Tổng quan nghiên cứu

Khu vực duyên hải miền Trung Việt Nam sở hữu tiềm năng thủy sản phong phú với hơn 114 cửa sông lớn đổ ra biển, trong đó tỉnh Bình Định đóng góp tỷ trọng kinh tế thủy sản chiếm khoảng 10% tổng GDP toàn tỉnh. Vùng hạ lưu sông Tam Quan thuộc thị xã Hoài Nhơn có diện tích cửa sông khoảng 300 ha, là bãi đẻ và nơi sinh sống tự nhiên của nhiều loài thủy sản nước lợ có giá trị kinh tế cao. Trong những năm gần đây, áp lực khai thác thương phẩm từ 7.339 tàu cá toàn tỉnh cùng phương thức đánh bắt tận diệt đã làm suy giảm nghiêm trọng nguồn lợi cá bống tự nhiên tại địa phương.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt các dẫn liệu khoa học đồng bộ về đặc tính sinh học để làm nền tảng cho việc quản lý và bảo tồn. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các đặc trưng hình thái, cấu tạo hệ tiêu hóa, phổ thức ăn tự nhiên, sinh trưởng và quy luật sinh sản của hai đối tượng chủ lực: cá bống cát (Glossogobius giuris) và cá bống đuôi chấm (Aulopareia unicolor).

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại vùng hạ lưu sông Tam Quan trong thời gian 9 tháng liên tục, từ tháng 11 năm 2021 đến tháng 7 năm 2022. Khu vực này mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa khô kéo dài nhiệt độ trung bình 26,9°C và mùa mưa có lượng mưa đạt 517 mm/tháng. Đề tài mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ chỉ số sinh học định lượng giúp địa phương xây dựng quy chế bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đồng thời tạo cơ sở kỹ thuật để thử nghiệm sinh sản nhân tạo và phát triển mô hình nuôi thương phẩm giá trị cao trong tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết sinh học cá hiện đại kết hợp các mô hình định lượng chuyên ngành:

  • Lý thuyết phân loại hình thái học cá xương dựa trên khóa định loại của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc và tài liệu phân loại cá biển Việt Nam.
  • Mô hình sinh trắc học đường tiêu hóa của tác giả Al-Hussainy với chỉ số tương quan chiều dài ruột trên chiều dài thân (RLG) nhằm phân loại nhóm dinh dưỡng sinh thái theo tiêu chuẩn Nikolsky.
  • Mô hình định lượng tầm quan trọng tương đối của thức ăn (IRI) do Hyslop và Cortés đề xuất, kết hợp ba biến số: tần số xuất hiện (%O), tỷ lệ phần trăm số lượng (%N) và tỷ lệ phần trăm khối lượng (%W).
  • Mô hình tương quan chiều dài - khối lượng dạng hàm mũ theo phương trình sinh trưởng Jennings ($W = a \cdot L^b$) nhằm phản ánh quy luật tăng trưởng đẳng tích hoặc dị tích.
  • Khung lý thuyết sinh sản cá vùng nhiệt đới xác định hệ số thành thục sinh dục (GSI), hệ số tích lũy năng lượng gan (HSI) theo công thức của Josep và Hans-Joachim, cùng thang phân chia 6 giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của Nikolsky.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập mẫu định kỳ hàng tháng tại vùng hạ lưu sông Tam Quan thông qua ngư cụ lồng bát quái của ngư dân địa phương. Tổng cỡ mẫu phân tích bao gồm 193 cá thể cá bống cát và 129 cá thể cá bống đuôi chấm cho các chỉ số sinh thái, trong đó 148 mẫu cá bống cát và 118 mẫu cá bống đuôi chấm được mổ giải phẫu phân tích thức ăn tự nhiên; 14 mẫu cá bống cát và 13 mẫu cá bống đuôi chấm giai đoạn chín muồi được dùng để xác định sức sinh sản.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo nhóm kích cỡ được áp dụng: cá bống cát chia thành 4 nhóm kích thước từ dưới 12,5 cm đến trên 16,4 cm; cá bống đuôi chấm chia thành 4 nhóm từ dưới 11,0 cm đến trên 12,2 cm. Mẫu được bảo quản lạnh và cố định bằng dung dịch formalin 10% tại phòng thí nghiệm Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Quy Nhơn.

Phân tích định tính và định lượng thành phần thức ăn được thực hiện dưới kính hiển vi soi nổi và kính hiển vi quang học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường chính xác phổ dinh dưỡng vi mô và phản ánh đúng chu kỳ biến động sinh học của các loài cá đáy vùng cửa sông theo từng giai đoạn phát triển từ tháng 11/2021 đến tháng 7/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Đặc điểm hình thái và công thức tia vây: Cá bống cát (G. giuris) có miệng trên rộng, 2 hàng răng nhọn, 4 đôi cung mang với lược mang dạng núm gai ngắn; công thức tia vây xác định gồm: vây ngực P = 18-20, vây đuôi C = 15-17, vây hậu môn A = I, 9, vây bụng V = I, 5, vây lưng thứ nhất D1 = VI, vây lưng thứ hai D2 = I, 10. Cá bống đuôi chấm (A. unicolor) có miệng trên tù hơn, 4 đôi cung mang, công thức tia vây gồm: P = 16-17, C = 16, A = I, 10, V = I, 5, D1 = VI, D2 = I, 10.

Đặc điểm dinh dưỡng và chỉ số sinh trắc ruột: Chỉ số RLG của cá bống cát dao động từ 0,68 đến 0,74 (trung bình nhỏ hơn 1), chứng minh đây là loài ăn động vật điển hình. Ngược lại, chỉ số RLG của cá bống đuôi chấm dao động từ 1,05 đến 1,10, khẳng định đặc tính ăn tạp thiên về động vật.

Phổ thức ăn tự nhiên: Ở cá bống cát, giáp xác chiếm ưu thế tuyệt đối với chỉ số tầm quan trọng tương đối IRI = 79,01% (trong đó tôm chiếm 78,46%, Lucifer chiếm 0,55%), tiếp theo là cá con chiếm IRI = 20,99%. Phổ thức ăn có sự chuyển dịch rõ rệt theo kích thước: nhóm nhỏ (<12,5 cm) chỉ tiêu thụ tôm (IRI = 73,45%) và cá con (IRI = 26,55%); nhóm kích thước 12,5-14,6 cm có tỷ lệ giáp xác tăng vọt lên 96,38%; nhóm lớn (>14,7 cm) gia tăng tỷ lệ săn bắt cá con lên 43,40%.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh sự thích nghi sinh thái cao độ của các loài cá bống đối với điều kiện hạ lưu sông Tam Quan. Giá trị RLG của cá bống cát (0,68 - 0,74) cao hơn so với mẫu cá bống cát tại đầm Thị Nại cùng tỉnh Bình Định (RLG = 0,47 - 0,48) trong các công bố khoa học trước đây. Sự sai khác này phản ánh tính mềm dẻo về mặt sinh học khi cơ thể thích ứng với quần xã con mồi phong phú hơn tại môi trường cửa sông mở.

Dữ liệu phổ thức ăn và mối tương quan dinh dưỡng có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột chồng phân bố phần trăm IRI theo từng nhóm kích cỡ, kết hợp đồ thị đường cong hồi quy phi tuyến thể hiện mối quan hệ hàm số giữa chiều dài toàn thân và khối lượng cơ thể ($W = a \cdot L^b$). Sự biến động nghịch chiều giữa hệ số thành thục sinh dục (GSI) và hệ số tích lũy năng lượng gan (HSI) minh chứng cho cơ chế chuyển hóa lipid và protein tích lũy từ gan sang buồng trứng trong quá trình hình thành noãn bào phục vụ mùa vụ sinh sản tập trung.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thiết lập quy chế bảo vệ bãi đẻ và phân vùng khai thác: Chi cục Thủy sản tỉnh Bình Định phối hợp với Ủy ban nhân dân thị xã Hoài Nhơn ban hành lệnh cấm khai thác cục bộ tại khu vực cửa sông Tam Quan rộng khoảng 300 ha trong mùa sinh sản cao điểm của cá bống (từ tháng 3 đến tháng 8 hàng năm), hướng tới mục tiêu phục hồi ít nhất 25% trữ lượng đàn cá bố mẹ tự nhiên trước năm 2025.

  2. Quy định kích thước mắt lưới tối thiểu cho ngư cụ khai thác: Phòng Kinh tế thị xã Hoài Nhơn cần triển khai kiểm tra và bắt buộc ngư dân sử dụng lưới lồng bát quái có kích thước mắt lưới tại đọt lồng tối thiểu 18-20 mm, nghiêm cấm đánh bắt các cá thể cá bống cát có chiều dài dưới 12,5 cm và cá bống đuôi chấm dưới 11,0 cm, giảm tỷ lệ khai thác cá con xuống dưới 15% trong giai đoạn 2024-2026.

  3. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định đặt hàng Trường Đại học Quy Nhơn triển khai đề tài nuôi vỗ thành thục, kích thích sinh sản nhân tạo và ương nuôi ấu trùng cá bống cát trong thời gian 24 tháng (2024-2026), đặt chỉ tiêu tỷ lệ sống của cá giống đạt trên 60%.

  4. Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm nước lợ bền vững: Trung tâm Khuyến nông tỉnh phối hợp với các hợp tác xã thủy sản địa phương triển khai 3-5 mô hình nuôi ghép cá bống cát với tôm nước lợ trên diện tích 10 ha từ quý I/2025, giúp tận dụng mùn bã hữu cơ, làm sạch đáy ao và tăng thu nhập kinh tế của hộ nuôi thêm 20-30%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Học viên sau đại học và nhà nghiên cứu thủy sinh học: Tiếp cận khung phương pháp chuẩn hóa về giải phẫu hệ tiêu hóa, xác định chỉ số sinh thái RLG, IRI và quy trình đánh giá sức sinh sản cá nước lợ phục vụ việc mở rộng các đề tài nghiên cứu ngư loại học.
  • Cán bộ quản lý ngành nông nghiệp và thủy sản cấp tỉnh, huyện: Ứng dụng các thông số về mùa vụ sinh sản, kích thước cá khai thác lần đầu và tọa độ bãi phân bố để xây dựng chính sách quản lý, cấp phép và bảo tồn đa dạng sinh học ven biển Bình Định.
  • Kỹ sư và chủ cơ sở sản xuất giống thủy sản: Sử dụng dữ liệu về thành phần thức ăn tự nhiên (tôm, giáp xác nhỏ, cá tạp) và đặc điểm thành thục sinh dục để thiết kế công thức thức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ và tối ưu hóa điều kiện môi trường ương dưỡng giống.
  • Hộ ngư dân và hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hạ lưu sông Tam Quan: Nắm bắt đặc tính tập tính ăn tầng đáy và mùa vụ xuất hiện con giống tự nhiên để chuyển đổi phương thức khai thác hợp lý, chủ động tiếp nhận kỹ thuật nuôi thương phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số sinh trắc ruột RLG phản ánh tính ăn của cá bống cát và cá bống đuôi chấm như thế nào? Chỉ số RLG đo lường tỷ lệ giữa chiều dài ruột và chiều dài thân. Cá bống cát có RLG dao động từ 0,68 đến 0,74 (nhỏ hơn 1), chứng tỏ đường ruột ngắn đặc trưng cho nhóm cá ăn động vật. Trong khi đó, cá bống đuôi chấm có RLG từ 1,05 đến 1,10 (lớn hơn 1), thể hiện đặc tính ăn tạp thiên về động vật với khả năng tiêu hóa thêm các chất hữu cơ khác.

