinh chi phí vận hành), duy trì tỷ lệ sở hữu tập trung của cổ đông lớn nhằm giám sát chặt chẽ ban điều hành.
- Đối với giai đoạn suy thoái: Cần giảm bớt tỷ lệ sở hữu nội bộ của thành viên HĐQT nhằm hạn chế hiện tượng lạm quyền và tư lợi khi tái cấu trúc; tăng cường vai trò của cổ đông lớn và chủ nợ trong việc giám sát thu hồi vốn và tái cơ cấu tài chính.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN): Cần xây dựng các hướng dẫn quản trị có tính linh hoạt theo quy mô và giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, không nên áp đặt một khung quản trị cứng nhắc ("one size fits all") cho toàn bộ các doanh nghiệp niêm yết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn ở 415 công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên HSX và HNX; chưa bao quát nhóm công ty chưa niêm yết (UPCoM, công ty đại chúng chưa niêm yết) và nhóm định chế tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
- Khung thời gian dừng lại ở giai đoạn 2012–2019, chưa phản ánh các biến động kinh tế vĩ mô phát sinh từ đại dịch COVID-19 và các chu kỳ sau năm 2020.
- Phương pháp phân loại vòng đời chia thành 3 giai đoạn (tăng trưởng, trưởng thành, suy thoái) dựa trên tiêu chí tài chính của Anthony và Ramesh (1992), chưa tách biệt giai đoạn khởi sự (do yêu cầu về điều kiện niêm yết và dữ liệu lịch sử) và chưa tích hợp sâu các biến phi tài chính trong phân loại.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng mẫu sang các doanh nghiệp chưa niêm yết hoặc thực hiện nghiên cứu chuyên biệt cho khối ngân hàng và định chế tài chính.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2019 để đánh giá độ bền vững của mô hình quản trị trước các cú sốc vĩ mô toàn cầu.
- Thử nghiệm các phương pháp phân loại vòng đời khác (như phương pháp dòng tiền của Dickinson, 2011) để so sánh đối chiếu kết quả.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo toàn diện về việc vận dụng kỹ thuật kinh tế lượng SGMM để xử lý biến nội sinh trong dữ liệu bảng; phương pháp phân loại vòng đời doanh nghiệp theo Anthony và Ramesh (1992); và cách kết hợp đa lý thuyết trong nghiên cứu quản trị.
- Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc các doanh nghiệp niêm yết: Cung cấp căn cứ thực nghiệm để tái cấu trúc bộ máy quản trị, quy mô HĐQT, chính sách sở hữu cổ phần cho nhân sự quản lý cấp cao phù hợp với từng giai đoạn tăng trưởng, trưởng thành hoặc suy thoái.
- Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán (UBCKNN, các Sở Giao dịch Chứng khoán): Cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, hoàn thiện các quy định pháp lý, quy chế quản trị công ty và Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty tại Việt Nam theo hướng thích ứng linh hoạt.
Câu hỏi thường gặp
1. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ đâu và gồm những doanh nghiệp nào?
Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo quản trị và báo cáo thường niên của 415 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn HSX và HNX trong giai đoạn 8 năm (2012–2019). Luận án loại trừ các công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, công ty chứng khoán và quỹ đầu tư do sự khác biệt đặc thù về hệ thống tài khoản và chuẩn mực kế toán.
2. Luận án phân chia vòng đời doanh nghiệp thành mấy giai đoạn và dựa trên tiêu chí nào?
Luận án kế thừa mô hình của Anthony và Ramesh (1992) và Li và Zhang (2018) để chia vòng đời thành 3 giai đoạn: tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái. Tiêu chí phân loại dựa trên việc cho điểm kết hợp 4 chỉ số: dòng chi trả cổ tức thực tế, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ chi tiêu vốn và tuổi niêm yết của công ty.
3. Tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất (Block) ảnh hưởng như thế nào đến thành quả công ty qua các giai đoạn?
Kết quả hồi quy SGMM cho thấy tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất có tác động tích cực (+) mang ý nghĩa thống kê đến thành quả công ty ở cả ba giai đoạn: tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái. Sự tập trung sở hữu tại các công ty niêm yết Việt Nam giúp tăng cường động cơ và hiệu quả giám sát ban điều hành, hạn chế chi phí đại diện.
4. Vì sao tính độc lập của HĐQT (Indep) lại có tác động tiêu cực đến ROA trong giai đoạn trưởng thành?
Trong giai đoạn trưởng thành, sự hiện diện của các thành viên HĐQT độc lập đôi khi mang tính hình thức để đáp ứng quy định pháp lý mà thiếu am hiểu sâu sát về hoạt động vận hành nội bộ của doanh nghiệp. Điều này làm phát sinh thêm chi phí thù lao, chi phí phối hợp và kéo dài thời gian ra quyết định, từ đó làm giảm hiệu quả sinh lời trên tài sản (ROA).
5. Phương pháp kinh tế lượng nào được sử dụng để xử lý hiện tượng nội sinh trong luận án?
Luận án sử dụng phương pháp GMM hệ thống (SGMM – System Generalized Method of Moments). Phương pháp này sử dụng các biến trễ làm biến công cụ, kết hợp với các kiểm định Hansen/Sargan và Arellano-Bond (AR1, AR2) để kiểm soát triệt để hiện tượng biến nội sinh, tự tương quan và phương sai thay đổi trong mô hình dữ liệu bảng động.
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Đức Huy đã xác lập một hệ thống bằng chứng thực nghiệm về tác động phi đồng nhất của quản trị công ty đến thành quả của 415 công ty cổ phần phi tài chính niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2012–2019 theo các giai đoạn vòng đời doanh nghiệp. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân loại của Anthony và Ramesh (1992) cùng kỹ thuật hồi quy SGMM, nghiên cứu chứng minh rằng cơ cấu sở hữu và cơ cấu HĐQT cần được điều chỉnh tương thích với nhu cầu nguồn lực và áp lực đại diện của từng thời kỳ phát triển. Công trình cung cấp hàm ý quản trị quan trọng cho các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc tái cấu trúc bộ máy điều hành và là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cho nghiên cứu tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam.