chương 1 Qua chương này tôi đã làm rõ được mị số khái niệm cơ bản liên quanđến đề tài, bên cạnh đó tôi còn tìm hiểu được vai trò, nội dung và phương pháp GDLG cho trẻ mẫu giáo. Từ đó, làm cơ sở lý luận để đưa ra các BP GDLG cho trẻ 5 —6 tuổi thông qua các câu chuyện CT Việt Nam. 17 CHƯƠNG2: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC GIÁO DUC LE GIAO CHO TRE 5- 6 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON TIEN HA, TIEN PHƯỚC, QUẢNG NAM. Vài nét về trường Mắẫm non Tiên Hà, Tiên Phước, Quảng Nam.
Quá trình thành lập trường. Trường MN Tiên Hà là nơi đầu tiên để trẻ tiếp xúc và giao tiếp với bạn bè và cô giáo.Vì vậy, trường MN có tầm quan trọng đối với lứa tuổi MN. Trải qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành từ một ngôi trường còn nhiều khó khăn, hạn chế về cơ sở vật chất, quy mô trường lớp, đội ngũ cán bộ GV. Đến năm 2008, được sự quan tâm của các cấp, trường đã có sự thay đổi rất nhiều.
Đóng trên địa bàn xã Tiên Hà - Tiên Phước — Quảng Nam, trường MN được xây dựng khang trang hơn bên cạnh trạm y tế. Trường có hệ thống tường rào bao quanh, phong cảnh phù hợp với lứa tuổi MN. Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dạy trẻ. Hằng năm, nhà trường luôn chú trọng đến công tác bởi dưỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ.
Ban giám hiệu luôn gần gũi, năm bắt tâm tư tình cảm, hoàn cảnh của từng GV, xây dựng được mối đoàn kết trong nhà trường. Những bữa ăn hằng ngày của trẻ được thiết kế khoa học, đầy đủ chất đinh đưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ. Bên cạnh đó, có một số GV cũng thường xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dạy trẻ phù hợp. VỀ cơ sở vật chất "Trường MN Tiên Hà có tổng trẻ là 148 cháu, có 6 lớp/3 nhóm lớp mẫu giáo trong đó có 1 lớp mẫu giáo bé, 3 lớp mẫu giáo nhỡ và 2 lớp mẫu giáo lớn.
STT LỚP | TONGSO See Nam Nữ 1 Bé 28 18 10 1 Nhỡới |22 10 12 2 Nho2 |23 9 14 3 Nhỡớ3 |23 11 12 1 Lớn |26 15 11 2 Lớn2 |26 12 14 Nhìn chung thì tình hình cơ sở vật chất các lớp học ở trường MN Tiên Hà — Tiên Phước tương đối đảm bảo. 18 Sân chơi ngoài trời rộng rãi, thoáng mát, có nhiều khu vui chơi và cây xanh để trẻ khám phá. Các phòng học rộng rãi đạt tiêu chuẩn về diện tích, thoáng mát, sạch sẽ, có bóng điện, có máy quạt đảm bảo nhu cầu của trẻ. Hệ thống nhà vệ sinh khép kín, sàn nhà vệ sinh được trải gai nhựa, đảm bảo luôn khô ráo và an toàn.
Phòng y tế được trang bị đầy đủ các dụng cụ, các loại thuốc. Nhân viên y tế có chuyên môn cao. Mỗi trẻ được trang bị riêng đồng phục sinh hoạt, giường ngủ, mèn, gối, khăn, ly, chén, bàn chải. Tuy nhiên các phòng chức năng chưa đáp ứng đủ nhu cầu, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học còn thiếu thốn, đồ dùng đổ chơi ngoài trời không đủ để trẻ vui chơi.
ngũ giáo viên Tổng số CBGVNV: 23 + GV: 12 trong dé: 'Tổ mẫu giáo bé: 01 lớp, 02giáo viên, cô Diễm tổ trưởng 'Tổ mẫu giáo nhõ: 03 lớp, 06 giáo viên, cô Nhung tổ trưởng 'Tổ mẫu giáo lớn: 02 lớp, 04 giáo viên, cô Chỉ tổ trưởng "Tổng NV: 08, trong đó có: + NV văn phòng - hành chính: Bảo vệ: 01, văn thư: 01, y tế: 01, kế toán: 01 +NV cấp dưỡng: 04 Tat cả CBGVNV trong và ngoài biên chế đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau, được tham gia đóng bảo hiểmy tế, bảo hiểm xã hôi đầy đủ. Nhìn chung trường MN Tiên Hà Huyện Tiên Phước có đội ngũ GV tương đối ít, trình độ học vấn của GV còn chưa cao, hoặc chưa có đủ điều kiện để tham gia các lớp tập huấn, đào tạo liên thông lên đại học. Nhiều GV còn trẻ chưa có kinh nghiệm trong việc giảng dạy. Tuy nhiên, đội ngũ GV rất nhiệt tình trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, có quan hệ giao tiếp, ứng xử tốt với đồng nghiệp, phụ 19 huynh và mọi người xung quanh, có đạo đức nghề nghiệp và lối sống đúng đắn, đối với trẻ thì gần gũi nhẹ nhàng và thân thiện.
Đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho việc GDLG cho trẻ đạt hiệu quả. Những thuậnlợi: * Đề cơ sở vật chất: - Đã có đủ phòng học cho trẻ. Một số phòng học được xây mới nên sạch sẽ, thoáng mát. - Đã có một số trang thiết bị, đồ dùng, đỏ chơi, tranh ảnh phục vụ cho việc giảng đạy.
* Đối với giáo viên: - 80% GV có trình độ chuyên môn chuẩn theo yêu cầu. - Một số GV đứng lớp lâu năm nên có nhiều kinh nghiệm trong việc giảng dạy. Có một số GV trẻ nên đã có những sự linh hoạt , sáng tạo trong giảng dạy * Đối với trẻ: Số lượng trẻ đi lớp đông và chuyên cẩn. Hầu hết trẻ đều đến trường từ độ tuổi nhà trẻ nên đã phần nào thích nghỉ với trường lớp, bè bạn.
* Đối với phụ huỳnh: Một số phụ huynh đã quan tâm đến việc GDLG cho trẻ và đã phần nào nhận thức được nội dung,ý nghĩa của GDLG cho trẻ. Những khó khăn: * Đề cơ sở, vật chất: - Đô dùng, đồ chơi, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động còn ít. Tài liệu để giáo viên tham khảo đạy trẻ còn chưa phong phú. Chưa có nhiều thơ ca, truyện kế có nội đung về GDLG.
- Điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn. Lớp học còn chật, ẩm thấp. - Môi trường vệ sinh còn chưa đảm bảo. Môi trường học tập của trẻ còn chật chội , ồn ào.
* V8 phia trẻ; 20 - Trong thực tế hiện nay trẻ MN chưa thực sự có nề nếp LG tốt. Nhiều trẻ trong giao tiếp còn nói thiếu chủ ngữ với người lớn tuổi, hay nói trống không, với bạn bè còn nói tục chửi ậy. Chưa có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh chung, Quan hệ của trẻ với môi trường xã hội còn chưa sâu sắc. Chưa thực sự có tình cảm với các ngày hội, ngày lễ, chưa có nhiều hành vi thể hiện tình cảm của mình đối với mọi người trong các ngày hội, ngày lễ.
Trẻ chưa thực sự có nhiều cảm xúc với thế giới động vật và môi trường thiên nhiên, từ đó dẫn đến trẻ chưa có nhiều hành vi văn minh trong việc bảo vệ môi trường. Sự hiểu biết về truyền thống quê hương dân tộc còn chưa sâu sắc. Tất cả những điều đó đều ảnh hưởng đến việc phát triển tòàn điên nhân cách cho trẻ. - Số lượng trẻ giữa các lớp không đồng đều, có lớp số lượng trẻ quá đông vì chưa đủ phòng học nên việc uốn nắn hành vi, cử chỉ cho trẻ còn gặp nhiều khó khăn, GV khó có thé bao quát được tới tất cả trẻ.
* Đối với giáo viên: - Trong thực tế hiện nay van dé này chưa được GV coi trọng và quan tâm nhiều.GV chưa có nhiều hình thức sáng tạo, thiết thực để GDLG cho trẻ. GV còn lúng túng, cảm thấy khó thực hiện nội dung này. Phản vì kiến thức của GV về GDLG cho trẻ còn hạn chế, phần vì đồ dùng, đỗ chơi, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động chưa cao. Nội dung GDLG trong chương trình chăm sóc GD trẻ còn hạn chế, nặng về lý thuyết, ít cho trẻ thực hành, trải nghiệm.
Trẻ ít có sơ hội được thực hành, ứng xử, giải quyết tình huống - Trong quá trình GDLG cho trẻ giáo viên còn cứng nhắc ,máy móc trong việc giáo dục trẻ. Đa phân giáo viên đánh giá về hành vi LG của trẻ thường dựa vào kiến thức của trẻ chưa có sự theo dõi, chú ý đến các hành vi của trẻ trong các tình huống để đánh giá. Một số GV do tuổi cao nên khả năng sáng tạo và linh hoạt trong việc tổ chức các hoạt động còn hạn chế. - Đôi lúc GV còn chưa thực sự mẫu mực trong lời nói và việc làm - GV chưa có nhiều hình thức thỉ đua khen thưởng, động viên kịp thời trong quá trình giáo dục trẻ.
21 - Khả năng vận dụng thơ ca, truyện kể có nội dung GDLG của GV trong quá trình GD trẻ còn hạn chế. - Nhiều GV chưa nhận rõ tầm GDLG cho trẻ. Chưa thực sự quan tâm và chú trọng đến nội dung này. * Đối với phụ huynh: Nhiều phụ huynh còn quá nuông chiều trẻ, luôn đáp ứng mọi thứ theo yêu cầu của trẻ.
Đa phần phụ huynh chưa quan tâm đến việc GDLG cho trẻ. Nhiều phụ huynh còn chưa gương mẫu trong các hành vỉ tại gia đình. Điều đó dẫn đến việ GDLG của GV đối với trẻ ai trường gặp nhiều khó khăn. Thực trạng trong việc giáo dục lễ giáo cho trẻ 5 — 6 tuổi thông qua các cẩn chuyện cỗ tích Việt Nam ở trường mẫu giáo Tiên Hà 2.
Nhận thức của giáo viên về việc giáo đục lỄ giáo cho trẻ thông qua các câu chuyện cỗ tích Việt Nam Bảng 2. Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết của giáo dục lễ giáo cho trẻ mẫu giáo ( Phụ lục 1) Tong số Rất cần thiết Cần thiết Khong cân thiết 12 SL TL SL TL SL TL 8 66,7% |4 333% |0 0% Qua bảng 2 cho thay 66,7% ý kiến GV đều cho rằng việc GDLG cho trẻ 5 — 6 tuổi là rất ằn thiết, 33,3% cho việc GDLG cho trẻ chỉ ở mức độ cần thiết. Như vậy, GV đã có nhận thức đúng về vai trò và sự cần thiết của việc GDLG cho trẻ 5 ~—6 tuổi. Hầu hết các giáo viên đều nhận thấy rằng giai đoạn tuổi MN là giai đoạn tiền đề cho sự phát triển nhân cách sau này của trẻ, đặc biệt là trẻ mẫu giáo Bảng 3.
Các nhiệ vụ giáo dục lễ giáo cho trẻ 5 -6 tuổi thông qua các câu chuyện cổ tích Việt Nam (Phụ lục 1). Không Tổng Rất quan trọng |_ Quan trọng ị Nhiệm vụ quan trọng số SL TL SL TL SL TL 12 | Hình thành xúc cảm,|4 333% |8 |66,7% |0 |0% 32 tình cảm đạo đức Hình thành thói quen, 417% |7 |583% |0 [0% hành vi đạo đức Hình thành những biểu 333% [7 [583% |1 8,4% tượng, chuẩn mực đạo đức sơ đẳng Qua bảng 3 ta thấy hầu hết GV đã nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ GDLG cho trẻ. Nhiệm vụ cơ bản của GDLG cho trẻ mẫu giáo là hình thành ở trẻ tình cảm đạo đức, kĩ năng và thói quen hành vi đạo đức như lễ phép, đi thưa về chào, .