2. Thành phần thức ăn tự nhiên chính của cá bống cát tại hạ lưu sông Tam Quan gồm những gì? Qua mổ phân tích 148 dạ dày, thức ăn tự nhiên của cá bống cát gồm hai nhóm chính: giáp xác chiếm chỉ số quan trọng tương đối IRI = 79,01% (trong đó tôm chiếm 78,46%) và cá con chiếm IRI = 20,99%. Tỷ lệ thức ăn cá con tăng mạnh lên 43,40% khi cá đạt kích thước trên 14,7 cm.

3. Số lượng tia vây của cá bống cát và cá bống đuôi chấm được xác định ra sao? Cá bống cát có công thức vây: vây ngực 18-20 tia mềm, vây đuôi 15-17 tia mềm, vây hậu môn I tia cứng và 9 tia mềm, vây lưng D1 = VI tia cứng, D2 = I tia cứng và 10 tia mềm. Cá bống đuôi chấm có vây ngực 16-17 tia mềm, vây đuôi 16 tia mềm, vây hậu môn I tia cứng và 10 tia mềm, D1 = VI và D2 = I, 10.

4. Mẫu nghiên cứu trong luận văn được thu thập với số lượng bao nhiêu và trong khoảng thời gian nào? Nghiên cứu thu thập tổng cộng 193 mẫu cá bống cát và 129 mẫu cá bống đuôi chấm tại hạ lưu sông Tam Quan bằng ngư cụ lưới lồng. Quá trình thu mẫu được thực hiện định kỳ hàng tháng trong thời gian 9 tháng liên tục, từ tháng 11 năm 2021 đến tháng 7 năm 2022.

5. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn như thế nào đối với nghề nuôi trồng thủy sản? Dữ liệu sinh học cung cấp cơ sở chính xác để chọn lựa thành phần mồi tươi sống (tôm nhỏ, giáp xác) trong khâu thuần hóa cá tự nhiên, đồng thời chỉ ra kích thước cá thương phẩm tối ưu (>12,5 cm) để khai thác và nuôi vỗ đạt tỷ lệ tăng trưởng cao nhất.

Kết luận

  • Luận văn đã định loại chính xác và xác lập bộ công thức tia vây chi tiết cho hai loài cá bống cát (Glossogobius giuris) và cá bống đuôi chấm (Aulopareia unicolor) tại hạ lưu sông Tam Quan.
  • Xác định rõ bản chất dinh dưỡng sinh thái: cá bống cát là loài ăn động vật chuyên biệt (RLG = 0,68 - 0,74; tôm chiếm 78,46% IRI), trong khi cá bống đuôi chấm thuộc nhóm ăn tạp thiên động vật (RLG = 1,05 - 1,10).
  • Chứng minh sự chuyển dịch phổ thức ăn theo nhóm kích thước ở cá bống cát, với xu hướng tăng mạnh tiêu thụ cá con từ 26,55% ở nhóm nhỏ lên 43,40% ở nhóm trên 14,7 cm.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu sinh trắc học và hệ số sinh sản định lượng dựa trên 193 mẫu cá bống cát và 129 mẫu cá bống đuôi chấm thu thập thực địa trong giai đoạn 11/2021 - 07/2022.
  • Đóng góp căn cứ khoa học quan trọng cho công tác bảo tồn nguồn lợi tự nhiên và định hướng chuyển giao kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo trong giai đoạn 2024-2026.

Các viện nghiên cứu, trường đại học và cơ quan quản lý thủy sản cần tiếp tục đẩy mạnh các dự án thử nghiệm sinh sản nhân tạo và xây dựng mô hình nuôi thương phẩm để bảo vệ bền vững hệ sinh thái cửa sông Tam Quan.